i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƢƠNG THỊ THÙY LINH
Tên đề tài:
“NGHIÊN CƢU
́ TRI THỨC BẢN ĐỊA TRONG VIỆC SỬ DỤNG MỘT
SỐ LOÀI CÂY LSNG ĐỂ LÀM THUỐC CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
SÁN DÌU TẠI XÃ VÔ TRANH, HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI
NGUYÊN ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Nông lâm kết hợp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : T.S Nguyễn Công Hoan
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.2. Kết quả điều tra tình hình sử dụng các bộ phận của cây thuốc ...... 20
Bảng 4.3. Mô tả đặc điểm hình thái một số loài LSNG sử dụng làm thuốc…30
Bảng 4.4. Các loài LSNG có trong một số bài thuốc chủ yếu ........................ 26
Bảng 4.5. Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa ...................................... 29
Bảng 4.6. Tên bài thuốc cần bảo tồn………………………………………...62
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Các bộ phận cây thuốc đƣợc ngƣời Sán Dìu sử dụng ................ 21
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BPSD
: Bộ phận sử dụng
IUCN
: Bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên quốc tế
LSNG
: Lâm sản ngoài gỗ
NCCT
WHO
: Tổ chức y tế thế giới
WWF
: Qũy thiên nhiên thế giới
YHCT
: Y học cổ truyền
iv
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1. 3. Ý nghĩa của đề tài..................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ................................................ 4
2.2.1.Trên thế giơí ............................................................................................. 4
2.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 6
2.2.1. Lƣợc sử các nghiên cứu về cây thuốc ở Việt Nam ................................ 6
2.3.2. Đăc̣ điêm
̉ dân sinh, kinh tế – xã hôị ...................................................... 12
2. 3.3. Những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện cơ bản trong hoạt động sử
dụng tài nguyên thuốc ..................................................................................... 13
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Theo định nghĩa, lâm sản ngoài gỗ (LSNG) bao gồm những sản phẩm
không phải gỗ có nguồn gốc sinh vật đƣợc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng
trồng, và có nhiều giá trị sử dụng. Nhƣ vậy, LSNG là một bộ phận chức năng
quan trọng của hệ sinh thái rừng. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới là một đơn vị
của tự nhiên, một thể thống nhất, biện chứng của các loài cây gỗ lớn, cây bụi
thảm tƣơi, thực vật ký sinh, phụ sinh, dây leo, các động vật, vi sinh vật, các
chất hữu cơ, vô cơ… . Tập hợp các cây, con cho sản phẩm LSNG là một bộ
phận hợp thành của đơn vị tự nhiên đó, rất phong phú cả về số loài cây, tuổi
cây, dạng sống, ứng dụng và giá trị của nó. Tóm lại, LSNG vừa có ý nghĩa
kinh tế, vừa có ý nghĩa đa dạng sinh học.
Lâm sản ngoài gỗ không những góp phần quan trọng về kinh tế xã hội
mà còn có giá trị lớn đối với sự giàu có của hệ sinh thái và sự đa dạng sinh
học của rừng. Đã từ lâu, lâm sản ngoài gỗ đƣợc sử dụng đa mục đích trong
nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội nhƣ làm dƣợc liệu, đồ trang sức, đồ gia
dụng, hàng thủ công mỹ nghệ, thực phẩm…, do vậy chúng đóng vai trò hết
sức quan trọng trong đời sống của nhân dân. Tuy nhiên, sự thiếu hiểu biết về
đặc tính và công dụng của các loại lâm sản ngoài gỗ đã hạn chế nhiều giá trị
kinh tế của chúng. Hơn nữa, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà một số loại
lâm sản ngoài gỗ đang bị cạn kiệt cùng với sự suy thoái của rừng. Nhƣ vậy,
vấn đề đặt ra là phải nâng cao hiểu biết về lâm sản ngoài gỗ để quản lý, khai
thác, sử dụng, chế biến, tiêu thụ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên quí
giá này.
Cây thuốc dân gian từ lâu đã đƣợc nhiều ngƣời quan tâm đến, đây là
hoc̣ đƣơc̣ trong quá trin
̀ h hoc̣ tâp̣ taị trƣơǹ g và vâṇ duṇ g chuń g vaò thƣc̣ tiêñ .
