TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Nghi thức nhà nước
Giảng viên giảng dạy: ThS. Đinh Thị Hải Yến
Mã phách:………………………………….
HÀ NỘI – 2017
PHIẾU LÀM PHÁCH HÌNH THỨC THI BÀI TẬP LỚN/TIỂU LUẬN
Mã phách
Họ và tên sinh viên: Đỗ Thị Thùy Trang
Ngày sinh: 16/5/1991
Mã sinh viên: 1507QTVB056
Lớp: ĐHLT QTVP 15B
Khoa: Quản trị văn phòng
Tên đề tài: Quy chế văn hóa công sở và giải pháp triển khai thực hiện
Bằng chữ
cán bộ nhận
bài thi
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài "Quy chế văn hóa công sở và giải pháp triển
khai thực hiện tại Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội."
là bài nghiên cứu do chính em tìm hiểu và hoàn thành. Những thông tin và nội
dung trong đề tài đều dựa trên nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn
trích dẫn. Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, trong quá trình khảo sát và thu thập
thông tin em đã nhận được sự hướng dẫn từ các thầy cô giáo trong Khoa Quản
trị văn phòng, cô giáo Đinh Thị Hải Yến đã trang bị cho em những kiến thức cơ
bản về môn học cũng như những kỹ năng về văn hóa công sở để có thể ứng
dụng vào thực tế.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các
phòng, ban, các đồng nghiệp tại Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ đã tạo điều
kiện và giúp đỡ nhiệt tình, cung cấp cho em những thông tin cần thiết để em có
thể hoàn thành bài tiểu luận này.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên bài tiểu luận không tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng góp, ý kiến nhận xét của các
thầy cô và bạn đọc. Những góp ý quý báu ấy sẽ giúp em nhận ra điểm còn hạn
chế và qua đó có thêm nguồn tư duy và kinh nghiệm trên con đường học tập và
làm việc sau này.
2.1.1 Sự hình thành và phát triển...................................................................8
2.1.2 Vị trí, chức năng...................................................................................9
2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn..........................................................................10
2.1.4 Cơ cấu tổ chức....................................................................................11
2.2 Thực trạng văn hóa công sở..................................................................12
2.2.1 Về nội quy, quy chế làm việc.............................................................12
2.2.2 Chế độ chính sách với người lao dộng...............................................13
2.2.3 Phong cách của người lãnh đạo quản lý.............................................15
2.2.4 Văn hóa của đội ngũ nhân viên..........................................................16
2.2.5 Hệ thống cảnh quan, kiến trúc............................................................18
2.2.6 Các biểu tượng hoặc triết lí của cơ quan............................................18
2.3 Quy chế văn hóa công sở.......................................................................19
2.3.1 Những quy định chung.......................................................................19
2.3.2 Trang phục, thời gian làm việc, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công
chức, viên chức............................................................................................20
2.3.3 Bài trí công sở....................................................................................22
2.3.4 Tổ chức thực hiện...............................................................................23
Chương 3. GIẢI PHÁP ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY CHẾ VĂN
HÓA CÔNG SỞ TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ TRONG
BỐI CẢNH HIỆN NAY....................................................................................25
3.1 Giải pháp giải pháp về nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ của công
chức huyện..................................................................................................25
3.2 Giải pháp đối với việc giao tiếp, ứng xử công vụ.................................27
3.3 Giải pháp về điều kiện vật chất.............................................................27
3.4 Giải pháp áp dụng hiệu quả ISO 9001:2000 trong cơ quan hành chính
nhà nước......................................................................................................29
KẾT LUẬN........................................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................32
Trong những năm gần đây, rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học
mang tính chất chuyên sâu có liên quan đến văn hóa công sở, xây dựng quy chế
1
văn hóa công sở trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được công bố. Quy
chế văn hóa công sở là cơ sở đảm bảo thực hiện văn hóa công sở, là căn cứ điều
chỉnh hành vi, đánh giá cán bộ, nhân viên, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và
kết quả công việc, là thước đo giá trị vật chất và tinh thần của mỗi con người
nên được sự quan tâm lớn trong thời gian hiện nay.
Ngoài ra, em còn tham khảo các văn bản, tài liệu liên quan mà UBND
huyện Phúc Thọ đã ban hành liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Bài nghiên cứu này, em sẽ làm rõ các nội dung về vấn đề "Quy chế văn
hóa công sở và giải pháp triển khai thực hiện tại Ủy ban nhân dân huyện
Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội." trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu
của các tác giả trên và tình hình thực tế của UBND huyện.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa công sở, quy chế văn hóa công sở
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Tại Trụ sở UBND huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.
