giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiễn tại ủy ban nhân dân xã tịnh thới – thành phố cao lãnh – tỉnh đồng tháp - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 2012-2015
Hệ đào tạo: Chính quy
Đề Tài:
GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ TRONG CÔNG SỞ HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC, THỰC TIỄN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TỊNH
THỚI – THÀNH PHỐ CAO LÃNH – TỈNH ĐỒNG THÁP

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths. Võ Duy Nam

Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt

Bộ môn: Luật Hành Chính

MSSV: S1200054
Lớp: DT1263B1

Cần Thơ, tháng 10 năm2014


Đề tài: Văn hóa giao tiếp trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Đề tài: Văn hóa giao tiếp trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

GVHD: Võ Duy Nam

1.2.1. Khái niệm chung về công sở ....................................................................12
1.2.2. Đặc điểm công sở hành chính..................................................................13
1.2.3. Nhiệm vụ của công sở hành chính ..........................................................14
1.2.4. Biểu hiện của văn hóa công sở ................................................................15
1.2.5. Phân loại công sở ......................................................................................16
1.2.5.1. Công sở hành chính .....................................................................16
1.2.5.2. Công sở sự nghiệp........................................................................17
1.2.6. Văn hóa công sở........................................................................................17
1.2.7. Các Nguyên tắc thực hiện quy chế văn hóa công sở .............................18
1.3. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ TRONG CÔNG
SỞ .................................................................................................................................18
GVHD: Võ Duy Nam

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Văn hóa giao tiếp trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

1.3.1. Vai trò của giao tiếp và ứng xử trong công sở .......................................18
1.3.2. Ý nghĩa của giao tiếp và ứng xử trong công sở......................................19
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ
TRONG CÔNG SỞ HÀNH CHÍNH. THỰC TRẠNG TẠI UBND XÃ TỊNH
THỚI, THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP .....................................21
2.1. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ
TRONG CÔNG SỞ HÀNH CHÍNH.........................................................................21
2.1.1. Văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức ...............................................21
2.1.2. Quy chế văn hóa công sở .........................................................................21
2.1.3. Giao tiếp và ứng xử ..................................................................................22
2.1.4. Thực tiển về văn bản luật ở địa phương điều chỉnh về văn hóa giao tiếp

dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

3.1.1.1. Nội dung giải pháp.......................................................................49
3.1.1.2. Biện pháp thực hiện .....................................................................50
3.1.2. Đào tạo kỹ năng giao tiếp hành chính cho cán bộ, công chức..............52
3.1.2.1. Nội dung giải pháp.......................................................................52
3.1.2.2. Biện pháp thực hiện .....................................................................53
3.1.3. Tăng cường sự tham gia của các đoàn thể nhân dân trong việc nâng
cao kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công chức............................................................54
3.1.3.1. Nội dung giải pháp.......................................................................54
3.1.3.2. Biện pháp thực hiện .....................................................................55
3.1.4. Cải thiện môi trường làm việc và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
cho đội ngũ cán bộ, công chức ...................................................................................56
3.1.4.1. Nội dung giải pháp.......................................................................56
3.1.4.2. Biện pháp thực hiện .....................................................................56
3.1.5. Tăng cường và phát huy hiệu quả công tác giám sát............................57
3.1.5.1. Nội dung giải pháp.......................................................................57
3.1.5.2. Biện pháp thực hiện .....................................................................58
3.2. KIẾN NGHỊ .........................................................................................................59
PHẦN KẾT LUẬN .....................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................
PHỤ LỤC I .....................................................................................................................
PHỤ LỤC II ....................................................................................................................

