LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu khoa học với để tài “ Công tác văn thư tại
Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ”, qua tìm hiểu
thực tế và quan sát thực tiễn công việc đã giúp em thấy rõ được tầm quan trọng
của công tác văn thư đối với hoạt động của cơ quan , tổ chức. Đồng thời, qua đó
cũng thấy được tình hình cấp bách trong việc nâng cao chất lượng công tác văn
thư hiện nay
Để hoàn thành tốt vấn đề này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân em,
còn nhận được sự hướng dẫn tận tình cô giáo Ts.Lê Thị Hiền đồng sự giúp đỡ
nhiệt tình của các cán bộ nhân viên trong UBND xã Vĩnh Chân.
Với thời gian em được tiếp xúc với công việc thực tế không quá dài và
còn nhiều hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót khi
tìm hiểu, trình bày và đánh giá về công tác văn bản của UBND xã. Vì vậy, em
rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của cô để bài tiểu luận của em
được hoàn thiện hơn.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới cô và tập thể cán bộ , nhân viên,
trong UBND xã nói chung và Ts. Lê Thị Hiền- Giảng viên môn nghiên cứu khoa
học nói riêng đã tạo điều kiện , nhiệt tình và hết lòng giúp đỡ em trong thời gian
vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Sinh viên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Đất nước ta đã và đang phát triển trên con đường hội nhập với nền
động của lý của doanh nghiệp. Vì vậy công tác văn thư cần phải được coi trọng
đúng mức. Hiểu được tầm quan trọng của công tác văn thư ta có thế khẳng định:
Công tác văn thư góp phần rất quan trọng trong hoạt động quản lý của mỗi cơ
quan cơ quan, tổ chức, góp phần vào sự phát triển cơ quan, tổ chức đó.
Qua thời gian học tập, rèn luyện được trang bị kiến thức chuyên môn tại
trường Đại học Nội vụ Hà Nội chúng em đã có kiến thức nhất định về công tác
soạn thảo văn bản. Nhưng học phải đi đôi với hành, kiến thức lý thuyết được
học trên lớp phải được áp dụng vào thực tế.
Xuất phát từ tầm quan trọng, tính thực tế của đề tài và qua tìm hiểu
chúng em đã có dịp tìm hiểu và chọn đề tài về công tác văn thư tại Ủy ban nhân
dân xã Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu mà đề tài hướng tới công tác văn thư tại Ủy ban
nhân dân xã.
- Tập trung nghiên cứu việc soạn thảo và ban hành văn bản, quản lý văn
bản, lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan, quản lý và sử dụng con
dấu.
2.2 Phạm vi nghiên cứ
Vì thời gian nghiên cứu đề tài có hạn nên đề tài nghiên cứu khoa học tập
trung nghiên cứu về công tác văn thư tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Chân huyện
Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học về Công tác soạn thảo văn bản tại công tác văn thư
tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ em có sử dụng
kết hợp nhiều phương pháp với nhau, có thể kể đến một số phương pháp chủ đạo
như :
-
Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
-
thuật soạn thảo văn bản, tác giả Lê Văn In, Nghiêm Kỳ Hồng, Đỗ Văn Học.
Nghị định số: 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng con dấu và nghị định số: 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi và bổ sung một số điều về nghị định
-
số:58.
Thông tư 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội Vụ hướng
dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức văn thư lưu trữ cơ quan bộ,
-
ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Ủy ban mặt trận các cấp.
Thông tư 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội Vụ về việc
hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ
-
quan.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đề cập một cách trực tiếp và gián
tiếp vấn đề cụ thể về công tác văn thư từ các yếu tố thể thức và kỹ thuật trình
bày, nội dung và quy trình soạn thảo văn bản, quản lý con dấn, lập hồ sơ. Những
công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng trong quá
trình làm bài của em.
5. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của bài nghiên cứu khoa học nhằm: Cung cấp các thông
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác văn thư tại Ủy ban nhân dân xã
Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.
Chương 2: Thực trạng về côngcông tác văn thư tại Ủy ban nhân dân xã
Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.