Phạm vi về thời gian: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2011-2017.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực trạng văn hóa công sở và xây dựng văn hóa công sở tại
UBND huyện Phúc Thọ.
Đề xuất giải pháp triển khai thực hiện quy chế văn hóa công sở tại cơ quan.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Cơ sở lý luận về VHCS và vai trò của VHCS trong các cơ quan, tổ chức.
Khái quát về UBND huyện Phúc Thọ và thực trạng văn hóa công sở và
Chương 2: Khái quát về UBND huyện Phúc Thọ. Thực trạng và xây dựng
quy chế văn hóa công sở tại cơ quan.
Chương 3: Giải pháp để triển khai thực hiện quy chế văn hóa công sở tại
UBND huyện Phúc Thọ trong bối cảnh hiện nay.
3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG SỎ VÀ VAI TRÒ CỦA
VĂN HÓA CÔNG SỞ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG SỞ
1.1 Khái niệm
1.1.1 Văn hóa
- Văn hóa là một trong những mặt cơ bản của đời sống xã hội.
- Văn hóa là một hệ thống các giá trị chân lý, chuẩn mực, mục tiêu mà con
người cùng thống nhất với nhau trong quá trình tương tác và hoạt động sáng tạo.
Nó được bảo tồn và chuyển hóa cho những thế hệ nối tiếp theo sau.
- Văn hóa là toàn bộ những hoạt động sáng tạo và giá trị của nhân dân một
nước, một dân tộc về mặt sản xuất vật chất và tinh thần trong sự nghiệp dựng
nước và giữ nước. Văn hóa là tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân
tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục
tập quán, lối sống và lao động.
1.1.2 Công sở
- Công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lý trực tiếp của nhà nước để
tiến hành một công việc chuyên ngành của nhà nước. Công sở là một tổ chức
thực hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công việc hành chính, là nơi soạn thảo
văn bản để thực hiện công vụ, đảm bảo thông tin cho hoạt động của bộ máy
quản lý nhà nước, nơi phối hợp hoạt động thực hiện một nhiệm vụ được nhà
nước giao. Là nơi tiếp nhận yêu cầu, đề nghị, khiếu nại của công dân. Do đó,
công sở là một bộ phận hợp thành tất yếu của thiết chế bộ máy quản lý nhà
nước.
- Giá trị xã hội là tổng thể các quan niệm của cộng đồng về sự tồn tại và
phát triển cộng đồng vững mạnh vì sự phồn vinh hạnh phúc cho nhân dân.
- Kỹ thuật chế tác là các yếu tố kỹ thuật và công nghệ do cá nhân hay
cộng đồng sáng tạo từ xưa đến nay đang được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
1.2.2 Giá trị vật chất
Các hiện vật đang được dùng trong đời sống xã hội hàng ngày. Các công
trình kiến trúc, các sản phẩm phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.
1.1.3 Vai trò của văn hóa
- Là cơ sở xã hội hóa các cá nhân được thể hiện là những nhận thức xã hội
của mỗi con người để đảm bảo đời sống của chính họ.
5
- Là cơ sở phát triển kinh tế được thể hiện là các cơ sở vật chất dùng cho
sản xuất kinh doanh và năng lực lao động của con người.
- Là nền tảng tinh thần của xã hội tạo nên giá trị làm người, tạo nên sức
mạnh dân tộc. Vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
- Là cơ sở hình thành nhân cách hoàn thiện con người và hoàn thiện xã
hội. Con người ngày càng hiểu biết được đầy đủ quy luật vận động của tự nhiên,
xã hội và bản thân, từ đó làm chủ trong mọi tình huống.
- Thông qua giao lưu văn hóa xã hội quốc tế, các nền văn hóa chắt lọc
được tinh tú của nhau và ứng dụng vào nền văn hóa của mình. Hội nhập quốc tế
là cơ hội tốt nhất cho nền văn hóa phát triển.
1.1.4 Văn hóa công sở trong cơ quan hành chính nhà nước
Các quốc gia phát triển trên thế giới, các cán bộ công chức đều ý thức rất
rõ: họ đang làm việc vì ai, vì cái gì và tại sao họ lại đạt hiệu quả làm việc cao
như vậy. Phần lớn họ có ý thức văn hóa dân tộc rất cao, có nhận thức cao trong
sự phát triển đất nước, ý thức về danh dự của nhà nước, về truyền thống của cơ
quan công sở, nơi đang làm việc và cống hiến; hơn nữa lương tâm và danh dự, ý
Chỉ có như vậy mới phát huy được các biện pháp hành chính trong chống tham
nhũng, hối lộ, quan liêu, đặc quyền, đặc lợi trong công sở.
