LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, thực
trạng và kết quả được nêu trong bài là trung thực và được cung cấp bởi chính địa
điểm trong đề tài nghiên cứu là Ủy ban nhân dân huyện Phục Hòa.
Trần Thị Nhung
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học”, được sự đồng ý
của Cô giáo Hướng dẫn TS. Lê Thị Hiền và các Lãnh đạo của Ủy ban nhân dân
huyện Phục hòa Em đã thực hiện đề tài “Công tác văn thư lưu trữ tại Ủy ban
nhân dân huyện Phục Hòa”. Để hoàn thành bài nghiên cứu này. Em xin chân
thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình
học tập tại trường. Và đặc biệt chúng em đã được tiếp cận với môn học mà theo
em là rất hữu ích đối với sinh viên chúng em, đó là môn học “Phương pháp
nghiên cứu khoa học”.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Lê Thị Hiền đã tận tâm hướng dẫn em tận tình
trên lớp cũng như hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ và toàn thể các anh chị tại Ủy ban nhân dân
huyện Phục Hòa đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đề tài của mình.
Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận
với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót nhất định mà bản than chưa thấy được. Em rất mong được
sự đóng góp của quý thầy, cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 1 tháng 3 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Nhung
NĐ-CP
Nghị định – Chính Phủ
6
Tw
Trung Ương
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
Chương 1..............................................................................................................4
MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ........4
1.1 Một số lý luận chung về công tác Văn thư lưu trữ......................................................4
1.1.1 Khái niệm, vị trí, ý nghĩa và nội dung công tác Văn thư lưu trữ..............................4
1.1.2 Khái niệm, vị trí, ý nghĩa và nội dụng công tác Lưu trữ........................................19
1.2 Tính chất và mối quan hệ giữa công tác văn thư và công tác lưu trữ........................22
1.3 Tầm quan trọng của công tác văn thư lưu trữ............................................................23
Chương 2............................................................................................................23
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN PHỤC HÒA...............................................................................23
2.1 Khái quát về Ủy ban nhân dân huyện Phục Hòa.......................................................24
2.1.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, email cơ quan..............................................................24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị.................................................................24
2.1.3 Về cơ cấu bộ máy hoạt động của cơ quan..............................................................25
2.2 Công tác văn thư tại UBND huyện Phục Hòa...........................................................28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................44
PHỤ LỤC...........................................................................................................45
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn thư – Lưu trữ là công tác có ý nghĩa hết sức quan trọng và là công tác
thường xuyên của mỗi cơ quan trong lĩnh vực quản lý Hành chính Nhà nước.
Trong các cơ quan đơn vị công tác Văn thư – Lưu trữ luôn được quan tâm, bởi
đó là công tác đảm bảo hoạt động quản lý Hành chính thong qua các văn bản –
tài liệu.
Công tác văn thư, lưu trữ là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của
mỗi cơ quan, tổ chức và đó là công việc của cả tập thể chứ không riêng một cá
nhân nào. Để đưa công tác này đi vào nề nếp và đạt được những bước tiến dài,
rất cần sự thay đổi nhận thức của không ít người, đặc biệt là cấp lãnh đạo các cơ
quan, tổ chức. Bên cạnh đó, cần có một đội ngũ cán bộ được đào tạo tốt về
chuyên môn, một sự chỉ đạo nhất quán trong hoạt động của các cơ quan nhà
nước và của các cơ quan chức năng chuyên ngành. Đồng thời, phải đổi mới các
khâu nghiệp vụ ứng dụng cụ thể như: việc lập hồ sơ các văn bản (hồ sơ hiện
hành) phải làm tốt và nghiêm túc; theo dõi giải quyết văn bản phải kịp thời; soạn
thảo văn bản phải chuẩn mực, phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong đăng ký, tra tìm văn bản và theo dõi công việc hàng ngày của cơ quan.
Giải quyết các vấn đề trên là yêu cầu tất yếu đối với công tác văn thư, lưu
trữ nước ta trong thời kỳ hội nhập.