GVHD: Võ Duy Nam

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Văn hóa giao tiếp trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân

giao tiếp với công dân. Do đó, Nhà nước đã ban hành rất nhiều chủ trương, chính sách
nhằm cải thiện và xây dựng mối quan hệ giao tiếp hành chính dân chủ, bình đẳng, thân
thiện, gắn bó giữa cán bộ, công chức với công dân như: Quy chế công sở (Thủ tướng
Chính phủ ban hành kèm Quyết định số 129 /2007/QĐ -TTg ký ngày 02 tháng 8 năm
2007) hay Luật cán bộ công chức có hiệu lực từ ngày 01/01/2010…, trong đó đều có
những điều khoản quy định chặt chẽ về đạo đức, văn hóa giao tiếp và ứng xử của cán
bộ công chức. Điều này thể hiện những nỗ lực của Chính phủ, đồng thời phản ánh nhu
cầu chính đáng của nhân dân về một nền hành chính công trong sạch, vững mạnh. Tuy
nhiên đó chỉ là những nỗ lực của Đảng và Nhà nước ta, việc chấp hành và thực thi
pháp luật có nghiêm chỉnh và thực sự đem lại hiệu quả đúng như tin thần của Luật đề
ra hay không cò tùy thuộc phần lớn vào nhận thức, tinh thần và thái độ, cách ứng xử
của đội ngũ cán bộ, công chức đang làm việc, công tác trong các cơ quan, công sở
hành chính của ta hiện nay. Từ những quy định của pháp luật, để tìm hiểu vấn đề Tác
giả chọn đề tài “Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển
tại Ủy ban nhân dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” làm đề
GVHD: Võ Duy Nam

1

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

tài nghiên cứu lý luận và thực tiển về văn hóa giao tiếp - ứng xử trong công sở hành
chính làm luận văn tốt nghiệp ngành luật khóa 38 năm học 2012 – 2015. Qua đó có thể
đánh giá được văn hóa giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức cấp xã đối với người
dân hiện nay như thế nào, có thực sự cải cách hay không và có những kiến nghị, giải
pháp đóng góp thêm hoàn thiện pháp luật.

kết luận cần thiết
GVHD: Võ Duy Nam

2

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

5. Kết cấu của đề tài
Đề tài ngoài lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì nội dung được chia làm
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính
Chương 2: Quy định của pháp luật về giao tiếp, ứng xử trong cơ hành chính nhà
nước. Thực trạng giao tiếp, ứng xử tại UBND xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả giao tiếp và ứng xử nơi
công sở hành chính hiện nay

GVHD: Võ Duy Nam

3

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

vừa có tính tập thể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên
của họ, với những nhóm người khác, với những thành viên trong nhóm và của chính
các thành viên này với nhau”
Theo định nghĩa này, mối quan hệ giữa cá nhân, tập thể và môi trường là quan
trọng trong việc hình thành văn hóa của con người. Một định nghĩa khác về văn hóa
mà A.L. Kroeber và Kluckhohn đưa ra là “Văn hóa là những mô hình hành động minh
1

Nguyễn Trần Bạt, Văn hóa và con người, NXB Hội nhà văn

GVHD: Võ Duy Nam

4

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

thị và ám thị được truyền đạt dựa trên những biểu trưng, là những yếu tố đặc trưng
của từng nhóm người… Hệ thống văn hóa vừa là kết quả hành vi vừa trở thành nguyên
nhân tạo điều kiện cho hành vi tiếp theo”…
Ở Việt Nam, văn hóa cũng được định nghĩa rất khác nhau. Hồ Chí Minh cho
rằng “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và
phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,
nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức
sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”.
Với cách hiểu này, văn hóa sẽ bao gồm toàn bộ những gì do con người sáng tạo
và phát minh ra. Cũng giống như định nghĩa của Tylor, văn hóa theo cách nói của Hồ