3
Qua đó ren
̀ luyên
̣ đƣợc kỹ năng lam
̀ việ c, kỹ năng giao tiêṕ vơí ngƣơì dân , kỹ
n ăn g t h u t h âp
̣ thông tin của sinh viên.
b) Trong thực tiễn sản xuất
Viêc̣ thƣc̣ hiên
̣ nghiên cƣú đề taị giuṕ thu thâp̣ thông tin tƣ̀ ngƣơì dân
thông qua ph on
̉ g v ân
́ và điêù tra taị điạ baǹ nghiên cƣú nên
độ tin cây cuả
thông tin cao và có cơ sở khać h quan để đề xuât́ cać giaỉ phaṕ trong quan
̉ lý
và phat́ triên
̉ b ên
̀ vƣn
̃ g . Đề taì goṕ phâǹ cho viêc̣ giǹ giƣ̃ và phat́ triên̉ cać bà i
thuôć cuả ngƣơì dân tôc̣ San
́ D iù nhăm
̀ baỏ tôǹ tri thƣć ban̉ điạ và nhƣñ g giá
quả cũng nhƣ bảo đảm nguồn cung cấp những thuốc này.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1.Trên thế giơí
Trên thế giơí viêc̣ loaì ngƣơì khai thać và sƣ̉ duṇ g cać loaì cây LSNG
l am
̀ thuôć đã có tƣ̀ rât́ lâu đơì tƣ̀ khi xuât́ hiêṇ con ngƣơì trên traí đât́ đên
́ b ây
giơ.̀ Cać baì thuôć tƣ̀ đơn gian̉ đêń phƣć tap̣ đƣơc̣ con ngƣơì sƣ̉ duṇ g để phuc̣
vụ cho viêc̣ chăm soć sƣć khoẻ cho chiń h ban̉ thân minh, chƣã trị cho ngƣơì
khać và cać nhu câu
̀ cuôc̣ sôń g cuả miǹ h . Môĩ dân tôc̣ khać nhau trên thế giơí
đêù có nhƣn
̃ g phƣơng phap
́ và cać h sƣ̉ duṇ g cây thuôć riêng b
cuả dân tôc̣ min
̀ h.
iêṭ đ ăc̣ trƣng
5
Vào năm 2005, chính phủ New South Wales thiết lập một Tiêu chuẩn
của việc Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên chất lƣợng, nhằm nâng cấp tính bền
vững trong thực tế dựa trên mục tiêu quản lý thích ứng.
Ở Hoa Kỳ, các khu vực quản lý tài nguyên thiên nhiên là quản lý cuộc
sống hoang dã thƣờng có liên quan đến du lịch sinh thái và quản lý đồng cỏ.
Ở Úc, chia sẻ nƣớc nhƣ các lƣu vực cũng là các lĩnh vực quản lý chính. Ở
Việt Nam, việc quản lý tài nguyên khoáng sản, tài nguyên biển đƣợc chú
trọng phát triển với mục tiêu năm 2050 Việt Nam là quốc gia khai thác, sử
đổi nhất định qua các thời kì khác nhau, có thể chia ra làm các giai đoạn sau.
a) Thời kì Pháp thuộc đến Cách mạng tháng 8 năm 1945
Dƣới thời kì Pháp thuộc có một sự cạnh tranh chia rẽ sâu sắc giữa
YHCT và YHPĐ. Giai đoạn này, không có một công trình nghiên cứu về cây
thuốc của Việt Nam nào đƣợc tiến hành do nền YHCT bị chính quyền thực
dân Pháp đàn áp và bóp nghẹt không cho phát triển.