Thể hiện quan niệm về sự bình đằng và thực hiện bình đẳng. Theo ý nghĩa
văn hóa, bình đẳng là mọi thành viên trong công sở đều có cơ hội như nhau
(trong học tập, đào tạo, việc làm…) để phát triển.
7
Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ.
THỰC TRẠNG VÀ XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CƠ QUAN.
2.1 Khái quát về Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
* Tên cơ quan: Uỷ ban nhân dân huyện Phúc Thọ, Tp. HN
Địa chỉ: Cụm 4, Thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, T.P Hà Nội.
Email: qlvbphuctho.hanoi.gov.vn
Sau Cách Mạng tháng 8/1945, tổ chức hành chính cả nước được phân
thành kì, tỉnh, thị xã và huyện Phúc Thọ cũng có sự thay đổi lớn, dưới huyện là
các thôn, xóm, tính đến năm 1955, huyện có 17 xã.
Thực hiện Quyết định số 103-NQ-TVQH ngày 21/4/1965 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, ngày 01/7/1965, huyện Phúc Thọ trở thành 1 huyện của
tỉnh Hà Tây sau khi sát nhập tỉnh Hà Đông và Sơn Tây thành một.
Huyện Phúc Thọ có: Tổng diện tích 11.324 ha (113, 24 km2), dân số:
134.600 người. Bao gồm 22 xã và 01 Thị trấn
Ngày 01/8/2008, theo Nghị quyết kì họp thứ 3 Quốc hội khóa XII, tỉnh Hà
Tây sát nhập vào thành phố Hà Nội, trở thành một huyện ngoại thành của thủ đô
Hà Nội, bao gồm 22 xã, 01 thị trấn Phúc Thọ cùng các Phòng, Ban, Ngành
chuyên môn và Văn Phòng HĐND&UBND là một trong các phòng của huyện.
Các cơ quan thực hiện chính quyền nhiệm vụ , chức năng theo quy định hiện
hành của nước ta.
sinh thái, phát triển du lịch và nông nghiệp sạch, chất lượng cao. Hy vọng trong
thời gian tới, huyện sẽ có bước phát triển mới và là điểm đến của các nhà đầu tư
và khách du lịch.
2.1.2 Vị trí, chức năng
Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ là cơ quan hành chính nhà nước chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, có trách nhiệm chấp
hành mọi văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân Thành phố
Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội; thực hiện báo cáo định
kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hà Nội; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện trong việc
chỉ đạo, điều hành thực hiện các Nghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân,
đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
9
Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
Ủy ban nhân dân huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
theo quy định của pháp luật.
2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy
định và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.
- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
- Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch,
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng
điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên
nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
Phòng
Nội vụ
Văn phòng
Phòng
GD&ĐT
Thanh tra
Phòng
VH&TT
Phòng
Tư pháp
Phòng
Phòng
Y Tế
HĐND-UBND
Phòng
QLĐT
Phòng
Kinh Tế
LĐ-TBXH
2.2 Thực trạng văn hóa công sở
2.2.1 Về nội quy, quy chế làm việc
Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ có ban hành quy chế làm việc rất rõ
ràng. Nội dung quy chế hình thành trên cơ sở sự đồng góp ý kiến của cán bộ,
công chức trong cơ quan. Quy chế làm việc liên quan đến các quy định về giờ
giấc làm việc; về trang phục, lễ phục của công chức; về bài trí công sở và nơi làm
việc; về chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong công sở; về tinh thần trách nhiệm đối
với công vụ; về thái độ, trách nhiệm đối với nhân dân; về ý thức bảo vệ tài sản
công…Những quy định đó hoàn toàn phù hợp với nội dung của Quy chế văn hóa
công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Tùy theo tính chất công việc và chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng, ban
khác nhau mà mỗi phòng ban có thể ban hành quy chế, nội quy riêng cho nội bộ
đơn vị mình để đảm bảo thực hiện tốt yêu cầu công việc và phù hợp với nội quy,
quy chế làm việc chung của cơ quan.
Phần lớn cán bộ, nhân viên làm việc tại UBND huyện Phúc Thọ thực hiện
tốt và nghiêm túc nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình. Đây là nét
văn hóa quan trọng để đảm bảo tính có tổ chức, kỷ luật và sự nghiêm minh nơi
công sở.