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

cộng đồng gia đình, xóm làng, vùng, miền, quốc gia, xã hội… Văn hóa không chỉ bao
gồm nghệ thuật, văn chương mà còn cả lối sống, những quyền cơ bản của con người,
những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng…”;
Còn hiểu theo nghĩa hẹp thì “Văn hóa là tổng thể những hệ thống biểu trưng (ký
hiệu) chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong cộng đồng, khiến cộng đồng đó có đặc
thù riêng”…
Nhìn chung, các định nghĩa về văn hóa hiện nay rất đa dạng. Mỗi định nghĩa đề cập
đến những dạng thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong văn hóa. Như định nghĩa
của Tylor và của Hồ Chí Minh thì xem văn hóa là tập hợp những thành tựu mà con
người đạt được trong quá trình tồn tại và phát triển, từ tri thức, tôn giáo, đạo đức,
ngôn ngữ,… đến âm nhạc, pháp luật… Còn các định nghĩa của F. Boas, Nguyễn Đức
Từ Chi, tổ chức UNESCO… thì xem tất cả những lĩnh vực đạt được của con người
trong cuộc sống là văn hóa. Dựa trên các định nghĩa đã nêu để rút ra một khái niệm
văn hóa nhằm thuận tiện cho việc thu thập và phân tích dự liệu khi nghiên cứu. Có thể
nói rằng, văn hóa là sản phẩm của con người được tạo ra trong qua trình lao động (từ
lao động trí óc đến lao động chân tay), được chi phối bởi môi trường (môi trường tự
nhiên và xã hội) xung quanh và tính cách của từng tộc người. Nhờ có văn hóa mà con
người trở nên khác biệt so với các loài động vật khác; và do được chi phối bởi môi
trường xung quanh và tính cách tộc người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những
đặc trưng riêng.
Với cách hiểu này cùng với những định nghĩa đã nêu thì văn hóa chính là nấc
thang đưa con người vượt lên trên những loài động vật khác; và văn hóa là sản phẩm
do con người tạo ra trong quá trình lao động nhằm mục đích sinh tồn.2
1.1.2 Các lý thuyết về khoa học giao tiếp

Ngoài ra, giao tiếp còn là giao lưu tình cảm, tư tưởng để phát triển và hoàn
chính nhân cách con người. Ở một phạm vi rộng hơn, chúng ta cũng có thể hiểu giao
tiếp là: “việc trao đổi thông tin giữa con người và thường dẫn tới hành động”.
Tóm lại, với rất nhiều quan niệm khác nhau nhưng những quan niệm này đều có
chung một cách hiểu: “Giao tiếp là quá trình chuyển giao, tiếp nhận và xử lý thông tin
giữa người này với người khác để đạt được mục tiêu”.3
1.1.2.2. Ứng xử trong giao tiếp
Ứng xử là một từ ghép của hai từ ứng và xử mà ứng và xử lại bao gồm nhiều
nghĩa khác nhau như: ứng phó, ứng biến, ứng đối, và xử: xử sự, xử lý, xử thế…
Như vậy: Ứng xử trong giao tiếp được hiểu là: sự phản ứng của con người đối
với sự tác động của một tổ chức, nhóm người, cá nhân,… đến mình trong một tình
huống cụ thể, nhất định.4
1.1.2.3. Bản chất của giao tiếp
Dù chúng ta đứng ở góc độ nào, mục đích nghiên cứu nào, khi đưa ra những
quan niệm về “giao tiếp”, các quan niệm đều có những điểm chung nhất thuộc về bản
chất của giao tiếp. Giao tiếp là một quá trình truyền đi một thông điệp, nó bao gồm
một người gửi và một hay nhiều người nhận. Thông điệp là ý tưởng đã được mã hoá
để người phát tin (giao tiếp) và người nhận. Theo quan niệm này, giao tiếp là một quá
trình dựa trên sự trao đổi giữa hai hay nhiều người sử dụng một mã cử chỉ, từ ngữ để
có thể hiểu được một thông tin chính thức hay phi chính thức được chuyển từ người
phát tin đến người nhận tin.
“Giao tiếp” là một tập hợp các hoạt động trước hết nhằm thực hiện sự kết nối
quan hệ giữa các cá nhân với nhau. Vì vậy, mọi sự giao tiếp đều chứa thông tin và nó
thường làm cho thông tin được chuyển theo hai chiều:
- Một thông điệp được chuyển tải hoặc chia sẻ giữa hai hay nhiều người.
- Số lượng người tham gia và chia sẻ thông tin tùy thuộc vào nội dung, nhu cầu
của người nhận tin. Có những loại thông tin trong giao tiếp chứa đựng thông tin của
một cá nhân, có những loại thông tin nội dung của nó chứa đựng liên quan đến sự quan
tâm của nhiều người.
- Giao tiếp là một cuộc đối thoại hai chiều, quá trình đối thoại làm thay đổi cả