Làm tốt công tác công văn, giấy tờ sẽ đảm bảo cung cấp thông tin giải quyết
công việc nhanh chóng, chính xác, đảm bảo bí mật cho mỗi cơ quan.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, mỗi lĩnh vực đề
được hiện đại hóa, nền hành chính nhà nước cũng có sự phát triển để phù hợp.
nội dung nhất định. Để cho công việc thực hiện được thuận lợi, cần phải có sự
phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể cho từng người, từng bộ phận trong các
cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội.
Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác văn thư trong các cơ quan, tổ
chức nhà nước trong thời gian tới:
- Nâng cao nhận thức, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác văn thư và tăng
cường trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác văn thư ở cơ quan, tổ
chức.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí đủ biên chế làm công tác văn thư ở các
ngành, các cấp phải được phù hợp với nội dung công việc như: tiếp nhận, đăng
ký, trình chuyển giao văn bản, sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu sử
2
dụng bản lưu văn bản; bảo quản và sử dụng con dấu của cơ quan; soạn thảo, ban
hành văn bản; lập hồ sơ công việc và tổ chức giao nộp hồ sơ vào lưu trữ các cấp.
Công tác văn thư là một nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được đối với
một các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội. Vì vậy, các cơ quan, tổ
chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội cần quan tâm làm tốt công tác văn thư lưu
trữ để góp phần đẩy mạnh hoạt động của cơ quan, tổ chức mình, giữ gìn bí mật
của Đảng, Nhà nước...
5. Lịch sử nghiên cứu
Công tác văn thư lưu trữ được các nhà nghiên cứu khá nhiều nhưng chưa
nghiên cứu sâu vào một địa điểm cụ thể nhất định, đa số ở tầm vĩ mô.
Nhưng ở UBND huyện Phục Hòa thì công tác này chưa ai nghiên cứu, vì
vậy bài nghiên cứu này để nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn công tác
văn thư lưu trữ trong huyện.
6. Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa những thông tin, tư liệu của
tổ chức xã hội, các đơn vị lực lượng vũ trang. Hay nói cách khác công tác văn
thư là một bộ phận của văn bản giấy tờ, là một phần của quá trình xử lý thông
tin.
1.1.1.2 Vị trí
Nói đến công tác văn thư là nói đến những công việc liên quan đến văn
bản giấy tờ, trong đó có soạn thảo, ban hành văn bản, tổ chức quản lý giải quyết
văn bản,lập hồ sơ hiện hành nhằm đảm bảo thông tin văn bản cho hoạt động của
các cơ quan, tổ chức. Nếu thiếu một trong những nội dung trên thì công tác văn
thư chưa thể nói là hoàn thiện và điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực
hoạt động khác của cơ quan.
Công tác văn thư được xác định là một mặt hoạt động của bộ máy quản lý
nói chung và là nội dung trong hoạt động văn phòng. Trong văn phòng công tác
văn thư không thể thiếu được, chiếm một phần lớn trong hoạt động của văn
phòng và là một mắt xích trong hoạt động quản lý của cơ quan, đơn vị. Như vậy
công tác văn thư gắn liền với hoạt động của cơ quan, được xem như là một bộ
phận quản lý Nhà nước.
1.1.1.3 Ý nghĩa
Công tác văn thư đảm bảo thông tin cho hoạt động lãnh đạo và quản lý
Nhà nước, là phương tiện thiết yếu giúp cho hoạt động của các đơn vị được hiệu
quả. Hiểu đúng về công tác văn thư sẽ giúp văn thư hoạt động có hiệu quả, nếu
hiểu không đúng kìm hãm sự phát triển của nó, điều này sẽ ảnh hưởng đến năng
suất lao động quản lý trong cơ quan Nhà nước.
Công tác văn thư đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ chính xác những
4
thông tin cần thiết phục vụ quản lý Nhà nước của mỗi cơ quan, đơn vị nói
chung. Thông tin phục vụ quản lý được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau
nhưng nguồn thông tin chủ yếu nhất, chính xác nhất là thông tin bằng văn bản.
Làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan
mặt pháp lý, không được trái với các văn bản Nhà nước cấp trên. Dẫn chứng
hoặc trích dẫn ở văn bản phải chính xác, số liệu đầy đủ, chứng cứ rõ ràng.
Chính xác về mặt thể thức: Văn bản ban hành phải đầy đủ các yếu tố thể
thức do Nhà nước quy định, chính xác về các khâu kỹ thuật nghiệp vụ của văn
thư. Yêu cầu chính xác phải được quán triệt đầy đủ trong các khâu đánh máy,
đăng ký văn bản vào, văn bản ra trong quá trình chuyển giao văn bản.
+ Bí mật:
Trong nội dung văn bản đến, văn bản đi của cơ quan có nhiều vấn đề
thuộc phạm vi bí mật của cơ quan, của nhà nước. Vì vậy trong quá trình tiếp
nhận, sao gửi, phát hành, bảo quản các văn bản đều phải đảm bảo bí mật. Tức là
chỉ những người có liên quan mới được biết về nội dung văn bản. Những văn
bản đã có dấu mật thì phải chuyển đúng đối tượng không để lọt vào tay người
không có trách nhiệm nhất là kẻ xấu.
+ Hiện đại:
Tính hiện đại trong công tác văn thư đó chính là việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào công tác này. Như vậy nhân viên văn thư có thể soạn thảo trên
máy vi tính bằng các phần mềm có sẵn vừa đảm bảo chính xác về hình thức và
công việc soạn thảo cũng được tiến hành nhanh hơn so với phương pháp soạn
thảo thủ công.
1.1.1.5 Nội dung
Công tác văn thư gồm: Xây dựng và ban hành văn bản như: soạn thảo văn
bản, duyệt văn bản, đánh máy văn bản, ký và ban hành văn bản.
Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản bao gồm: quản lý, tổ chức giải
quyết văn bản đến và quản lý, tổ chức giải quyết văn bản đi, văn bản mật, văn
bản nội bộ, quản lý hồ sơ.
Quản lý và sử dụng con dấu.
•
Xây dựng và ban hành văn bản.
bảo hiệu quả cao nhất.
Văn bản được soạn thảo và ban hành phải được xác định rõ yêu cầu của
văn bản, đối tượng nhận văn bản, tên văn bản và những thể thức cần thiết theo
đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Bước 2: Thu thập thông tin và xử lý thông tin
7
Thông tin là những căn cứ chủ yếu nhất để các nhà quản lý đưa ra các
chính xách, quyết định quản lý chuẩn xác.
Thông tin được thu thập phải kiểm tra đảm bảo tính khách quan, chính
xác, tránh hiện tượng chủ quan, định kiến sẵn. Nguồn thông tin cần có sự hệ
thống hóa và chỉnh lý thông tin theo yêu cầu của vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Bước 3: Xây dựng dàn bài, lập đề cương chi tiết, viết bản thảo.
Xây dựng dàn bài: Sắp xếp văn bản theo từng phần, từng chương mục cho
khoa học, hợp lý, đảm bảo tính logic, có trọng tâm, trọng điểm.
Lập đề cương chi tiết: nhằm tiết kiệm thời gian, công sức, giữ được ý kiến
chủ động, sản xuất được ý trước, ý sau có trình tự logic, khoa học và có sự cân
đối giữa các phần của văn bản. Soạn đề cương xong nên tranh thủ ý kiến tham
gia góp ý của những người có trách nhiệm duyệt trước để có sự bổ sung, điều
chỉnh cần thiết.
Viết bản thảo: Làm cho ý chính trong đề cương được thực hiện thành câu
văn, đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ với nhau viết một mặt liên tục để khỏi
đứt mạch ý, để cho lời văn thống nhất từ đầu đến cuối.
Bước 4: Duyệt và ký văn bản
Văn bản phải được xem xét, duyệt và ký theo thẩm quyền được giao cả về
nội dung và hình thức.
