Đánh giá hiệu quả kinh tế cây keo lai của công ty lâm nghiệp ngòi sảo xã quang minh huyện bắc quang tỉnh hà giang - Pdf 38

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU MÙI CHIỀU
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY KEO LAI CỦA
CÔNG TY LÂM NGHIỆP NGÒI SẢO XÃ QUANG MINH
HUYỆN BẮC QUANG - TỈNH HÀ GIANG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Lớp

: K43 - NLKH

Khóa học



Lớp

: K43 - NLKH

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Văn Mạn

Thái nguyên, 2015

Thái Nguyên, 2015


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận hoàn toàn
trung thực. Khóa luận đã đƣợc giáo viên hƣớng dẫn xem và sửa.
Thái nguyên, ngày 15 tháng 06 năm 2015
Xác nhận GVHD

Ngƣời viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

(Ký, ghi rõ họ và tên)


luận này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận đƣơc sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Sinh viên

Triệu Mùi Chiều


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng đặc trƣng phân loại cây con (Keo lai và Keo tai tƣợng, Keo lá tràm) ........7
Bảng 2.2. Các đặc trƣng phân loại của lá (Gan and Sim Bun Liang, 1991) ...............8
Bảng 2.3. Khả năng sinh trƣởng của Keo lai so với bố mẹ ........................................9
(Keo tai tƣợng và Keo lá tràm) ...................................................................................9
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo phân
theo đơn vị hành chính xã .........................................................................................17
Bảng 2.5. Hiện trang quy hoạch đất đai Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo năm 2014 ...........18
Bảng 4.1. Tổng hợp diện tích rừng trồng Keo lai theo tuổi năm 2014 .....................27
Bảng 4.2. Chi phí trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ cho 01 ha tạo rừng đến năm thứ 7
của khu vực nghiên cứu ............................................................................................29
Bảng 4.3. Tổng chi phí hạch toán đầy đủ cho 1 ha rừng trồng đến hết chu kỳ kinh
doanh 7 năm cho Keo lai thuần loài trồng với mật độ 1.333 cây/ha ........................30
Bảng 4.4. Thu nhập và hiệu quả kinh tế cho 01 ha Keo lai chu kỳ 7 năm tại Công ty
lâm nghiệp Ngòi Sảo .................................................................................................32


vi



Cán bộ Công nhân viên

DT

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên

GNP

Tổng sản phẩm quốc gia

IRR

Tỉ suất thu nhập nội bộ


Số thứ tự

TB

Trung bình

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

VAIN

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng trung bình một năm/ha


vii

MỤC LỤC
Phần 1.MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .............................................................................2

3.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ......................................................................24
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................................27
4.1. Khái quát tình hình phát triển cây Keo lai tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo ...27
4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế...................................................................................28
4.2.1 Chi phí đầu tƣ cho 01 ha tạo rừng ....................................................................28
4.2.2. Chi phí đầu tƣ cho 01 ha tạo rừng tại khu vực nghiên cứu .............................28
4.2.3. Hạch toán chi phí trồng rừng cho cả chu kỳ kinh doanh đối với
cây Keo lai tại địa bàn nghiên cứu ............................................................................30
4.2.4. Thu nhập và hiệu quả kinh tế tính cho 01 ha rừng trồng Keo lai
trong cả chu kỳ kinh doanh 7 của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo .............................31
4.3. Tiềm năng phát triển cây Keo lai tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo .................32
4.4. Phân tích những thuận lợi, khó khăn của việc phát triển cây Keo lai
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây Keo
lai trên địa bàn nghiên cứu ........................................................................................33
4.4.1. Thuận lợi .........................................................................................................33
4.4.2. Khó khăn .........................................................................................................34
4.4.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây Keo lai t
rên địa bàn nghiên cứu ..............................................................................................34
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................37
5.1. Kết luận 37
5.2. Đề nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................39


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Những năm gần đây, rừng tự nhiên đã bị suy giảm nhanh chóng cả về số lƣợng và