Giao tiếp còn có chức năng đặc thù xảy ra chính trong tiếp xúc giữa con
người với con người. Giao tiếp gồm có bốn chức năng:
 Chức năng truyền đạt thông tin
Chức năng này có cội nguồn sinh học, để thông báo cho nhau một tin tức
gì đó. Ở động vật thường phát ra âm thanh (ở mức độ tín hiệu đơn giản, bản năng, ăn
uống, tự vệ, sinh đẻ, bảo tồn giống loài).
- Chức năng thông tin có cả ở hai phía của quá trình giao tiếp (chủ thể đối tượng giao tiếp)
- Để đạt mục đích điều hành trong quản lí, tổ chức trong nhóm xã hội
nhất thiết phải thông qua giao tiếp (giao tiếp trực tiếp, gián tiếp thông qua các phương
tiện thông tin khác nhau).
- Truyền đạt trao đổi thông tin về mọi lĩnh vực: kiến thức, tình cảm, suy nghĩ, ...
- Truyền đạt và chấp nhận thông tin trong mọi hoàn cảnh.
- Đòi hỏi nội dung cần chính xác và đáng tin cậy.
 Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau
Trong giao tiếp con người bao giờ cũng biểu hiện những thái độ nhất
định như: thiện cảm, thờ ơ, vồn vã, cởi mở, chân thành, dấu diếm, trung thực…Giao
tiếp bao giờ cũng được một con người cụ thể thực hiện, thái độ của cá nhân bao giờ
cũng được bộc lộ trong tiến trình giao tiếp.
Qua giao tiếp:
- Con người tự nhận thức về mình và đối tượng.
- Mối quan hệ giữa các đối tượng bắt đầu bộc lộ hành vi, tính cách và
phát triển theo nhiều chiều hướng khác nhau.
- Con người tự đánh giá và nhận thức lẫn nhau, tác động mạnh mẽ đến
hành vi, nhân cách của mỗi người.
 Chức năng phối hợp và hành động

GVHD: Võ Duy Nam

8


1.1.2.5. Vai trò của giao tiếp - ứng xử
- Giao tiếp có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân
cách. Nếu tách khỏi sự giao tiếp xã hội, con người không thể hình thành và phát triển
nhân cách được. Mặt khác, giao tiếp có chức năng định hướng hoạt động, điều khiển,
điều chỉnh hành vi của con người.
Trong giao tiếp, mỗi người vừa là chủ thể, vừa là đối tượng. Mỗi chủ thể
giao tiếp là một thực thể tâm lý - xã hội, là một nhân cách với những thuộc tính tâm lý,
trí tuệ, tình cảm… khác nhau và đều có vai trò vị trí nào đó trong xã hội.
Giao tiếp tích cực có tác dụng tạo sự tương giao tốt đẹp, tác động tốt đến
tư tưởng, tình cảm của con người. Ngược lại, giao tiếp tiêu cực tạo cho con người sự
đau khổ, căng thẳng, sa sút bản chất con người ở những mức độ khác nhau. Theo các
6

Kỹ năng giao tiếp - ứng xử -

GVHD: Võ Duy Nam

9

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

nhà tâm lý học, dựa vào đặc điểm giao tiếp của một người chúng ta có thể biết được
tính cách của người đó.
- Ứng xử trong giao tiếp được thể hiện trong một tình huống cụ thể, nhất
định do đó nó có vai trò rất quan trọng, cần thiết để con người phản ứng sự tác động
của một tình huống giao tiếp cụ thể, lựa chọn thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng

8

Kỹ năng giao tiếp - ứng xử -
Kỹ năng giao tiếp - ứng xử -

GVHD: Võ Duy Nam

10

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Có thể nhanh chóng nắm bắt được ý kiến, tâm tư của người đối thoại.
+ Giao tiếp gián tiếp: Là loại giao tiếp bị hạn chế về mặt không gian như
qua điện thoại, thư tín, phương tiện thông tin…
- Theo tiêu chí và đặc điểm các chủ thể của quá trình giao tiếp: Có giao
tiếp công vụ, giao tiếp doanh nghiệp, giao tiếp gia đình…
- Theo tiêu chí về thế trong giao tiếp: Có giao tiếp ở thế mạnh, thế yếu
và thế cân bằng.
- Theo tiêu chí về kênh (hình thức) có giao tiếp bằng ngôn từ và phi
ngôn từ.
- Theo tiêu chí mục tiêu giao tiếp: Có giao tiếp để biết, giao tiếp để hiểu,
giao tiếp hướng tới hành động và giao tiếp để hướng tới sự cộng tác.
- Theo tiêu chí về phạm vi của giao tiếp có giao tiếp nội bộ và giao tiếp
bên ngoài.
1.1.2.9. Các kiểu ứng xử trong giao tiếp
- Căn cứ vào yêu cầu đạo đức của xã hội:

1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG SỞ HÀNH CHÍNH
1.2.1. Khái niệm chung về công sở
- Theo nghĩa cổ điển, công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lý trực
tiếp của Nhà nước để tiến hành một công việc chuyên ngành của nhà nước, ví dụ như
các cơ quan hành chính nhà nước, các viện nghiên cứu, bệnh viện, trường học…. Đây
là một loại công sở nói chung có tư cách pháp nhân, được điều chỉnh bằng công pháp
và phụ trách quản lý một loại công việc hay một loại hoạt động dịch vụ công có tính
chuyên ngành.
- Các tổ chức mang tính chất công ích được nhà nước công nhận thành
lập, chịu sự điều chỉnh của luật hành chính và các bộ luật khác đều có ý nghĩa là
những công sở
- Xét về nội dung công việc, hoạt động của công sở là một loại hoạt động
nhằm thỏa mãn các lợi ích chung của cộng đồng, do vậy, cần được sự bảo vệ và kiểm
tra của Nhà nước và chỉ Nhà nước mới bảo đảm thỏa mãn nhu cầu này.
- Xét về hình thức tổ chức, công sở là một tập hợp có tổ chức, có phương
tiện vật chất và con người được nhà nước bảo trợ để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Hình thức tổ chức của công sở do Nhà nước quy định và lệ thuộc vào phương thức
điều hành của bộ máy nhà nước. Hiện nay ở nước ta có các loại công sở như công sở
sự nghiệp và công sở hành chính….
- Xét trên ý nghĩa chung nhất về hình thức, khái niệm công sở đồng
nghĩa với cơ quan trong hệ thống tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. Từ đó có thể
nói công sở là trụ sở làm việc của tổ chức, cơ quan nhà nước, do Nhà nước lập ra.
Công sở được phép dùng quyền lực công để giả quyết công vụ.
Từ những điều đã nói ở trên, có thể hiểu “công sở là nơi để tổ chức các
cơ chế kiểm soát công việc hành chính, quản lý các mặt của đời sống xã hội, là nơi
soạn thảo và xử lý các văn bản để phục vụ cho công việc chung, bảo đảm các thông tin
cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, nơi phối hợp các bộ phận cán bộ, công
chức theo một cơ chế nhất định để thực hiện nhiệm vụ được nhà nước giao”.9 Do đó,
công sở là bộ phận hợp thành tất yếu của thiết chế bộ máy quản lý nhà nước. Theo
khái niệm này, giữa hai khái niệm công sở và công sở hành chính có sự trùng hợp.

Một số quy tắc về bố trí địa điểm công sở:
- Trụ sở làm việc cần phù hợp với địa vị pháp lý, tính chất và quy mô
hoạt động của cơ quan, công sở. Ví dụ, khi bố trí trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân
các cấp thì cần chú ý rằng, trong hệ thống bộ máy nhà nước, đây là cơ quan có vị trí
pháp lý trung tâm, có quan hệ với mọi người dân và với hàng loạt các cơ quan chuyên
môn khác. Do vậy, trụ sở Ủy ban nhân dân cần bố trí ở vị trí trung tâm của địa
phương, có phương tiện giao thông và đường sá thuận lợi.
- Tại công sở phải có biển đề tên công sở và các bộ phận để liên hệ. Tòa
nhà làm việc của công sở cần phải có kiến trúc thể hiện được bộ măt của một cơ quan
tổ chức tương ứng. Ví dụ, tòa nhà của cơ quan ngân hàng là nơi giao dịch thương mại
phải khác với các tòa nhà của các cơ quan khác như trường học hay văn phòng một cơ
quan hành chính.
1.2.2. Đặc điểm công sở hành chính
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại và nghiên cứu công sở. Theo
tính chất và nội dung hoạt động có thể xếp thành công sở hành chính và công sở sự
nghiệp. Dựa trên phạm vi hành chính để xem xét có thể phân chia công sở thành công
sở trung ương, công sở của trung ương đóng ở địa phương, công sở do các cơ quan địa
phương quản lý. Nhưng dù phân loại theo nguyên tắc nào thì công sở hành chính nói
chung cũng đều có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Là một pháp nhân;
- Là cơ sở để đảm bảo công vụ;
- Có quy chế cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt do Nhà
nước ủy quyền.10
10