6
Chương 3: Gỉai pháp nâng cao hiệu quả công tác công tác văn thư tại Ủy
ban nhân dân xã Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ VĨNH CHÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
1. Khái niệm về Công tác văn thư
1.1.1. Khái niệm về văn thư
Dưới góc độ văn bản học và hành chính học , tác giả Vương Đình Quyền
có đề cập đến đến khái niệm này trong cuốn sách Lý luận và phương pháp công
tác văn thư như sau: Công tác văn thư là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ công
việc liên quan đến soạn thảo, ban hành văn bản, tổ chức quản lý, giải quyết văn
bản, lập hồ sơ hiện hành nhằm đảm bảo thông tin văn bản cho hoạt động quản
lý của cơ quan, tổ chức ( Tr 14).
1.1.2. Khái niệm công tác văn thư
Theo Nghị định số: 110/2001/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của chính
phủ về công tác văn thư thì công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn
thảo và ban hành văn bản, quản lý văn bản và các tài liệu khác hình thành trong
quá trình hoạt động của cơ quan nhà nước.
1.2. Nội dung của công tác Văn thư
- Hồ sơ nhân sự
1.2.4. Sử dụng con dấu
- Căn cứ vào các văn bản hiện hành quy định việc sử dụng và quản lý con
dấu
- Thủ trưởng cơ quan là người quản lý con dấu
- Cán bộ văn thư cơ quan có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan giữ dấu
và đóng dấu theo quy định
- Con dấu phải được bảo quản an toàn, có hòm tủ chắc chắn, cận thận
1.3. Yêu cầu về công tác văn thư
- Nhanh chóng từ khâu xây dựng văn bản truyền đạt thông tin, tổ chức
quản lý văn bản, tiếp nhận và kiểm tra, đăng ký vào sổ, chuyển giao....
- Chính xác:
+ thông tin càng chính xác thì hiệu quả của hoạt động quản lý càng cao và
ngược lại, nếu thông tin không chính xác thì hiệu quả xẽ thấp
+ Yêu cầu chính xác thể hiện trên tất cả các phương diện
+ Nội dung văn bản phải đúng thẩm quyền ban hành không được trái với
9
quy định của hiến pháp, của pháp luật và chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của
cơ quan ban hành
-
Số liệu dẫn chứng trong văn bản phải chuẩn xác, rõ ràng
Thể thức văn bản được trình bày theo mẫu quy định của cơ quan có thẩm quyền
( ví dụ: đối với văn bản quy phạm pháp luật thì thể thức văn bản được áp dụng
theo thông tư số 25, 55. Thể thức văn bản hành chính được áp dụng và thực hiện
-
quan tổ chức điều hành bộ máy có chức năng thông tin tổng hợp phục vụ lãnh
10
đạo, chỉ thị thì công tác văn thư lại càng quan trong nó giữ vị trí trọng yếu trong
công tác văn phòng.
4.4.2 Ý nghĩa
-
Làm tốt công tác văn thư đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin góp phần nâng cao
-
hiệu suất, chất lượng công tác của cơ quan
Công tác văn thư bao gồm nhiều việc liên quan đến nhiều người, nhiều bộ phận
vì vậy làm tốt công tác văn thư sẽ giúp cho:
+ Lãnh đão cơ quan chỉ đạo công việc chính xác, hiệu quả không chậm
trễ, sai sót tránh quan liêu
+ Góp phần giữ bí mật của cơ quan, tổ chức
+ Đảm bảo giữ gìn đầy đủ tài liệu, phản ánh trung thực hoạt động của cơ
quan, tổ chức khi cần thiết, tài liệu xẽ là bằng chứng pháp lý của cơ quan
Tiểu kết : Phần chương một là quá trình tìm hiểu về cơ sở lý luận về
công tác văn thư . Tạo tiền đề cho việc nghiên cứu thực trạng công tác văn thư
của chương 2 .
Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
11
đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã,
kinh tế tập thể.
+ Phòng Tư pháp
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu giúp việc cho UBND xã về việc
tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng, thẩn định các văn bản
quy phạm pháp luật và rà soát các văn bản hành chính khác. Trực tiếp quản
lý, đăng ký hộ tịch, thi hành án, trợ giúp pháp lý, quản lý tủ sách pháp luật
và công tác hoà giải trên địa bàn.