2

Hà Giang. Trụ sở chính đóng tại thôn Lung Cu, xã Quang Minh. Là Công ty đã và
đang gây trồng nhiều loài cây lâm nghiệp nhƣ Keo hạt, Keo lai, Bồ đề... Nhận thấy
việc đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng đem lại là việc làm vô cùng cần thiết.
Do thời gian thực tập ngắn hạn, thực hiện trên một phạm vi rộng với nhiều loài cây
trồng khác nhau vì vậy tôi tiến hành lựa chọn cây Keo lai để nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiệu quả kinh tế cây Keo lai của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo xã
Quang Minh - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang” nhằm đánh giá đƣợc năng suất
và chất lƣợng gỗ Keo lai đồng thời đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế rừng
trồng Keo lai trong những năm tiếp theo góp phần quan trọng đáp ứng nhu cầu về
gỗ cho xây dựng và các nhu cầu khác trên địa bàn nghiên cứu nói riêng và tỉnh Hà
Giang nói chung.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế cây Keo lai của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
rừng trồng Keo lai của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên vận dụng đƣợc những kiến thức
mà sinh viên tiếp thu đƣợc trong quá trình học tập tại trƣờng và nó có vai trò rất
quan trọng đối với ngƣời thực hiện đề tài.
- Đề tài giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, củng cố những
kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách tích lũy, thu thập, phân tích,
xử lý thông tin cũng nhƣ kỹ năng tiếp cận và làm việc với cán bộ và ngƣời dân.
- Nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của cây
Keo lai và khả năng nhân rộng diện tích trồng Keo lai tại Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo.
- Đề tài sau khi hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo cho những nghiên
cứu sau đó.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

động cao, tích luỹ tái sản xuất mở rộng không ngừng. [11]
Đối với cây trồng lâu năm hiệu quả kinh tế đƣợc tính bằng hệ thống các chỉ
tiêu động nhƣ: NPV, BCR, IRR... tính theo sự thay đổi giá trị đồng tiền (chiết
khấu).
2.1.2. Khái quát về cây Keo lai (Acacia Hybrid)
Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) là tên gọi để chỉ giống lai tự
nhiên giữa Keo tai tƣợng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Hai
loài bố mẹ của Keo lai này đƣợc trồng ở nƣớc ta từ vài chục năm trở lại đây, hai loài keo
bố mẹ đã đƣợc đánh giá và công nhận là những loài cây mọc nhanh cũng nhƣ có giá trị ở
nhiều mặt (lấy gỗ, củi...và là loài cây cải tạo đất). Hiện nay Keo tai tƣợng và Keo lá tràm
vẫn đang đƣợc trồng phổ biến ở nhiều nơi trong cả nƣớc.
Giống Keo lai đã đƣợc phát hiện và khảo nghiệm ở Việt Nam, đợt một trong
các năm 1993 - 1995. Từ năm 1996 Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng đã phối hợp
với các đơn vị khác tiếp tục tiến hành nghiên cứu về Keo lai. Các nghiên cứu này gọi là


5

chọn lọc thêm các cây Keo lai tự nhiên, xây dựng các khảo nghiệm dòng vô tính, tiến
hành đánh giá tiềm năng bột giấy của Keo lai, khả năng cải tạo đất của Keo lai, cũng
nhƣ tiến hành khảo nghiệm dòng Keo lai chọn đƣợc ở các vùng sinh thái khác nhau.
Hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh nông lâm
nghiệp đều biết đến loài Keo lai bởi những ƣu thế của nó về sinh trƣởng và một số
giá trị về kinh tế, cũng nhƣ khả năng cải thiện đất, nâng cao dộ phì của đất trồng
hơn hẳn so với một số loài cây mọc nhanh khác, Keo lai đã đƣợc đánh giá trên cơ sở
những nghiên cứu thực nghiệm cơ bản và cả trên mô hình trồng thử Keo lai tại một
số vùng sinh thái ở nƣớc ta.
Năm 1995 Keo lai đã đƣợc hội đồng khoa học Bộ Lâm nghiệp (trƣớc đây)
đánh giá là giống tiến bộ kỹ thuật và cần tiếp tục nghiên cứu khảo nghiệm nhằm đƣa
giống này vào sản xuất đại trà, trồng rừng phủ xanh đất trồng đồi núi trọc, làm cây