PGS. TSKH Nguyễn Văn Thâm. “ Tổ chức điều hành hoạt động của các công sở”, NXB Chính Tri Quốc Gia Hà Nội
2003

GVHD: Võ Duy Nam


thì hiệu quả hoạt động sẽ thấp.
1.2.3. Nhiệm vụ của công sở hành chính
Trong công sở hành chính có nhiều công việc được tiến hành mà chúng
ta quen gọi là việc của khối gián tiếp, nhằm mục tiêu là cho các hoạt động của các tổ
chức có nền nếp, có hiệu quả theo những định hướng thống nhất. Ở đây mọi cán bộ,
công chức liên quan đến bộ máy hành chính đều tham gia vào các hoạt động chung
như xây dựng các văn bản, xử lý hồ sơ, thông tin, tổ chức thực hiện các quyết định
hành chính… theo chức trách của mình và theo một quy chế nhất định.
Để thực hiện nhiệm vụ, tại trụ sở cần phải có thiết bị cần thiết và phù
hợp. Trong số các thiết bị cần có, quan trọng nhất là các thiết bị để thu thập và xử lý
thông tin phục vụ cho hoạt động của công sở, nhằm đảm bảo thông tin cho quản lý.
Làm việc trong các công sở hành chính là công chức theo quy chế công cụ và lao động

GVHD: Võ Duy Nam

14

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

hợp đồng theo thỏa thuận. Nhìn chung, công sở hành chính có những nhiệm vụ chủ
yếu sau:11
- Quản lý cộng vụ, thi hành pháp luật;
- Tổ chức, phối hợp công việc giữa các bộ phận của cơ quan;
- Tổ chức công tác thông tin trong cơ quan và giữa cơ quan với các cơ
quan khác;
- Thực hiện việc kiểm tra, theo dõi công việc của cán bộ, công chức

12
ThS- Giảng viên chính Võ Duy Nam, Tập bài giảng môn học, “Tổ chức công sở và nhân sự hành chính” Khoa
luật ĐH Cần Thơ.

GVHD: Võ Duy Nam

15

SVTH: Trần Ngọc Lê Ánh Nguyệt


Đề tài: Giao tiếp và ứng xử trong công sở hành chính nhà nước, thực tiển tại Ủy ban nhân
dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Các nhân viên trong từng đơn vị, bộ phận và cơ quan có tinh thần đoàn
kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, bầu không khí làm việc chân thành, cởi mở.
- Các chuẩn mực được đề ra phù hợp và đánh giá quá trình thực hiện
công việc đã hoàn thành hay chưa.
- Các xung đột nội bộ được giải quyết thỏa đáng hay không.
1.2.5. Phân loại công sở
Dựa vào tính chất, nội dung hoạt động:
+ Công sở hành chính
+ Công sở sự nghiệp
Dựa trên phạm vi hoạt động:
+ Công sở Trung ương;
+ Công sở Trung ương đóng ở địa phương;
+ Công sở do địa phương quản lý.13
1.2.5.1. Công sở hành chính
- Là tổ chức đặt dưới sự quản lý nhà nước, thực hiện quản lý chung hoặc
trên từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành pháp luật và chỉ đạo thực hiện các chủ