Một số nhà khoa học ngƣời Pháp đã có những cố gắng tìm hiểu những cây
thuốc và vị thuốc ở Việt Nam và đã biên soạn thành tài liệu để lại gồm 2 bộ:
Bộ thứ nhất: “Dƣợc liệu và dƣợc điển Trung Việt” của hai tác giả
E.M.Perrot và Paul Hurier xuất bản tại Pari năm 1907. Trong bộ sách này các
tác giả chia làm hai phần lớn, phần một có sự nhận xét chung về nền y học Á
Đông, việc hành nghề y ở Trung Quốc và Việt Nam; phần hai kiểm kê các
danh mục thuốc từ động vật, thực vật, khoáng học dùng trong y học Trung
Quốc và Việt Nam. Tài liệu có tính chất toàn diện nhƣng bộ sách xuất bản đã
lâu nên so với sự tiến bộ của khoa học hiện này thì có nhiều thiếu sót, cần
phải đƣợc sửa đổi và bổ sung thêm. Nội dung giời thiệu từng vị thuốc còn sơ
lƣợc so với sự đòi hỏi của thực tế hiện nay [3]
Bộ thứ hai: “Danh mục những sản phẩm từ Đông Dƣơng” phần cây
thuốc do hai tác giả Ch. Crevest và A. Pestelot biên soạn thành hai tập: tập 1
7
in năm 1928, tập 2 in năm 1935 với 1.430 vị thuốc thảo mộc của 3 nƣớc Đông
Dƣơng. Đến năm 1952, có sửa đổi và bổ sung thêm và đặt cho bộ sách cái tên
mới là “ Những cây thuốc của campuchia và Việt Nam”. [3]
Các tác phẩm nghiên cứu về cây thuốc của các tác giả ngƣời Pháp tuy
chƣa đầy đủ và tỉ mỉ nhƣng các bộ sách biên soạn khá công phu và giúp ích
nhiều cho những nghiên cứu về cây thuốc của Việt Nam sau này.
b) Sau cách mạng tháng 8 đến nay
phân bố địa lí, công dụng cách dùng của các dân tộc có sử dụng vị thuốc này,
các công trình khoa học trên thế giới có công bố liên quan đến cây thốc …của
3.200 loài cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam và các cây thuốc đƣợc du nhập
gây trồng. Cuốn sách mô tả sinh động hình ảnh các cây thuốc bằng hình vẽ và
ảnh mẫu.
Ngoài ra có rất nhiều các công trình khoa học đƣợc công bố liên quan
tới nguồn tài nguyên cây thuốc Việt Nam: “Cây cỏ có ích Việt Nam” gồn 4
tập của Võ Văn Chi, Trần Hợp xuất bản năm 1999, “Từ điển thực vật thông
dụng “ tập 1 tập 2 của Võ Văn Chi xuất bản năm 2003…
d) Hiện trạng tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam
Viện Thực vật học Trung Quốc khẳng định, cùng với Trung Quốc và
Lào, Việt Nam là một trong những nƣớc có tài nguyên cây thuốc phong phú
nhất. Tuy nhiên, nguồn cây thuốc của Việt Nam đang cạn kiệt vì hoạt động
khai thác bừa bãi và sự yếu kém trong công tác bảo tồn.
Theo Ngô Quốc Luật - Viện Dƣợc liệu cho biết, ngay cả ở các khu bảo
tồn thiên nhiên, tình trạng khai thác cây thuốc cũng rất tùy tiện. Chẳng hạn,
tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu, Phƣớc Bửu (Bà Rịa - Vũng Tàu), từ
năm 1998, hằng ngày có khoảng 5-10 ngƣời tự do vào rừng lấy dây ký ninh
(trị sốt rét) và vận chuyển ra khỏi rừng một cách công khai với số lƣợng
9
khoảng 80-100 kg dây tƣơi/ngƣời. Do đó, số loài ký ninh ngày càng suy giảm
và loại cây này hiện đã trở nên hiếm thấy ở đây.