không rõ xuất xứ. Về cơ bản các giống Keo lai đã phát hiện ở nƣớc ta đều có cây
mẹ cùng vùng sinh thái giống nhau: Vĩ độ 12o20’  16o20’Bắc, kinh độ 132o16’ 
145o30’ Đông, lƣợng mƣa 800  1900mm.
2.1.4. Đặc điểm Lâm học cây Keo lai
2.1.4.1. Đặc điểm hình thái cây Keo lai
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003 [9] cho thấy: Chƣơng trình phát triển cây Keo
lai dựa vào việc sử dụng hạt lai hoặc cây hom Keo lai bắt đầu từ Keo lai tự nhiên hay
nhân tạo. Lai Keo có một khó khăn là hoa Keo nhỏ, việc khử đực trƣớc khi lai khá
phiền toái, nên đôi khi ngƣời ta xây dựng vƣờn giống hỗn giao hai loài bố mẹ để sản
xuất hàng loạt hạt lai cho trồng rừng đại trà hoặc cho sản xuất cây hom.
Năm 1988, Rufelds đã đƣa ra phƣơng pháp xác định cây con Keo lai tại vƣờn
ƣơm để các cán bộ kỹ thuật có thể dễ dàng nhân biết và tách riêng chúng ra khỏi các
lô hạt Keo tai tƣợng hoặc Keo lá tràm. Sau này, Edmun Gan and Sim Bun Liang,
1991 [19] đã đƣa ra các bảng đơn giản để đánh giá Keo lai ở vƣờn ƣơm (bảng 2.1
và bảng 2.2). Có hai nhóm đặc trƣng của cây con đƣợc dùng để phân biệt Keo tai
tƣợng, Keo lá tràm và Keo lai ở vƣờn ƣơm là:
- Các đặc trƣng phân loại của lá.
- Hình mẫu phát triển của lá.


7

Khi ta sử dụng đồng thời hai bảng này thì có thể phân biệt và nhóm các cây
con cùng nhóm phân loại vào với nhau. Việc đánh giá cần đƣợc thực hiện hàng tuần
cho 8 đến 10 tuần.
Bảng 2.1. Bảng đặc trưng phân loại cây con (Keo lai và Keo tai tượng, Keo lá tràm)
Lô hạt cây bố Thời

gian


Keo lá tràm

3

lá chét của lá kép thứ hai

trên mép lá chét của lá
kép thứ hai.

(A.auriculiformis)
7

Nhiều hơn 5 lá kép trƣớc Ít hơn 5 lá kép trƣớc
khi ra lá giả đầy đủ

khi ra lá giả đầy đủ

(Nguồn: Tài liệu tham khảo)[19]
Chú ý: (1) Cây con đƣợc giữ dƣới dàn che 50 - 70%
(2) Lá kép (pinnate) chỉ tất cả các dạng lá trừ lá giả đầy đủ và lá mầm.


8

Bảng 2.2. Các đặc trƣng phân loại của lá (Gan and Sim Bun Liang, 1991)
Đặc trƣng của lá