12
2.2.2 Chế độ chính sách với người lao dộng
- Về sử dụng, quản lý
Việc bố trí, sử dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và tiêu
chuẩn của từng ngạch, từng vị trí, đảm bảo cho công chức phát huy tốt nhất năng
lực, sở trường cá nhân, sử dụng đúng chuyên môn đào tạo, đạt hiệu quả công tác
cao nhất. Sau khi bố trí, phân công công tác cho công chức, cần thường xuyên
theo dõi giúp đỡ hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của họ.
Kịp thời động viên, khen thưởng khi công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, giúp
năm không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả
lương của cơ quan đơn vị.
- Yếu tố đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo, bồi dưỡng là quá trình trang bị cho công chức những kiến thức
cần thiết, trước hết là những kiến thức về nhà nước, pháp luật về phương thức
quản lý và các quy trình chính trong chỉ đạo điều hành và những thủ thuật,
phương pháp, kinh nghiệm quản lý. Mục tiêu của đào tạo là làm cho người công
chức nắm chắc những quan điểm, đường lối, lý thuyết trên tầm vi mô và biết
cách vận hành công việc hành chính.
Trong đào tạo, bồi dưỡng cần chú ý khắc phục tình trạng chạy theo bằng
cấp, danh không xứng với thực, dạy và học không đúng thực chất. đây là điều
nguy hại cho chất lượng của công chức các cấp hiện nay.
- Yếu tố khen thưởng và kỷ luật
Thứ nhất về khen thưởng
Khen thưởng là phương pháp khuyến khích về vật chất hay tinh thần đối
với công chức khi họ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ được giao. Có 02
hình thức khen thưởng:
- Khen thưởng bằng lợi ích kinh tế: Thưởng tiền, nâng lương trước thời
hạn, đi nghỉ phép …
- Khen thưởng bằng các danh hiệu.
Pháp luật Việt Nam áp dụng cả 02 hình thức: Khen thưởng bằng lợi ích
kinh tế như nâng 01 bậc lương trước hạn và khen thưởng bằng các danh hiệu
như “Chiến sỹ thi đua”, “Lao động tiên tiến” … nhưng chủ yếu vẫn là hình thức
suy tôn bằng các danh hiệu. Luật thi đua khen thưởng quy định các hình thức
14
khen thưởng gồm: Huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, giải
thưởng Hồ Chí Minh, kỷ niệm chương, huy hiệu …
thấy cần phải gắn bó với nhau để cùng làm việc nhằm đem lại kết quả chung, hiệu
quả công việc cao, kể cả khi không có mặt của người lãnh đạo. Phong cách lãnh
đạo dân chủ giúp người lãnh đạo phát huy được năng lực tậpvà trí tuệ của tập thể,
phát huy được tính sáng tạo của cấp dưới, quyếtđịnh của người lãnh đạo được cấp
dưới tin tưởng và làm theo.
Nhược điểm :
Có thể tốn khá nhiều thời gian để ra được một quyết định, và đôi khi cũng
khó đi đến thống nhất ý kiến trong một số vấn đề cụ thể nếu không có người điều
hành đủ chuyên môn, hiểu biết và sự quyết đoán.
2.2.4 Văn hóa của đội ngũ nhân viên
- Giao tiếp, ứng xử, quan hệ trong công sở
Công sở là nơi công dân, các cơ quan hữu quan, bạn đồng nghiệp trong
ngành… đến liên hệ, công tác. Vì vậy, vấn đề giao tiếp, ứng xử trong công sở
của cán bộ, công chức trong cơ quan luôn được các cấp, các ngành quan tâm.
Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức cần có thái độ lịch sự, tôn
trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc. Cán
bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng vô tư, khách
quan khi nhận xét, đánh giá, thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ. Khi giao tiếp
với dân, cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân, có tác phong, thái độ lịch
sự, khiêm tốn, không được hách dịch,... Giao tiếp, ứng xử như thế nào để đạt
được hiệu quả cao nhất và thể hiện nét văn hóa trong ứng xử đang là vấn đề cần
băn khoăn, suy nghĩ đối với không ít lãnh đạo các cơ quan.
UBND Huyện Phúc Thọ đa phần đã và đang thực hiện tốt văn hóa công
sở tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn một số cán bộ nhân viên chưa thực hiện
nghiêm chỉnh hay không coi trọng văn hóa công sở nên đôi khi gặp khó khăn
trong công việc, chất lượng kết quả không cao.
- Thái độ và cách làm việc trong công sở
Văn hóa công sở tại UBND Huyện Phúc Thọ được biểu hiện ở thái độ làm
việc nghiêm túc, có trách nhiệm có tinh thần đoàn kết hỗ trợ nhau, xây dựng
Nhiều cán bộ, công chức vẫn uống rượu, bia vào buổi sáng, buổi trưa tại
những cơ quan làm việc.
17