PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV TIẾN BỘ - Pdf 38

Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH NN MTV in Tiến Bộ

Sinh viên thực hiện : Đặng Thu Dân
Lớp

: K46.DQ1

Mã sinh viên

: 12E100007

Hà Nội, năm 2016

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT
MỤC LỤC.................................................................................................................... 2

trường của doanh nghiệp.......................................................................................11
2.3. Lợi thế và năng lực cạnh tranh.......................................................................11
3. Công tác quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp................................................11
3.1. Quản trị mua...................................................................................................11
3.2. Quản trị bán....................................................................................................12
3.3. Quản trị dự trữ hàng hóa................................................................................14
3.4. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại..........................................................14
3.5. Nhận xét..........................................................................................................14
4. Công tác quản trị nhân lực................................................................................15
4.1. Phân tích công việc.........................................................................................15
4.2. Bố trí và sử dụng nhân lực.............................................................................15
4.3. Tuyển dụng nhân lực......................................................................................15
4.5. Đào tạo và phát triển nhân lực.......................................................................15
4.6. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực.........................................................................15
Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro.............................................................15
5.1. Quản trị dự án.................................................................................................15
5.2. Quản trị rủi ro.................................................................................................16
PHẦN III.................................................................................................................... 17
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ CỦA CÔNG TY.................................................................................................17
KẾT LUẬN................................................................................................................. 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................19



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT
TNHH NN MTV
VPTƯ
CNH - HĐH
HĐQT
DN
TT
KHKT
CBCNV
SXKD

Trách nhiện hữu hạn Nhà nước một thành viên
Văn phòng Trung ương
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hội đồng quản trị
Doanh nghiệp
Thủ tướng
Khoa học kỹ thuật
Cán bộ công nhân viên
sản xuất kinh doanh

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


1

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV IN TIẾN BỘ
1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP.
1.1. Tên, địa chỉ Công ty.
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ
Tên giao dịch quốc tế: PROPRINT Co.Ltd
Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Xuân Thịnh.
Công ty TNHH Nhà Nước MTV in Tiến Bộ có địa chỉ tại 175 Nguyễn Thái Học
- Ba Đình - Hà Nội. Số ĐT: 043 8453662 - 043 8453661
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Tiền thân của Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ là Xưởng in Tiến Bộ,
nay là Công ty TNHH Nhà nước một thành viên in Tiến Bộ trực thuộc VPTƯ Đảng, là
một trong những nhà in đầu tiên của cách mạng Việt Nam được Đảng thành lập từ
năm 1946 để phục vụ công tác in ấn các tài liệu, Văn kiện của Đảng, Chính phủ, Quốc
hội và các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trải qua gần 70 năm xây dựng và trưởng thành, Công
ty TNHH Nhà nước một thành viên in Tiến Bộ vinh dự 2 lần được Đảng và Nhà nước
phong tặng danh hiệu đơn vị Anh hùng lao động vào năm 1985 và năm 2000, 2 lần
được nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng nhì, hạng 3, Bộ Văn hóa Thông tin
phong tặng danh hiệu "Con chim đầu đàn ngành in cách mạng Việt Nam". Giải thưởng


Nhiệm vụ:
- Chấp hành pháp luật nhà nước, thực hiện chế độ chính sách về quản lý và sử
dụng tiền vốn, vật tư tài sản nguồn lực, hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn,
thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác
trong và ngoài nước. Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân viên
chức theo pháp luật, chính sách của nhà nước, chăm lo đời sống tạo điều kiện cho
người lao động và thực hiện vệ sinh môi trường, thực hiện phân phối theo lao động.
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện trong Hình 1.1 dưới đây:
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ
Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc

Phó TGĐ sản xuất

P. Kế hoạch sản xuất

Phó TGĐ nội chính
Phòng
Tài
chính
kế
toán

P. Tổ chức- Lao độngTiền lương

PX Chế bản

Phó tổng giám đốc: Do tổng giám đốc đề nghị có nhiệm vụ hỗ trợ tổng giám đốc
trong quá trình điều hành Công ty, chịu sự chỉ đạo của tổng giám đốc và nhiệm vụ
theo chức năng. Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc, được giám đốc uỷ quyền
giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng.
Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tham mưu cho tổng giám đốc Công ty
trong việc tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ gồm; tuyển dụng lao động, thực
hiện chế độ chính sách cho người lao động, quản lý lưu trữ tài liệu liên quan tới người
lao động, phân công điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật.
Phòng kế toán:
- Tham mưu cho tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công tác
hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy chế tài
chính và pháp luật của Nhà nước. đề xuất với tổng giám đốc ban hành các quy chế về
tài chính phù hợp với nhiệm vụ SXKD của đơn vị, xây dựng các định mức kinh tế kỹ
thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp thời
nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho Công ty. Phản ánh trung thực về tính
hình tài chính của Công ty và kết hợp các hoạt động khác của Công ty.
- Định kỳ lập báo cáo theo qui định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm đáp ứng
tốt nhu cầu của Công ty. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của
Công ty, tổ chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm. Kiểm tra,
kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình hình công nợ với khách
hàng, tình hình nộp ngân sách Nhà nước.
Phòng kế hoạch kế hoạch sản xuất :
- Tham mưu cho tổng giám đốc Công ty trong việc điều độ sản xuất sản phẩm.
- Có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất, tìm kiếm khách hàng phục vụ cho việc
sản xuất cũng như đảm bảo việc làm cho người lao động. tìm kiếm, khai thác thị
trường, lập kế hoạch về nhu cầu thị trường để trình báo lên ban giám đốc phê duyệt.
Phòng nghiệp vụ: Tham mưu cho tổng giám đốc nhưng phòng này chịu trách
nhiệm riêng mảng đề tài về kỹ thuật cũng như quản lý trang thiết bị nhà xưởng mua
sắm máy móc (chủ yếu là thị trường nước ngoài).

2013
2014
2015
Chỉ tiêu
ĐVT
1.Tổng chi phí SXKD
2.Sản lượng hàng hóa
3.Doanh thu bán hang
4. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
5.Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
6.Thuế Thu nhập doanh ngiệp
7.Lợi nhuận sau thuế TNDN
8.Thu nhập bình quân người lao động

Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Triệu

106.7
1.375
110
3.3
3.3
1.056
2.244

5

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3. Đánh giá khái quát môi trường kinh doanh của Công ty TNHH MTV in
Tiến Bộ
3.1. Môi trường bên trong.
- Lãnh đạo: Công ty TNHH NN MTV in Tiến Bộ đã đạt được thành công đáng
kể các năm qua kể từ ngày thành lập. Được sự giúp đỡ của Đảng và Chính phủ về mọi
mặt từ quan tâm chú trọng giúp đỡ về đầu tư vốn để mua sắm máy móc thiết bị và điều
quan trọng nhất là sự giúp đỡ về chế độ bảo hộ việc làm, kết hợp với sự nhạy bén
trong công tác nắm bắt xu thế phát triển của khách hàng đáp ứng được những đòi hỏi
khắt khe về chất lượng sản phẩm do đó Công ty đã tạo được niềm tin và khẳng định
được uy tín của mình với khách hàng về những sản phẩm mà mình làm ra.
- Nhân lực: Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty hiện có là 280 người,
tăng gấp nhiều so với ngày mới thành lập. Đặc biệt là người lãnh đạo quản trị có tầm
nhìn, chiến lược tốt cũng như tư duy đổi mới trong quản lý. Về nguồn nhân lực, xây
dựng đội ngũ nhân lực vừa có kỹ năng chuyên môn lại vừa có đạo đức nghề nghiệp cao.
Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ được thể hiện
trong Bảng 1.2 dưới đây:
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của Công ty đến 30/08/2016
Chỉ tiêu
Số lao động
Tỷ lệ %
Tổng số lao động

ngoài này mà chỉ có thể tìm kiếm các thông tin làm tăng các cơ hội thuận lợi và hạn
chế các rủi ro không có lợi.
Những yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa –
xã hội, môi trường công nghệ và môi trường toàn cầu.
PHẦN II

6

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV TIẾN BỘ
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị tại công ty TNHH nhà nước
MTV in Tiến Bộ
1.1. Tình hình thực hiện chức năng hoạch định tại công ty.
Sứ mệnh
Cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất bằng
sự trân trọng, dịch vụ khách hàng tốt và trách nhiệm cao đối với công việc.
Tầm nhìn
Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam trong lĩnh vực in là ưu tiên lựa
chọn hàng đầu của khách hàng.
Sản xuất các sản phẩm tin cậy, chất lượng cao và góp phần phát triển xã hội bền
vững bằng sự sáng tạo trong lao động, ứng dụng các công nghệ khoa học tiên tiến hiện
đại, sản phẩm uy tín, dịch vụ khách hàng tốt, tham gia tích cực các hoạt động xã hội.