Bước 5: Ban hành triển khai văn bản
Văn thư của cơ quan đảm bảo phát hành văn bản kịp thời đúng nhiệm vụ,
ghi số văn bản, ngày tháng năm công văn đi kịp thời, chính xác giúp thủ trưởng
Đối với các loại phong bì, nhân viên văn thư phải bóc những bì có đóng dấu
khẩn trước, không làm hỏng văn bản phong bì ( rách, mất số, ký hiệu văn bản,
địa chỉ cơ quan gửi..) và dấu hiệu bưu điện. Phải soát lại phong bì tránh bỏ sót
văn bản, đối chiếu số ký hiệu ghi ngoài bì với số hiệu văn bản ghi trong bì, nếu
có sai sót phải báo cho nơi gửi để giải quyết.
Nếu văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì
với phiếu, khi nhận xong văn bản thì phải ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi
và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản.
Văn bản là đơn thư khiếu nại hoặc đến quá chậm so với ngày tháng của văn
bản thì phải đính kèm văn bản với bì để làm bằng chứng.
Bước 3: Đóng dấu đến và ghi sổ vào ngày đến.
9
Tất cả các văn bản đến phải được đăng ký tập trung tại văn thư, trừ những văn
bản được đăng ký riêng theo quy định của cơ quan như: hóa đơn, chứng từ kế
toán.
Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu đến.
Đối với văn bản fax phải chụp lại trước khi đóng dấu.
Văn bản được chuyển qua mạng có thể in ra và đóng dấu nếu cần.
Các văn bản không thuộc diện đăng ký tại văn thư thì không phải đóng dấu
mà được chuyển thẳng cho cá nhân hay bộ phận.
Dấu đến phải được đóng rõ ràng ngay ngắn vào khoảng trống dưới số ký hiệu
văn bản, hoặc dưới trích yếu nội dung hay dưới ngày, tháng, năm ban hành văn
bản.
Bước 4: Vào sổ đăng ký văn bản đến.
Tất cả văn bản sau khi đóng dấu phải được vào sổ đăng ký văn bản đến hoặc
cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy tính.
Bộ phận văn thư phải nhất thiết sử dụng sổ theo dõi văn bản dù đã nhập dữ
liệu trên máy tính
Ký
ký hiệu
tháng
người
và trích
nhận
nhận
yếu nội
6
dung
7
đến
1
2
3
4
Không nhờ người khác hoặc đơn vị khác nhận thay.
11
Khi phân chuyển phải đăng ký vào sổ giao nhận, nếu là văn bản khẩn hoặc
hỏa tốc phải ghi rõ thời gian nhận.
Không để người không có trách nhiệm xem văn bản giấy tờ của người khác.
Bước 7: Giải quyết, theo dõi giải quyết văn bản đến.
Sau khi văn bản được ban lãnh đạo cho ý kiến chỉ đạo giải quyết văn bản
được chuyển giao lại cho văn thư hoặc thư ký ghi vào sổ theo dõi giải quyết văn
bản đến và nhanh chóng chuyển văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân được phân
công xử lý văn bản.
Các văn bản khẩn phải được ưu tiên giải quyết không được chậm chễ.
Những công việc quan trọng phức tạp, sau khi đề xuất ý kiến giải quyết phải
được lãnh đạo cấp cao thông qua.
Các nhân viên thụ lý phải lập hồ sơ công việc bao gồm hồ sơ, các văn bản
được hệ thống theo thứ tự thời gian và mối liên hệ giữa các văn bản, tờ kết thúc
hồ sơ.
Tất cả các văn bản đến có ấn định thời gian giải quyết theo quy định của pháp
luật hoặc quy định của cơ quan, tổ chức đều phải được theo dõi đôn đốc về thời
hạn.
Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
• Giải quyết văn bản đi
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Nhân viên văn thư tiếp nhận yêu cầu của lãnh đạo về việc hoàn thành văn bản
và nếu cần thiết phải mở hồ sơ công việc.