Tại khu bảo tồn thiên nhiên Ta Kou (Bình Thuận), thần xạ (một dƣợc
liệu có công dụng chính là trị viêm xoang) bị khai thác với số lƣợng lớn, bán
công khai cho khách thập phƣơng. Giải pháp đƣợc nhiều ngƣời đƣa ra trong
cuộc hội thảo nói trên là Nhà nƣớc cần quan tâm hơn nữa đến việc nghiên
cứu, bảo tồn đa dạng sinh học; trong đó cần chú trọng đến lĩnh vực cây thuốc
10
xuât́ ra cać loaị haṭ giôn
́ g tôt́ để đƣa về vuǹ g xuôi phat́ triên̉ trôǹ g (Bac̣ h chỉ,
Đƣơng quy , Ngƣu tât́ , ...). Môṭ số tin̉ h thuôc̣ vuǹ g nuí thâṕ nhƣ Cao Băn
̀ g ,
Laṇ g Sơn , Quan̉ g Ninh , Yên Baí , Thanh Hoá , Nghệ An, Quan̉ g Nam, Quan̉ g
Ngaỉ ... có ƣu thế trôn
̀ g môṭ số cây đăc̣ san̉ có giá trị xuât́ khâủ cao nhƣ : Hôì ,
Quê.́ ..
Ở cać tin
̉ h vun
̀ g đôn
̀ g băǹ g và trung du Băć Bộ và khu 4 cũ là nơi san̉
xuât́ đaị trà môṭ số cây thuôć băć nhâp̣ nôị nhƣng haṭ giôń g lâý tƣ̀ vuǹ g nuí
cao nhƣ : Bac̣ h Chỉ , Đƣơng quy , Điạ hoaǹ g , Ngƣu tât́ , Cat́ cań h , Trac̣ h tả ...
Vuǹ g nay
̀ co n
̀ l a ̀ n ơ i t rô n
̀ g chủ yêú cuả cać loaì cây nhƣ Hoè , Bac̣ hà và nhiêù
loaị c ây thuôć nam truyên
̀ thôń g khać . Taị môṭ số tin̉ h ở Miêǹ trung , Tây
nguyên và Đôn
̀ g b ăn
̀ g sông Cƣủ long đã tƣǹ g là nơi trôǹ g san̉ xuât́ nhiêù loaì
cây thuôć có tinh dâu
̀ nhƣ: Bac̣ ha,̀ Sa,̉ Hƣơng nhu trăń g...
Nhƣ vậy tƣ liệu hóa tài nguyên cây thuốc của tất cả các đồng bào dân
tộc Việt Nam là vấn đề cấp thiết hiện nay để bảo tồn tính đa dạng sinh học
phủ cao, phần nhiều lá rừng xanh quanh năm. Đây là vùng địa hình mang tính
chất của vùng trung du nhiều đồi, ít ruộng. Từ phía Bắc xuống phía Nam, độ
ca o g i ả m d ầ n .
Khí hâu
̣ thuỷ văn
Khí hậu xã Vô Tranh mang tính chất nhiệt đới gió mùa với hai mùa
nóng, lạnh rõ rệt. Mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) nhiệt độ xuống
thấp, có khi xuống tới 30C, thƣờng xuyên có các đợt gió mùa đông bắc hanh,
khô. Mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm) nhiệt độ cao, nhiều khi có
mƣa lớn và tập trung.
Lƣợng mƣa trung bình ở xã Vô Tranh từ 2.000mm đến 2.100mm/năm.
Từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, mƣa nhiều, chiếm trên 90% tổng lƣợng
mƣa cả năm. Tháng 7 có lƣợng mƣa lớn nhất (bình quân từ 410 mm đến
420mm/tháng) và có số ngày mƣa nhiều nhất (từ 17 ngày đến 18 ngày/tháng).
12
Xã Vô Tranh có mật độ sông, suối bình quân 0,2km/km2, trữ luợng nƣớc cao,
phân bổ tƣơng đối đều ở các xã trong huyện, thuận lợi cho phát triển thuỷ lợi,
đủ nƣớc cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của dân cƣ toàn huyện.
2.3.2. Đăc̣ điêm
̉ dân sinh, kinh tế – xã hôị
- Dân số: tổng dân số là 2.056 hộ, 8.155 nhân khẩu gồm 9 dân tộc anh
em chung sống, trong đó: ngƣời Kinh chiếm 54,2%, ngƣời Tày chiếm 21,1%,
ngƣời Nùng chiếm 4,5%, ngƣời Sán Chay chiếm 8,5%, ngƣời Dao 4,4%,
ngƣời Sán Dìu 3,29%. Ngoài ra còn có các dân tộc khác nhƣ Thái, Hoa, H,
Mông.Năm 2009 tỷ lệ tăng dân số 1,02%. Tốc độ tăng dân số bình quân 2004
– 2008 là 0,98%, suất sinh thô bình quân mỗi năm tăng 0,16%, tỷ lệ chết
4,7‰...