1.639.300
168.000
3.447
1.622

5. Thu nhập bình quân (người/tháng)

Triệu đồng

6,6

8.5

Nguồn: Phòng Kế toán
Một số mục tiêu cụ thể mà công ty đề ra:
- Trên cơ sở chủ động kế hoạch sản xuất, đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất
lượng và thời gian các sản phẩm in phục vụ chính trị được giao. Đồng thời mở rộng
sản xuất kinh doanh các sản phẩm in khác phục vụ nhân dân.
- Đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm,
nâng cao doanh thu nhằm không ngừng tăng lợi nhuận, ổn định việc làm và thu nhập
cho người lao động.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm đáp ứng cả về chất
lượng, số lượng theo yêu cầu của khách hàng.
- Phát huy năng lực sản xuất hiện có, tiếp tục kiện toàn xây dựng bộ máy theo
hướng tinh gọn, hiệu quả, sẵn sàng đáp ứng mọi diễn biến thị trường.
- Mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
- Hoàn thành các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nâng cao hơn nữa vai trò tự
chủ trong quản lý.
Công ty TNHH MTV in Tiến Bộ đã xây dựng chiến lược phát triển, hoạch định
chi tiết cho từng kế hoạch dựa trên nhiều thông số: khảo sát thị trường, tham vấn

- Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và ISO
9001:2008. Lãnh đạo Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ đã ý thức được vai
trò và tầm quan trọng của việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản trị chất lượng ISO
9001 – 2008, đã đưa ra cam kết, chính sách, chương trình chất lượng của mình. Nhưng
chỉ thực hiện đúng như vậy thì chưa đủ. Môi trường kinh doanh, yêu cầu của khách
hàng luôn luôn thay đổi, vì vậy các cấp lãnh đạo phải thường xuyên theo dõi sự biến
đổi đó để cải tiến các chính sách, chương trình của mình cho phù hợp hơn.
1.3. Tình hình thực hiện chức năng lãnh đạo tại công ty
Phong cách lãnh đạo dân chủ: phân cấp quản lý, qui định các mức thẩm quyền
cho từng nghiệp vụ cụ thể, bao gồm cả những nghiệp vụ thuộc thẩm quyền HĐQT
Quan tâm đến con người: mỗi nhân viên là một mắc xích quan trọng đối với sự
phát triển của công ty, luôn được tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ.
1.4. Tình hình thực hiện chức năng kiểm soát tại công ty
Kiểm soát lường trước:
Việc lập kế hoạch kinh doanh trung – dài hạn, việc thực hiện các dự án đầu tư
vào các nhà máy, tài sản lớn dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Các
chiến lược phát triển được xây dựng dựa trên những thông số và xu hướng phát triển
kinh tế vĩ mô được lấy từ các báo cáo, dự báo của các tổ chức uy tín trên thế giới như
ngân hàng thế giới, IMF và các nghiên cứu chuyên ngành. Các kế hoạch thực hiện cho
từng nội dung chiến lược đều được hoạch định chi tiết, dựa trên những quan sát và dự
báo thị trường sát thực do các phòng ban liên quan trong công ty và các công ty tư vấn
chuyên ngành cung cấp. kiểm soát chéo để đảm bảo tính hợp lý, khả thi của dự án. Các
dự án đầu tư cơ bản được hoạch định đều tập trung vào các lĩnh vực hoạt động kinh
doanh chính trong ngành in và mang tính khả thi cao
Ứng dụng Hệ thống quản lý rủi ro và khủng hoảng ở cấp tập đoàn (ERM) trong
hoạt động kinh doanh
Kiểm soát hiện hành :
Kiểm tra tính tuân thủ trong hoạt động kinh doanh, các hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2008.