Do yêu cầu việc cấp lãnh đạo ra thông báo, chỉ thị… mà xuất hiện yêu cầu
soạn thảo văn bản. Các văn bản được ban hành chủ yếu là các quyết định về hoạt
động của cơ quan tổ chức, tờ trình, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh theo
quý, năm của cơ quan, quy chế, quyết định đối với một số hoạt động của cơ
13
Mẫu sổ văn bản đi
STT
Ngày
Số
Tên
tháng
và ký
loại và
văn bản
hiệu
trích
hoặc đơn
yếu
vị nhận
2
3
4
5
6
7
8
9
Bước 7: Ban hành văn bản.
Lấy số của văn bản, ngày tháng năm và đóng dấu sau đó bộ phận hành
chính nhận một bản chính để lưu cùng với phiếu trình ký văn bản và các tài liệu
có liên quan và lưu vào hồ sơ công việc.
Trường hợp văn bản do bộ phận và cá nhân ngoài văn phòng soạn thảo thì
cá nhân và đơn vị soạn thảo sẽ để lại một bản lưu tại đơn vị của mình.
Văn thư hành chính phải tiến hành đóng dấu tất cả những văn bản có chữ
ký của lãnh đạo, đối với văn bản hỏa tốc hoặc thượng khẩn chuyển ngay sau khi
đóng dấu
Bì đựng văn bản tùy theo từng loại văn bản có thể dùng nhiều loại bì khác
nhau. Chất liệu làm bì dùng loại giấy bền, dày để không nhìn thấy chữ bên
trong, nội dung ghi trên bao bì gồm: tên đầy đủ cơ quan, số ký hiệu của từng văn
bản trong bì, địa chỉ của nơi nhận…phải ghi đầy đủ rõ ràng.
Khi văn bản hoàn thành phải được gửi đi trong ngày mà văn bản được vào
Tên
Mức
Đơn vị
Số
Ghi
tháng
quan
ký hiệu
công
loại và
độ mật
hoặc
lượng
chú
đến
dung
4
5
đến
6
7
8
9
Mẫu sổ văn bản đi mật:
STT
1
Ngày
Số và
Tên loại
Người
Đơn vị
yếu nội
người
văn
bản đi
công
dung
nhận
bản
2
văn
3
4
9
10
5
Khi nhân viên văn thư đi vắng con dấu được bàn giao cho trưởng phòng
hành chính theo quy định.
Trường hợp văn thư đi vắng nhưng đơn vị có nhu cầu đóng dấu thì Chánh
văn phòng giữ chìa khóa cùng với bảo vệ cơ quan mở niêm phong và tiến hành
đóng dấu theo yêu cầu sau đó phải ghi đầy đủ thông tin vào sổ theo dõi đóng dấu
và cùng ký tên vào sổ. Sau khi đóng dấu xong con dấu lại được cất vào tủ khóa
lại và niêm phong.
• Quản lý hồ sơ
Hồ sơ là toàn bộ các văn bản tài liệu công bố các kết quả đạt được hay
cung cấp các bằng chứng vè các hoạt động được thực hiện tại cơ quan: Hồ sơ
tuyển dụng, giải quyết khiếu nại…..
Hồ sơ là một tập văn bản có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự
16
việc hoặc người được hình thành trong quá trình giải quyết văn bản đó.
* Sử dụng hồ sơ
Hồ sơ là tài sản của cơ quan, không ai được tự ý hủy, chiếm làm của riêng
hoặc mang đi nơi khác nếu không được người có thẩm quyền cho phép.
Các hồ sơ phải được sử dụng đúng mục đích, phạm vi và quyền hạn.
Mọi nhân viên đều được phép tiếp cận hồ sơ trong bộ phận mình và phải
có trách nhiệm bảo quản sắp xếp khoa học sau khi sử dụng.
Hồ sơ mật khi cần sử dụng phải có sự đồng ý của người có thẩm quyền.