1.2.5.2. Công sở sự nghiệp
- Là tổ chức đặt dưới sự quản quản lý của Nhà nước, thực hiện các hoạt
động có tính nghiệp vụ riêng biệt, phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và cho sinh hoạt.
Nói cách khác đó là những đơn vị cơ bản để thực hiện nhiệm vụ của ngành.
- Được thành lập theo luật định, căn cứ vào nhu cầu thực tế.
- Hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, tùy theo từng ngành mà có văn
bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể.
- Mục tiêu vì lợi ích cộng đồng và một số đơn vị sự nghiệp đề cập đến
vấn đề kinh tế (đơn vị có thu) thường gắn với nghề nghiệp dịch vụ.
- Là cơ quan có thẩm quyền riêng (do đặc thù gắn với một nghề nhất định).
- Người đứng đầu không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và xử phạt vi phạm hành chính. Có thẩm quyền xử lý theo quy chế.
- Theo cơ chế thủ trưởng lãnh đạo.
- Có trụ sở chính và có nhiều chi nhánh.
- Phạm vi hoạt động theo ngành và lĩnh vực.
- Nguồn tài lực từ ngân sách nhà nước và các khoản thu khác.
- Nhân lực gồm công chức giữ vai trò lãnh đạo, quản lý và viên chức.
- Tuyển dụng theo Luật cán bộ, công chức và tuyển dụng theo hợp
đồng.14
1.2.6. Văn hóa công sở
Thuật ngữ văn hóa công sở được các nhà nghiên cứu giải thích từ các góc độ
rộng, hẹp khác nhau: “Có ý kiến cho rằng văn hóa công sở đồng nghĩa với văn hóa
giao tiếp ứng xử trong công sở”: “Văn hóa công sở được hiểu là những quy tắc, các
chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức nhà nước với nhau và với đối tượng giao
tiếp là các công dân và phát huy tối đa năng lực của những người tham gia giao tiếp để
đạt hiệu quả cao nhất trong công việc công sở”.
Trong tự điển tra cứu về quản lý nhà nước và quản lý địa phương của Học viện
Công vụ Liện bang Nga, văn háo công sở (hay văn háo cơ quan) được tiếp cận từ gốc
độ rộng hơn, đó là “tập hợp các định hướng và giá trị, chuẩn mực do truyền thống hay
thói quen tạo nên, đặc trưng riêng của hoạt động công vụ tại các cơ quan nhà nước thể

Xây dựng đời sống văn hóa công sở phải bắt đầu từ nhận thức rõ cán bộ, công
chức là công bộc của dân, mọi hành vi của họ phải thể hiện tính nhân văn. Các chỉ tiêu
xây dựng cơ quan, công sở văn hóa phải dựa trên cơ sở các cuộc vận động của nhà
nước, của địa phương, của ngành. Vì vậy, việc thực hiện văn hóa công sở tuân thủ các
nguyên tắc sau:
+ Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế
- xã hội;
+ Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức chuyên nghiệp, hiện đại;
+ Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách
hành chính, chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhà nước.17
+ Để thực hiện tốt các nguyên tắc trên thì Đảng và Nhà nước ta chủ
trương thực hiện xây dựng đời sống văn hóa nơi công sở.
1.3. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA GIAO TIẾP TRONG CÔNG SỞ
1.3.1. Vai trò của giao tiếp và ứng xử trong công sở
Văn hóa nói chung, văn hóa giao tiếp và ứng xử nói riêng bao giờ cũng gắn liền
với sự phát triển, là chìa khóa của sự phát triển và tiến bộ xã hội. Tạo được tình đoàn
kết và chống quan liêu, cửa quyền. Giao tiếp công sở tốt đẹp sẽ tạo được niềm tin, sự
thoải mái tinh thần của cán bộ công chức với cơ quan, với nhân dân góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của công sở. Tính tự giác của cán bộ công chức trong công việc sẽ
đưa công sở này phát triển vượt hơn lên so với công sở khác. Giao tiếp - ứng xử công
sở còn có vai trò to lớn trong việc xây dựng một nề nếp làm việc khoa học, kỷ cương
16

Theo PGS.TS Vũ Thị Phụng (Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng Trường ĐH KHXH&NV Hà Nội)
Điều 2, Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 2-8-2007 của Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành quy
chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành Nhà nước
17

GVHD: Võ Duy Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status