biệt là một số biến động về giá điện, về xăng đầu cũng tạo ra ảnh hưởng đối với công ty.
Môi trường chính trị - pháp luật: Việt Nam với sự ổn định về chính trị, vai trò và
thái độ của Chính phủ về kinh doanh quốc tế ngày càng quan tâm hơn, với hệ thống pháp
luật không ngừng hoàn thiện tạo điều kiện hơn cho các doanh nghiệp tham gia hội nhập.
Nhờ môi trường chính trị pháp luật tốt mà trong những năm gần đây Việt Nam có đến gần
trăm ngàn doanh nghiệp mới mỗi năm được thành lập, bên cạnh đó là rất nhiều doanh
nghiệp FDI có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Chính điều này đòi hỏi công ty phải
đưa ra chiến lược đúng đắn mang tính lâu dài cạnh tranh với các DN khác.
Môi trường văn hóa – xã hội: Sự giao lưu về văn hóa với các nước trên thế giới đã
giúp cho Việt Nam học hỏi và thu nhận được nhiều màu sắc văn hóa mới, quan điểm
mới, nhu vầu về sản phẩm cũng thay đổi. Do vậy đòi hỏi về tính đa dạng của sản phẩm
vấn đề mẫu mã, phong cách, kiểu dáng, chất lượng… ngày càng cao và đó chính là
thách thức đối với công ty trong quá trình thích nghi nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Môi trường công nghệ: Các tiến bộ khoa học công nghệ luôn là yếu tố tích cực
trong việc thúc đẩy nền sản xuất phát triển. Phần lớn nền công nghệ mới ra đời sẽ có các
tính năng cao hơn, vượt trội hơn, có khả năng thu hút được khách hàng chuyển hướng tiêu
dùng. Hiểu rõ được sự ảnh hưởng này, công ty cũng luôn đổi mới bằng việc nhập khẩu máy
móc công nghệ tiên tiến ở nước ngoài. Nhưng vì điều kiện vốn công ty hạn hẹp, nên việc
đầu tư công nghệ phải tiến hành dần dần. Do đó, hiện tại công ty vẫn sở hữu cả hai loại
công nghệ đó là: công nghệ cũ và công nghệ được đầu tư mới.
Môi trường toàn cầu: Giai đoạn gần đây Việt Nam thiết lập mối quan hệ thương
mại song phương chặt chẽ với Mỹ, mở rộng và gia nhập các tổ chức kinh tế trong khu
vực và trên thế giới như: ASEAN, APEC, ASEM, WTO,… Điều này tạo điều kiện cho
công ty xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường tiềm năng trong khu vực.
Môi trường ngành
 Khách hàng:
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm thông qua thị trường được thể hiện thông qua

9


93,6
85,1
16.4
14,9
TPHCM
125
100
75
25
25
Hà Nội
130
103,2
80
26,8
20
Nguồn: Báo cáo tài chính - Phòng Kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy việc tiêu thụ sản phẩm từ công ích chiếm tỷ trọng
cao hơn trong tổng doanh thu, do Công ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công
ích. Sản phẩm chủ yếu là do đơn đặt hàng của ngành theo khung giá nhà nước quy
định và doanh thu phải đạt từ 67 - 70% trên tổng doanh thu. (Nghị định 56/CP của TT.
Chính Phủ).
Sản phẩm của Công ty phần lớn được trực tiếp giao cho khách hàng. Một lượng nhỏ là
tiêu thụ thông qua kênh phân phối.
-Hoạt động tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh phân phối được thể hiện trong
Bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 2.3: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Giai đoạn 2013-2015
thông qua kênh phân phối
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm

4
48
Biểu mẫu các loại
5
63
3
37
2014
125
Các ấn phẩm của Đảng
32
100
0
0
Tạp chí các loại
28
100
0
0
Báo loạihàng ngày
20
100
0
0
Sách giáo khoa
20
100
0
0
Các loại giấy tờ

0
Các loại giấy tờ
5,8
45
7
55
Biểu mẫu các loại
7
50
7
50
Nguồn: Phòng Kế hoạch sản xuất
Qua biểu trên ta thấy: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu là ở

10

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

thành phố Hà Nội. Tại các quận, huyện cũng đã có chiều hướng tăng đều hàng năm
nhưng cũng chỉ chiếm tỷ lệ từ 3 - 5% do hầu hết sản phẩm in từ tạp chí là ở các cơ
quan lớn trong ngành và thành phố. Đồng thời các sản phẩm Báo, sách giáo khoa tập
trung tại cục hàng không điều đó làm cho thị trường in của các quận, huyện thấp.
Đối với lượng in tại ngành và thành phố tỷ lệ tiêu thụ chiếm cao hơn. Hàng năm
tiêu thụ từ 90 - 96% tổng doanh thu tiêu thụ của Công ty.
Như vậy Công ty cần có những kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tầm chiến

máy móc thiết bị phản ánh đúng năng lực, trình độ KHKT hiện có của Công ty.
Trang thiết bị của Công ty được thể hiện trong Bảng 2.4 dưới đây:

11

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 2.4: Trang thiết bị của Công ty TNHH Nhà nước MTV In Tiến Bộ
tính đến 30/8/2016
Đơn vị tính: triệu đồng
số
Tên Máy Móc
Nước
Nhập
Nguyên
Luỹ kế
Giá trị
tt
thiết bị
sx
giá
khấu hao
còn lại
1 Máy in OffSET
Nhật

4/2000
386
368
20
7 Máy vào hồ nóng
H.Q
4/2003
265
265
0
8 Máy in KBA
Đức
10/2001
27.000
18.000
0
9 Máy in CD-102
Đức
12/2010
17.000
7.000
10.000
10 2 Máy Mitsubitshi
Nhật
5/2004
9.000
8.000
1.000
11 Máy bắt gấp liên hoàn
Nhật

2/2013
2500
1000
1500
Nguồn: Phòng Kế toán
Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng lớn máy móc thiết bị của Công ty đã cũ,
tổng mức hao mòn từ 47% - 48% cho nên công suất sản xuất sản phẩm không cao làm
giảm sức cạnh tranh trên thị trường gây khó khăn cho doanh nghiệp. Nhận thức được
điều này nên Công ty đã và đang thực hiện một số dự án nâng cấp trang thiết bị máy
móc nhà xưởng, nâng cao năng lực sản xuất.
Nguyên liệu.
Nguyên liệu của Công ty dùng cho sản xuất là các loại nguyên vật liệu chính như:
Giấy, mực, bản kẽm . Và các loại nguyên vật liệu phụ như: Chỉ khâu, ghim kẹp, đai kẹp.
Giấy dùng cho sản xuất được mua của Công ty giấy Bãi Bằng có chất lượng cao, và các
loại nguyên, phụ liệu được mua của những Công ty có uy tín trong và ngoài nước.
Năng lượng
Trong quá trình sản xuất công ty dùng năng lượng là điện để sản xuất, các loại
năng lượng như xăng, dầu chỉ dùng để làm tẩy rửa hóa chất hoặc sử dụng làm mát máy
in. Năng lượng trong quá trình sản xuất được cung cấp bởi tập đoàn điện lực Việt Nam
và tập đoàn xăng dầu Việt Nam.
3.2. Quản trị bán
Hoạt động phân phối của Công ty
 Cơ cấu kênh phân phối
Công ty TNHH Nhà nước MTV in Tiến Bộ hiện nay chủ yếu sản xuất sản phẩm
theo chỉ tiêu của Văn phòng Trung ương đảng giao hàng năm (sản phẩm công ích) và
hình thức đặt hàng của khách hàng.
Do đó, kênh phân phối sản phẩm của công ty đơn giản cụ thể như sau:
• Kênh phân phối đối với sản phẩm công ích:
Đối với sản phẩm loại này, kênh phân phối của công ty được thể hiện trong Hình 2.1
dưới đây:

Với kênh này, sản phẩm được in chủ yếu là các sản phẩm do các đơn vị, tổ chức,
kinh doanh đặt in.
Cơ cấu kênh phân phối theo hình thức này được thể hiện trong Hình 2.2 dưới đây:
Hình 2.2: Kênh phân phối sản phẩm do các tổ chức đặt in
Khách hàng là các tổ
chức đặt in

Công ty TNHH Nhà
nước MTV in Tiến
Bộ

Trả lại sản phẩm
cho khách hàng
sau khi đã in
xong

Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất
 Quản lý kênh phân phối
Hai loại kênh phân phối sản phẩm của Công ty được Tổng giám đốc Công ty
giao cho Phòng kế hoạch sản xuất chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý.
Công tác quản lý kênh phân phối này nói chung là đơn giản, phòng kế hoạch
sản xuất của Công ty chỉ phải theo dõi dòng sản phẩm của Công ty được thực hiện từ
khâu đặt hàng của khách hàng đên khi sản phẩm được giao cho khách hàng.
 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty
• Bộ phận thực hiện
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Nhà nước MTV in được giao cho
phòng kế hoạch sản xuất của Công ty thực hiện.
• Công tác lập kế hoạch tiêu thụ
Công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty do phòng Kế hoạch sản
xuất thực hiện, dựa vào doanh thu bán hàng của năm trước và theo mệnh lệnh của Ban



Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3.3. Quản trị dự trữ hàng hóa
Mặt bằng kho dự trữ của Công ty có diện tích 6.000 m2. Nhà kho được xây dựng
ở hai khu chuyên biệt, một kho với diện tích 3.500 m2 để dự trữ nguyên liệu phục vụ
sản xuất, kho còn lại với diện tích 2.500 m2 để dự trữ thành phẩm trước khi đến tay
khách hàng. Nhà kho được bố trí theo thứ tự như sau: Kho nguyên liệu  nhà máy sản
xuất  Kho thành phẩm.
Nhà kho của công ty đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho nguyên phụ liệu và thành phẩm.
3.4. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại
Mỗi khách hàng khi mua sản phẩm của Công ty không chỉ muốn mua được sản
phẩm có chất lượng mà còn mong muốn được quan tâm sau khi mua sản phẩm, đó là
các hoạt động dịch vụ sau bán hàng. Khách hàng khi được quan tâm, chăm sóc sẽ thấy
thoải mái và thân thiện hơn với Công ty. Đây là yếu tố giúp duy trì mối quan hệ và giữ
chân khách hàng. Do đó dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng là một công cụ cạnh tranh rất hữu
hiệu đối với các Công ty.
Ngoài ra, chính sách về định giá sản phẩm cũng đặc biệt quan trọng. Hiện nay,
việc định giá sản phẩm do công ty quyết định dựa vào tổng chi phí, tình hình cung cầu
trên thị trường. Trong thời gian qua công ty đã áp dụng chính sách theo thị trường, tức
là công ty căn cứ vào các mức giá của các cơ sở in trên thị trường và căn cứ vào tình
hình chi phí của mình để xác định mức giá phù hợp sao cho vừa đảm bảo tiêu thụ được
hàng hoá, vừa đảm bảo làm ăn có lãi.
3.5. Nhận xét
Ưu điểm:
Qua phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động
tiêu thụ sản phẩm nói riêng, ta thấy trong thời gian gần đây Công ty đã có những bước

Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

4. Công tác quản trị nhân lực
4.1. Phân tích công việc
Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã nhận thức được vai trò quan
trọng của yếu tố lao động cũng như tổ chức lao động để sử dụng lao động sao cho có
kế hoạch và hợp lý nhất.
Với mô hình sản xuất theo dây truyền nên ở từng công đoạn mỗi bộ phận phải tự
chịu trách nhiệm về sản phẩm tại công đoạn đó. Mỗi nhân viên với tính cách sở trường
chuyên môn khác nhau sẽ được bố trí vào công việc phù hợp. trong quá trình làm việc có
thể điều chuyển các nhân viên giữa các phòng ban. Tuy nhiên do công tác phân tích công
việc chưa được tiến hàng tốt nên vẫn còn xảy ra hiện tượng phân công lao động sai vị trí.
4.2. Bố trí và sử dụng nhân lực
Phân công, phân bổ lao động là nhân tố cực kỳ quan trọng quyết định công việc
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không. Phối hợp tối đa giữa các
Phòng ban, Phân xưởng sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất.
4.3. Tuyển dụng nhân lực
Tùy tính chất và yêu cầu của công việc mà công ty có những tiêu chí tuyển dụng
khác nhau.
Nguồn tuyển dụng chủ yếu là nguồn nội bộ - con em CBCNV trong công ty đã
được qua đào tạo ở các trường có chuyên ngành in: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học.
Ngoài ra công ty còn tuyển chọn nguồn từ chính các lớp được đào tạo tại công ty.
4.5. Đào tạo và phát triển nhân lực
Công ty luôn chú trọng tới việc đào tạo và phát triển nhân lực. Công ty đã kết hợp
đồng với trường cao đẳng in mở các lớp đào tạo tại công ty và học hỏi về kỹ thuật in ở
các Công ty in trong địa bàn thành phố nhằm bổ trợ kiến thức và kinh nghiệm cho công
nhân. Có thể nói công tác đào tạo và phát triển nhân lực tai công ty In Tiến bộ được
thực hiện khá hiệu quả.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