+ Phòng Văn hoá – xã hội.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động văn hoá,
thông tin, tuyên truyền trên địa bàn xã.
Nhiệm vụ: tham mưu giúp UBND xã thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về: văn hóa, gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn
thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh.
+ Phòng Lao động – Thương binh và xã hội
Chức năng nhiệm vụ: tham mưu, giúp UBND xã thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động, việc làm; dạy nghề; tiền
lương; tiền công; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động;
người có công; bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ
nạn xã hội; bình đẳng giới.
+ Phòng tài chính – kế toán
Chức năng, nhiệm vụ: trực tiếp quản lý ngân sách xã tham mưu với
chủ tịch UBND xã về kế hoạch lập dự toán thu, chi ngân sách hàng năm,
quý, tháng, lập dự án thu, chi ngân sách xã, dự toán điều chỉnh bổ sung
ngân sách xã trong trường hợp cần thiết, thực hiện báo cáo công tác tài
chính trước UBND xã. Tham mưu với UBND xã việc thực hiện casc biện
pháp thu, chi ngân sách theo đúng dự toán đã định, thực hiện chế độ báo
cáo, quyết toàn ngân sách theo quy định của pháp luật, mở hệ thống sổ
- Chức năng của Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Chân:
Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính của nhà nước ở địa phương
chịu trách nhiệm thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân và báo
cáo công việc trước Hội đồng nhân dân cấp trên và Hội đồng nhân dân
cùng cấp.
14
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân
dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển
kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách
khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa
phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy
hành chính nhà nước.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Chân:
+ Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội
đồng nhân dân huyện thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt;
tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi
ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mìnhlập
dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình
Hội đồng nhân dân huyện quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan
tài chính cấp trên trực tiếp;
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan
nhà nước cấp trên trong việc quản lí ngân sách nhà nước trên địa bàn xã và
báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
theo phân cấp;
Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà riêng ở điểm dân
cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật
về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy
định;
Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường
giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.
Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường
giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.
+ Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao,
Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
16
Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương, phối
hợp với trường học, huy đọng trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi, tổ chức
thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp
mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương
Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp
mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân
cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá
gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các
dịch bệnh;
Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể
thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích
lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của
pháp luật;
Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia
những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm
pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công
dân theo thẩm quyền;
Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong
việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết
định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
+ Uỷ ban nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại các điều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117 của Luật tổ chức
HĐND&UBND và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về
việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ
nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,
trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;
Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn
18
phường theo quy định của pháp luật;
Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo
phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn
phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải
tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định
2.2 Thực trạng về Công tác văn thư tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh
Chân
loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản
+ Ghi số cho văn bản mật: văn bản mật được đánh số riêng và đăng ký
vào sổ đăng ký mật: số văn bản được ghi bằng chữ ả lập bắt đầu từ số 01 đầu
năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
-
Nhân bản: căn cứ vào phần nơi nhận cho văn bản để nhân bản đúng số lượng
Nhân bản đúng số lượng quy định ở mục "Nơi nhận" văn bản.
-
Đóng dấu văn bản đi:Đóng dấu là một trong những bước quan trọng của công
tác soạn thảo văn bản, nó thể hiện tính pháp lý của văn bản.
+ Cán bộ văn thư có trách nhiệm đóng dấu vào các văn bản giấy tờ của cơ
quan
+ Không được giao dấu cho người khác khi chưa có chỉ thị của lãnh đạo
cấp trên bằng văn bản
+ Không đóng dấu khống chỉ ( văn bản chưa có nội dung)