A. mangium

Keo lai


lục hồng đến đỏ

xanh lục

Lông trắng mép lá

rậm

vừa phải

không có

Màu mặt lá dƣới

đỏ đến lục đỏ

lục đỏ đến lục đến lục xanh lục đến lục

Lá lông chim

Lá kép

nhạt

nhạt

Lá giả + Lá kép
Màu mép lá kép


Kết cấu

thô nhƣ da

nhƣ màng

nhƣ màng

(Nguồn: Tài liệu tham khảo) [19]
2.1.4.2. Đặc điểm sinh trưởng, tái sinh
Keo lai có sức sinh trƣởng nhanh hơn rõ rệt so với loài keo bố mẹ. Với một
số Loài Keo lai đã chọn lọc trồng thâm canh 3 tuổi đạt trung bình 8,6 - 9,8 m về
chiều cao, 9,8  11,4 cm về đƣờng kính, 19,4  27,2 m3/ha/năm, về lƣợng sinh
trƣởng và 50  70 m3 về sản lƣợng gỗ. Rừng Keo lai 7  8 tuổi đạt 150  200 m3
gỗ/ha, nhiều hơn 1,5  2 lần rừng Keo tai tƣợng và Keo lá tràm.
Keo lai có nhiều hạt và khả năng tái sinh tự nhiên bằng hạt rất mạnh. Rừng
trồng 8  10 tuổi sau khi khai thác trắng, đốt thực bì và cành nhánh, hạt nảy mầm và


9

tự tái sinh hàng vạn cây/ha. Khi cây con đƣợc 0,5  1 tuổi, chặt tỉa cây xấu chọn để
lại khoảng 1500cây/ha, chăm sóc tạo rừng mới. Tuy nhiên không trồng rừng Keo lai
bằng cây con từ hạt mà phải bằng cây hom. [7]
Trên cơ sở phân biệt hình thái cây con để chọn cây lai, Nguyễn Hoàng Nghĩa,
2003 [10] trích dẫn từ Edward Chia (1993) ở Sabah, Malaixia đã so sánh chiều cao
bình quân các cây mẹ và Keo lai 1 năm tuổi và cho thấy triển vọng lớn của cây Keo lai
có mẹ là Keo tai tƣợng (Am) và mẹ là Keo lá tràm (Aa) ở bảng Bảng 2.3
Nhƣ vậy từ bảng 2.3 trên cho ta thấy Keo lai có khả năng sinh trƣởng nhanh
hơn so với keo bố mẹ của chúng là Keo tai tƣợng và Keo lá tràm.

5,55

Bình quân

3,81

3,29

5,36

5,24

(Nguồn: Tài liệu tham khảo) [10]
Ở Việt Nam đặc điểm nổi bật của Keo lai ƣu thế lai hết sức rõ rệt về sinh
trƣởng. Nghiên cứu của Lê Đình Khả, 1999 [6] cho thấy ƣu thế lai này đã đƣợc
thể hiện rõ ở Ba Vì lẫn Đông Nam Bộ và nhiều nơi khác. Đo đếm sinh trƣởng
chiều cao và đƣờng kính ngang ngực (D1.3) theo phƣơng pháp do tất cả các cây
Keo lai rồi lấy những cây Keo lai này làm chuẩn hai đầu để đo các cây Keo tai
tƣợng đƣợc gặp trên đƣờng nối giữa hai cây Keo lai một cách ngẫu nhiên, cứ bốn
cây đo một cây. Thể tích thân cây đƣợc tính theo công thức:

V 

 .D.2.H . f
4

Trong đó: -  = 3,1416
- D: đƣờng kính ngang ngực (D1.3)
- H: chiều cao vút ngọn (Hvn)
- f: hệ số hình dạng hoặc hình số (đƣợc giả định bằng 0,5)