Nếu có nhu cầu sử dụng hồ sơ của bộ phận khác, hoặc sao chụp hồ sơ
phải có sự đồng ý của trưởng phòng quản lý hồ sơ.
Việc mượn hồ sơ phải đảm bảo đúng quy trình và nguyên tắc của cơ quan.
*Xác định hồ sơ lưu
Văn phòng có trách nhiệm phối hợp cùng trưởng các bộ phận có liên
quan tập hợp toàn bộ hồ sơ và lập danh mục hồ sơ lưu để trình lãnh đạo phê
duyệt.
Mỗi tập hồ sơ để trong một file riêng, ngoài file ghi rõ loại hồ sơ, bộ phận
lưu giữ.
* Bảo quản hồ sơ
Bộ phận cá nhân được giao trách nhiệm lưu giữ hồ sơ phải đảm bảo tốt hồ
sơ tùy theo yêu cầu và tầm quan trọng tính đặc thù.
Tùy thuộc vào tính chất quan trọng của hồ sơ, lãnh đạo cơ q
uan quyết
định quy định mức độ bảo mật trưởng phòng ban triển khai thực hiện và quyết
định bổ sung chi tiết nhưng không được trái với quyết định của cơ quan.
Lãnh đạo cơ quan phải xem xét việc ban hành những quyết định cụ thể về
việc bảo quản hồ sơ khi cần thiết và có biện pháp xử lý khi cán bộ có vi phạm
quyết định.
* Cập nhật hồ sơ
Khi phát hiện hồ sơ mới trong vòng tối đa nửa tháng mỗi bộ phận có trách
nhiệm cập nhật vào danh mục hồ sơ. Mỗi hồ sơ phải bao gồm các dữ liệu theo
quy định.
Trong quá trình thực hiện công việc người thực hiện có trách nhiệm tập
hợp các bằng chứng liên quan đến từng vấn đề lưu vào hồ sơ.
* Hủy hồ sơ
18
Hàng tháng các bộ phận có trách nhiệm kiể tra danh mục hồ sơ để hủy
những hồ sơ đã hết hạn.
Việc tiêu hủy hồ sơ với số lượng lớn và quan trọng thì sẽ do hội đồng xác
định giá trị tài liệu của cơ quan thực hiện.
1.1.2
1.1.2.3 Chức năng
Giúp Nhà nước tổ chức, bảo quản hoàn chỉnh và an toàn tài liệu phông lưu trữ
quốc gia.
Tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu, phông lưu trữ quốc gia góp phần thực
hiện tốt đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra trong giai
đoạn cách mạng.
1.1.2.4 Nội dung
Công tác lưu trữ bao gồm:
+ Phân loại tài liệu lưu trữ
+ Xác định giá trị tài liệu lưu trữ
+ Thu thập bổ sung tài liệu vào kho lưu trữ
+ Bảo quản tài liệu lưu trữ
+ Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ
+ Tiêu hủy tài liệu lưu trữ
• Phân loại tài liệu lưu trữ
Phân loại tài liệu lưu trữ là sự phân chia tài liệu thành các nhóm, các khối
hoặc các đơn vị chi tiết lớn nhỏ khác nhau dựa vào những đặc trưng của chúng
nhằm tổ chức một cách khoa học và sử dụng một cách có hiệu quả các tài liệu
đó.
Phân loại tài tài liệu lưu trữ nói chung là quá trình tổ chức khoa học nhằm làm
cho tài liệu thuộc phông lưu trữ quốc gia, tài liệu trong từng kho lưu trữ và các
phông lưu trữ phản ánh đúng hoạt động của các cơ quan đoàn thể, cá nhân được
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nghiên cứu, sử dụng, bảo quản tài liệu được
thuận tiện an toàn.
Việc phân loại tài liệu đó đòi hỏi phải có phương pháp sắp xếp thích hợp với
yêu cầu sử dụng của từng cơ quan. Có nhiều phương pháp phân loại hồ sơ: theo
cơ cấu, theo thời gian, theo ngành hoạt động, theo đặc trưng vấn đề.
•
Xác định giá trị tài liệu