tham gia dự án. Tạo được sự ổn định trong hoạt động của dự án về các mối quan hệ
của các thành viên, về vai trò và trách nhiệm của mỗi cá nhân và bộ phận, về quan hệ
giữa các cá nhân với nhau.
Hạn chế: Mọi quyết định đều do Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc đưa ra do đó làm
hạn chế tính ứng biến nhanh và trách khi có tình huống mới xảy ra với dự án. Như vậy
làm hạn chế năng lực của các thành viên dự án và đồng thời việc thực hiện dự án cũng
bị chậm chạp khi mà cứ phải đợi quyết định của Thủ trưởng mới được thực hiện.
5.2. Quản trị rủi ro
Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình quản trị rủi ro hỗn hợp, theo đó hoạt
động quản trị rủi ro vừa được Ban giám đốc trực tiếp quản lý và vừa được giao cho các
phòng ban trong công ty tự quản lý bộ phận của mình. Hoạt động quản trị rủi ro được
công ty coi trọng hàng đầu. Thông qua việc nhận diện rủi ro, đo lường các rủi ro, đánh
giá rủi ro liên quan tới con người, tới tài sản của công ty, từ đó sẽ đưa ra những biện
pháp để kiểm soát được những rủi ro xảy đến giúp cho hoạt động sản xuất được an
toàn, tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh, đồng thời quản trị rủi ro tốt đã giúp cho
công ty xác định và và sắp xếp được các thứ tự ưu tiên trong quản lý. Để cho việc
quản trị rủi ro đạt hiệu quả tốt nhất, công ty đã đưa ra những biện pháp nhằm kiểm
soát, phòng ngừa rủi ro xảy đến: mua bảo hiểm cho tài sản và nguồn nhân lực, lập ra
các quỹ dự phòng để tài trợ rủi ro…
Việc quản lý rủi ro của công ty có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm: Công ty thực hiện quản trị theo mô hình hỗn hợp giúp cho hoạt động
quản trị được tối ưu hóa, mọi rủi ro xảy đến đều được kiểm soát chặt chẽ ngay từ ban
đầu có phát sinh.
Hạn chế: Không có bộ phận riêng và chuyên sâu về quản trị rủi ro nên việc đánh
giá rủi ro nhiều khi thiếu chính xác và không đầy đủ đã gây hậu quả không nhỏ tới
công ty.

16

• Đơn giản hóa các thủ tục văn bản để các quyết định đưa ra được đến bộ phận
tiếp nhận một cách nhanh chóng.

17

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

KẾT LUẬN
Kể từ sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức WTO vào
cuối năm 2006 đầu năm 2007, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải chịu những sức
ép cạnh tranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp nước ngoài. Trong bối cảnh đó, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần phải cải thiện các phương thức kinh
doanh, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nhằm thu hút nhiều khách hàng.
Công ty TNHH NN MTV in Tiến Bộ là một trong những đơn vị dẫn đầu ngành
In tại Việt Nam. Trong thời gian qua, để hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại và
đứng vững trên thị trường, công ty đã phải chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh
tạo hướng đi riêng và đã mang lại những kết quả nhất định
Qua quá trình học tập và những kinh nghiệm học được trong đợt thực tập này đã
giúp em khái quát và phân tích những vấn đề còn tồn tại trong triển khai chiến lược
kinh doanh tại doanh nghiệp. Em đã đưa ra một số giải pháp nhằm giúp công ty hoàn
thiện hơn công tác triển khai chiến lược kinh doanh trong thời gian tới.
Xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên Công ty TNHH MTV in Tiến
Bộ đã nhiệt tình giúp đỡ em tìm hiểu, nghiên cứu tình hình kinh doanh thực tế của
công ty, qua đó em có thể áp dụng những kiến thức từ giảng đường vào thực tiễn.
Tuy đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức nên Báo cáo thực tập

7. Công ty TNHH Nhà nước MTV In Tiến Bộ, Báo cáo nội bộ, giai đoạn 20132015, của các phòng ban trong công ty: Phòng Tổ chức- Lao động - Tiền lương, Phòng
Kế hoạch sản xuất, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính.

19

Đặng Thu Dân


Trường Đại học Thương mại

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Đặng Thu Dân
Ngày sinh

: Ngày 12 Tháng 08 Năm 1983

Mã sinh viên

: 12E100007

Lớp

: K46.DQ1

Khoa Quản trị Doanh nghiệp – Trường Đại học Thương mại Hà nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status