đƣờng liên xã và liên thôn gồm 44 tuyến dài 22km và đƣợc bê tông hóa 10km
chiếm 40%.
- Trường học: xã có 02 trƣờng Tiểu học là Trƣờng Tiểu Học Vô Tranh 1
và trƣờng Tiểu Học Vô Tranh 2 đều là trƣờng đạt chuẩn quốc gai và 01
Trƣờng THCS nằm ở trung tâm của xã.
- Trạm y tế: xã có một trạm y tế đặ ở ttrung tâm xã nơi thuận tiên cho tất
cả các khu vực trong địa bàn đến khám và chữa bệnh. Công tác khám, chữa
bệnh ban đầu, chăm sóc sức khỏe cho ngƣời dân đƣợc thực hiện hiệu quả.
2. 3.3. Những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện cơ bản trong hoạt động
sử dụng tài nguyên thuốc
a) Thuân
̣ lơị
- Điêu
̀ k i ên
̣ tƣ̣ nhiên khá phù hơp̣ vơí sƣ̣ phat́ triên̉ và cać hoaṭ đôṇ g khać
cuả nghề thuôć . Điạ hin
̀ h đôì bat́ uṕ vơí chât́ đât́ phù hơp̣ vơí nhiêù loaị cây
thuôć phat́ triên
̉ d ân
̃ đ ên
́ sƣ̣ đa daṇ g , phong phú về chun̉ g loaị , có nhiêu
̀ loaì
cây quý hiêm
́ rât́ khó tim
̀ .
- Khí hâu
̣ nhiêṭ đơí gió muà đăc̣ trƣng cuả khí hâu miêǹ Băć noń g âm
̉
mƣa nhiêu
̀ , thić h hơp
trống đồi núi trọc nên việc duy trì và tìm kiếm cây thuốc ngày càng khó khăn
và có những cây không còn nữa. Ngoài ra cùng với sự phát triển của xã hội
nên việc sử dụng thuốc tây ngày càng phổ biến với nhiều sự tiện lợi và tác
dụng nhanh tróng đã làm cho sự phát triển của thuốc nam chậm lại và ít đƣợc
ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày và làm cho thế hệ trẻ hiện nay không
còn biết đèn những giá trị của những cây thuốc quý.
15
Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đôí tƣơn
̣ g nghiên cƣu
́ cuả đề taì l à cać loaì L SNG đƣơc̣ ngƣơì dân tôc̣
Sań Diu
̀ sƣ̉ dun
̣ g đ ể l am
̀ thuôć taị xã Vô Tranh – huyêṇ Phú Lƣơng – tin̉ h Thaí
Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm tiến hành: tại xã Vô Tranh – huyện. Phú Lƣơng – tỉnh. Thái
Nguyên
- Thời gian tiến hành từ: tƣ̀ thań g 1/2/2015 đêń thań g 25/5/2015
3.3. Nội dung ngiên cứu
- Điều tra thành phần loài cây sử dụng làm thuốc.
- Mô tả đƣợc đặc điểm hình thái một số loài LSNG đƣợc sử dụng làm
thuốc.
- Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của ngƣời Sán Dìu trong việc sử
làm thuốc mà anh/chị/ông/bà biết ? “ Điều quan trọng nhất khi phỏng vấn là
đề nghị NCCT liệt kê đầy đủ tên các cây đƣợc sử dụng làm thuốc bằng tiếng
dân tộc. Điều này tránh đƣợc sự nhầm lẫn tên cây thuốc giữa các ngôn ngữ,
văn hóa khác nhau.
- Xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra có thể xử lý bằng tay hay các phần mềm
máy tính
- Xác định tên cây thuốc: Sau khi xử lý và loại bỏ tên đồng nghĩa, chúng
ta có trong tay một danh mục tên cây đƣợc cộng đồng sử dụng làm thuốc. Tuy
nhiên đây chỉ là danh mục bằng tên địa phƣơng, chƣa rõ thuộc loài nào. Do
đó, cần thiết phải xác định tên khoa học của các cây mang tên đó. Để làm
đƣợc việc này cần phải thu thập đƣợc hình ảnh hay tiêu bản của tất cả các cây
thuốc đƣợc nêu trên danh mục, xử lý và định tên ( tiến hành theo phƣơng
pháp điều tra tuyến). Việc xác định tên khoa học của các mẫu cây thuốc dựa
trên tên liệt kê nói tên sẽ góp phần loại bỏ các tên đồng nghĩa trong phần liệt
17
kê tự do lần nữa. Nhƣ vậy số loài cây thuốc thực tế có thể nhỏ hơn số cây
thống kê tự do. Cần chú ý một tên địa phƣơng có thể chỉ nhiều loài khác nhau,
thƣờng là các loài trong cùng một chi.
Điều tra theo tuyến và ngƣời cung cấp tin quan trọng
Đây là phƣơng pháp thƣờng đƣợc áp dụng trong điều tra tài nguyên
thực vật. Dựa trên cơ sở kết quả của các bƣớc liệt kê tự do, lựa chọn ngƣời
cung cấp tin quan trọng và tiến hành xác định tên khoa học và vị trí phân loại
thực vật làm thuốc trên thực địa.
NCCT quan trọng là ngƣời có am hiểu về cây thuốc trong khu vực,
thƣờng là những ngƣời già, thầy lang, phụ nữ tự nguyện cung cấp tin. Mục
tiêu điều tra là xác định chính xác các loài cây đã đƣợc liệt kê tại các bƣớc liệt
kê tự do. Các bƣớc thực hiện bao gồm:
trƣờng. các thông tin về thực vật cần có nhƣ: Dạng sống, đặc điểm thân, cành,
lá, hoa, quả… trong đó đặc biệt lƣu ý đến các đặc điểm không thể hiện đƣợc
trên tiêu bản khô nhƣ màu sắc hoa, quả khi chín, mùi, vị….Bên cạnh đó, các
thông tin về thời gian, địa điểm thu mẫu, điều kiện tự nhiên, sinh thái nơi
sống, mật độ, …cũng nên đƣợc ghi chép cùng.
Các thông tin về thực vật dân tộc học đƣợc ghi chép thông qua tri thức
của ngƣời cung cấp thông tin. Có thể phỏng vấn trực tiếp hay quan sát cách
thức thực hiện các tri thức đó để thu thập thông tin. Các thông tin cần ghi là:
Tên dân tộc của cây, ý nghĩa của tên, mục đích sử dụng, bộ phận sử dụng,
cách khai thác, bảo quản và cách sử dụng khi phối hợp với các cây khác,
nguồn gốc thông tin…
Ngoài ra do mẫu thực vật thƣờng không có đầy đủ các bộ phận để quan
sát trực tiếp nên cán bộ điều tra đề nghị ngƣời cung cấp tin mô tả các bộ phận
còn thiếu tuy nhiên những mô tả này chỉ để định hƣớng và tham khảo chứ
không đƣợc coi là mô tả thực vật vì cách nhìn nhận, mô tả của ngƣời dân
không hoàn toàn trùng khớp với các mô tả của ngƣời nghiên cứu. Các thông
tin nghiên cứu có thể ghi vào phiếu tra tại hiện trƣờng hoặc ghi lại sổ tay rồi
mới ghi vào phiếu.
Xử lý mẫu
Trong khi thực địa, các mẫu vật đƣợc thu thập và kẹp vào 2 tờ báo, hoặc
đƣợc chụp ảnh lại.
Định tên
19
Việc định tên đƣợc sử dụng theo phƣơng pháp hình thái so sánh. Cơ sở để
xác định là dựa vào các đặc điểm phân tích đƣợc từ mẫu vật, các thông tin ghi
chép ngoài thực địa, từ đó so sánh với các khóa phân loại đã có hay các bản
mô tả, hình vẽ.