+ Đóng dấu những văn bản do UBND xã ban hành
+ Đóng dấu các văn bản do văn phòng hay các đơn vị trong phạm vi
quyền hạn được giao
+ Đóng dấu lên chữ kí phải đóng chùm lên khoảng 1/3 chữ kí phía bên
trái
-
Đóng dấu treo: đóng dấu lên trang đầu chùm lên một phần của cơ quan tổ chức
-
+ Nếu văn bản kèm theo phiếu gửi thì đóng dấu vào phiếu gửi và gửi lại
nơi gửi văn bản đến
-
Đóng dấu đến đối với tất cả các văn bản được gửi đến
Đăng kí văn bản đến
Lập sổ đăng kí
Trình văn bản đến
Chuyển giao văn bản
Giải quyết và theo dõi văn bản đến theo điều 15 nghị định 110/2004/NĐ-CP
ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư
2.2.3 Thực trạng về việc quản lý con dấu.
UBND xã quản lý và sử dụng con dấu theo quy định số Thông tư
07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội Vụ về việc hướng
dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
21
2.2.4Thực trạng thực hiện công tác văn thư đối với cán bộ tại UBND
- Nhìn chung các cán bộ văn thư tại UBND xã đã thực hiện khác tốt các
trong việc quản lý văn bản. Các văn bản đến văn bản đi được xử lý đúng theo
trình tự quy định của UBND xã . Bên cạnh đó, văn bản nội bộ của UBND xã
cũng được soạn thảo và ban hành theo quy định chuẩn mực nhất định, công văn
được ban hành từ cấp lãnh đạo xuống các phòng ban rồi phổ biến cho các cán
bộ, nhân viên trực thuộc phòng ban thực hiện công việc chuyên môn cá nhân.
- UBND còn ban hành nội quy, quy chế và văn hóa công sở, các cán bộ,
nhân viên tuân thủ nguyên tắc làm việc, không sai phạm quy chế dẫn đến bị
nhắc nhở hay xử phạt.
Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ VĨNH CHÂN HUYỆ HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
3.1. Đánh giá về công tác văn thư
3.1.1. Ưu điểm
Trên cơ sở phân tích những thực trạng trên, nhìn chung công tác văn thư
của Ủy ban nhân dân xã đã thực hiện theo các quy định của pháp luật và đã đạt
được một số ưu điểm trong các mặt sau:
-
Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công việc được trang bị khá đầy đủ,
phòng làm việc được bố trí theo kiểu văn phòng mở, thuận tiện trong công tác
điều hành và thông tin. Việc bố trí phòng làm việc rất phù hợp với từng vị trí,
chức vụ, Lãnh đạo văn phòng có khả năng bao quát được hết hoạt động của văn
-
phòng một cách thuận tiện, dễ dàng;
Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm
trong công việc, luôn cố gắng, nỗ lực phấn đấu, khắc phục những khó khăn để
-
hoàn thành nhiệm vụ được giao;
Nguồn nhân sự được đào tạo có trình độ về tin học đảm bảo tốt cho công việc sử
-
Về nội dung văn bản: Hiện nay công tác soạn thảo và ban hành văn bản chưa
đảm bảo về chất lượng nội dung như: nội dung văn bản chưa đầy đủ, trích dẫn
văn bản còn chưa rõ ràng, chính xác. Nguyên nhân sai sót chính là do một số
chuyên viên soạn thảo văn bản chưa có sự tập trung cao độ trong việc soạn thảo
-
và ban hành văn bản, chưa có sự trau dồi về mặt ngữ pháp chuyên môn.
Về Quy trình soạn thảo văn bản: Việc thực hiện quy trình soạn thảo văn bản vẫn
•
còn nhiều hạn chế như :
Việc xác định nội dung soạn thảo của một số văn bản của cán bộ nhân viên cơ
•
quan còn chưa thật sự chính xác, chưa đi đúng hướng;
Việc xác định tên loại của một số văn bản còn chưa hợp lý. Ví dụ như: “Thông
•
báo” nhưng lại xác định và soạn thành “ Công văn”…;
Việc thu thập và xử lý thông tin còn chưa triệt để, chưa đáp ứng được yêu cầu để
soạn thảo văn bản, có những thông tin còn sai lệch dẫn đến văn bản bị sai về nội
•
dung;
Nhiều đơn vị không xây dựng bản thảo văn bản mà tiến hành soạn thảo văn bản
Thứ nhất, Quy định về công tác văn thư vẫn còn chưa rõ ràng, cụ thể;
Thứ hai, một số cán bộ nhân viên trong UBND xã vẫn chưa nhận thức được đầy
đủ vai trò và chức năng của văn bản, hệ thống các văn bản;
25