tiến hành. Mẫu gỗ đƣợc lấy cho cây 4 tuổi và cây năm tuổi của các dòng Keo Lai


11

đƣợc lựa chọn, có so sánh với các loài bố mẹ là Keo tai tƣợng và Keo lá tràm cùng
nhƣ Bạch đàn trắng caman (Eucalyptus camaldulensis) đƣợc trồng cùng khoảng
cách 3m x 2m và cùng một công thức bón phân... quan phân tích đƣợc biết:
Về tỷ trọng gỗ của Keo lai cho thấy nó biến động từ 0,511 - 0,629 (trung
bình là 0,574). Trong khí đó tỷ trọng gỗ của Keo lá tràm là 0,555 (xuất xứ Coen
River) đến 0,590 (xuất xứ More head River). Tỷ trọng gỗ gỗ khô tự nhiên của Bạch
đàn trắng caman (xuất xứ Petford) là 0,633, cao hơn khá rõ so với các dòng Keo lai
và các loài Keo bố mẹ.
Xác định tỷ trọng khô kiệt sau khi sấy ở nhiệt độ 1050C cho thấy các dòng Keo lai
có tỷ trọng (0,491) trung gian giữa Keo tai tƣợng (0,474) và Keo lá tràm (0,493 - 0,541).
Bên cạnh đó nghiên cứu còn chỉ thêm một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá gỗ
khi phơi khô là mức độ nứt mặt cắt ngang của các đoạn gỗ dài 30 cm. Mức độ nứt
thể hiện tính co rút của gỗ khi phơi khô. Gỗ càng có nhiều vết nứt và vết nứt rộng
thì tính co rút càng mạnh. Mức độ nứt gỗ đƣợc tính theo trị số trung bình của ố vết
nứt và độ rộng vết nứt ở cả hai đầu của đoạn gỗ dài 30 cm sau khi phơi khô 3 tháng.
Kết quả cho thấy: Các dòng Keo lai đƣợc lựa chọn có trung bình 1,2 vết nứt trên
một mặt cắt ngang với chiều rộng ngoài cùng của vết nứt là 2,46 mm. Còn Keo tai
tƣợng có trung bình là 1,22 số vết nứt; chiều rộng vết nứt là 3,39 mm. Keo lá tràm
có trung bình là 0,80 vết nứt, chiều rộng vết nứt trung bình là 1,75 mm. Gỗ Bạch
đàn trắng caman có trung bình là 0,94 vết nứt, chiều rộng vết nứt là 1,44 mm.
Nhƣ vậy, Keo lai có số vết nứt tƣơng đƣơng Keo tai tƣợng và cao hơn Keo lá
tràm, còn chiều rộng vết nứt lại nhỏ hơn Keo tai tƣợng nhƣng lại cao hơn Keo lá
tràm, Keo lai có tính chất trung gian giữa hai loài bố mẹ.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

lai. Kết quả cho thấy ở vùng Trung Tâm các chỉ tiêu NPV và IRR (9%) đều thể hiện
kinh doanh có lãi; ở các tỉnh Đông Nam Bộ chỉ tiêu IRR đạt khá cao khoảng từ 17%
- 19%. Tác giả nhận định, với chi phí trồng rừng nhƣ thời điểm nghiên cứu, nếu


13

năng suất rừng trồng bình quân không đạt đƣợc trên 15 m3/ha/năm thì tỉ suất nội tại
của vốn đầu tƣ sẽ không đạt đƣợc các mức nhƣ đã tính toán.
Kết quả nghiên cứu của Đoàn Hoài Nam (2004) [8] ở vùng Đông Bắc; Bắc
Trung Bộ; Tây Nguyên và Đông Nam Bộ cho thấy: việc áp dụng các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh (chọn giống, làm đất, bón phân, chăm sóc và mật độ trồng) đã cho
năng suất rừng trồng Keo lai bình quân đạt trên 20 m3/ha/năm. Kết quả tính toán
hiệu quả kinh tế cho thấy, tỷ lệ lãi suất nội tại (IRR = 16%), đây là hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất lâm nghiệp, tác giả khẳng định năng suất cây trồng là yếu tố
quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh tế của quá trình đầu tƣ.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai ở Thái Nguyên và Bắc
Kạn, Trần Công Quân (2012) [13] đã điều tra, khảo sát trực tiếp các diện tích rừng
trồng Keo lai và tập hợp các số liệu về chi phí và thu nhập để tính toán hiệu quả
kinh tế. Kết quả cho thấy, năng suất của rừng trồng Keo lai bình quân đạt
20m3/ha/năm và lợi nhuận thu đƣợc cao, trong 7 năm bình quân mỗi năm lãi đƣợc
hơn 2 triệu đồng/năm, tỷ lệ lãi suất nội tại (IRR = 24%).
Theo Võ Đại Hải và các cộng sự, 2005 [2] khi nghiên cứu các mô hình rừng
trồng sản xuất thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc cho thấy hiệu quả kinh tế xã hội các
mô hình rừng trồng sản xuất đƣợc tổng hợp và trích một phần vào bảng sau: Đối với
nhóm lấy gỗ thì tỷ suất thu nhập và chi phí BCR dao động không lớn lắm và đều
lớn hơn 1 ở tất cả các mô hình, nghĩa là kinh doanh lâm nghiệp hiện nay đều có lãi,
trong đó giá trị BCR cao là ở các rừng trồng Keo tai tƣợng, Keo Lai, Keo lá tràm,
Mỡ với trị số BCR đạt từ 1,9 - 2,5 tại các điểm khảo sát. Cũng cần lƣu ý một điểm
rằng, cùng một loài cây những ở những lập địa khác nhau, điều kiện cơ sở hạ tầng

Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế cho 6 mô hình trồng rừng thâm canh ở các
vùng sinh thái đƣợc nghiên cứu và tổng hợp vào bảng trên cho thấy hiệu quả kinh tế
của các mô hình khá cao, biểu hiện bằng các chỉ tiêu trên bảng nhƣ NPV, IRR, BCR
đạt giá trị càng cao thì mô hình càng có hiệu quả kinh tế. Trong 6 mô hình thì cao
nhất là mô hình trồng Keo lai ở Bình Dƣơng có, NPV: 34,85 và tỷ suất thu nhập nội
bộ (IRR) đạt 19,20%, với tỷ suất thu nhập trên chi phí đạt 2,68 (tức là một 1nghìn
đồng vốn đầu tƣ bỏ ra thì sau 8 năm có thể thu về thu nhập là 2,68 nghìn đồng);


15

Thấp nhất là mô hình trồng Thông Caribê ở Vĩnh Phúc, chu kỳ kinh doanh dài (15
năm), nhƣng NPV chỉ đạt 17.910 đồng, BCR đạt 1,79 (tức là một 1nghìn đồng vốn
đầu tƣ bỏ ra thì sau 8 năm có thể thu về thu nhập là 1,79 nghìn đồng), IRR đạt 9,57
%. Các tác giả còn nhận định với Thông Caribê và Keo lá tràm phải kết hợp cả mục
tiêu gỗ nhỏ và gỗ lớn thì mới mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo nằm trên hữu ngạn Sông Lô ở phía Đông
huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang có tọa độ địa lý:
Từ
Từ

đến

vĩ độ Bắc.

đến


giấy gặp rất nhiều khó khăn.
b, Các loại đất chính của địa bàn nghiên cứu
Đất ở vùng Bắc Quang, Hà Giang nói chung và khu vực sản xuất kinh doanh
của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo nói riêng phân bố chủ yếu là đất Faralit có độ dày
tầng đất bình quân từ 40 - 80cm, có thành phần cơ giới thịt trung bình. Đối tƣợng
đất gồm các loại:
+ Đất Feralit màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch mê ca.
+ Đất Feralit màu vàng nhạt phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét.
Qua thực tế trồng rừng nguyên liệu giấy nhiều năm thì hai loại đất này rất
phù hợp với loài cây Keo tai tƣợng.


17

2.3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của Công ty lâm nghiệp Ngòi Sảo
phân theo đơn vị hành chính xã
STT

1

2

3

4

5

6

DT (ha)
(%)
2.951,58
100
329,90
11,0
329,90
11,0

485,50
485,50

16,0
16,0

207,50
207,50

7,0
7,0

1.454,88
1.454,88

49,0
49,0

343,80
343,80


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status