Sinh viên:NGUYỄN ĐỨC DŨNG
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁPHOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH
THÚC ĐẨY ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI KHÁCH
SẠN MƯỜNG THANH GRAND HÀ NỘI
NGÀNH
MÃ NGÀNH
: QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)
: 52340101
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ DU LỊCH, KHÁCH SẠN
K20: 2012 - 2016
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Đức Dũng- A3K20
Giáo viên hướng dẫn
: Ths. Nguyễn Thị Lan Hương
HÀ NỘI, 5 – 2016
THIỆN
CÁC
SÁCH
THÚC ĐẨY trình
ĐỘNG
CƠthân
LÀM
VIỆC
NHÂN
TẠI KHÁCH
do bản
sinh
viên CỦA
tự nghiên
cứu VIÊN
với sự hướng
dẫn
SẠN MƯỜNG THANH GRAND HÀ NỘI
nhiệt tình và chu đáo của giáo viên dẫn là Ths. Nguyễn Thị
Lan Hương.
Sinh viên hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và
NGÀNH tính trung thực: của
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
Đề tài
nghiên
cứu
này. (DU LỊCH)
Nội, các bạn cùng thực tập đã tạo điều kiện và giúp đỡ em rất
nhiều trong quá trình tìm hiểu thông tin, thu thập số liệu để
hoàn thành khóa luận đúng thời hạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA DU LỊCH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---***---
------------------------------------------------
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: NGUYỄN ĐỨC DŨNG
DĐ: 0989807982
Lớp, Khóa: A3K20
Ngành học: Quản trị du lịch, khách sạn
1. Tên đề tài: Đề xuất giải pháp hoàn thiện các chính sách thúc đẩy động cơ
làm việc của nhân viên tại khách sạn Mường Thanh Grand Hà Nội
2. Các số liệu ban đầu: Lý thuyết đã học và tài liệu, số liệu thu thập tại cơ
sởthực tập, giáo trình, sách, tạp chí, báo có liên quan.
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Trưởng khoa
Giáo viên Hướng dẫn
Nguyễn Thị Lan Hương
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH KHÁCH SẠN,
ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY LÀM VIỆC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC ..... 8
1.1
Khái niệm về khách sạn và kinh doanh khách sạn .............................. 8
1.1.1
Khái niệm về khách sạn ............................................................... 8
1.1.2
Đặc điểm kinh doanh của khách sạn ............................................ 9
1.1.3
Các sản phẩm dịch vụ trong khách sạn ...................................... 11
1.1.4
Tiểu kết chương 1 ..................................................................................... 44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ĐỘNG
CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI KHÁCH SẠN MƯỜNG
THANH GRAND HÀ NỘI ........................................................................ 45
2.1
Tổng quan về khách sạn Mường Thanh Grand Hà Nội .................... 45
2.1.1
Giới thiệu khái quát ................................................................... 45
2.1.2
Cơ cấu tổ chức của khách sạn Mường Thanh Grand Hà Nội ..... 47
2.1.3
Các dịch vụ khách sạn cung cấp ................................................ 48
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn Mường Thanh Grand
Hà Nội....................................................................................................... 54
2.2.1
Nguồn khách .............................................................................. 54
2.2.2
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2015 .................. 55
3.4
Thúc đẩy động cơ làm việc qua các yếu tố tinh thần ........................ 85
3.5
Hoàn thiện hệ thống đánh giá ........................................................... 89
Tiểu kết chương 3 ..................................................................................... 93
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN .................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 97
PHỤ LỤC.................................................................................................... 99
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
2
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sau 30 năm thực hiện chính sách đổi mới, ngành du lịch Việt Nam đã
có những bước tiến đáng kể. Ngày nay chúng ta không thể phủ nhận được
vai trò của ngành du lịch trong đời sống tinh thần cũng như sự đóng góp của
nó cho nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của du lịch có quan hệ tương hỗ
mật thiết với nhiều ngành kinh tế khác, bó thúc đẩy những ngành khác phát
triển và ngược lại. Sự phát triển của du lịch kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, khôi phục nhiều nét văn hóa truyền thống lễ hội, thay đổi diện mạo
đô thị, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống và trình
rất tốn kém trong việc tạo dựng và đào tạo nguồn nhân lực mới.
Khách sạn Mường Thanh Grand Hà Nộiđã đi vào hoạt động được gần
8 năm, nhìn chung doanh thu và lượng khách khá ổn định. Tuy nhiên từ
những quan sát thực tế tại khách sạn trong quá trình thực tập, em đã nhận
thấy rằng khách sạn đang gặp phải nhiều vấn đề lớn về nhân lực: nhiều nhân
viên phàn nàn về chính sách của khách sạn, tình trạng nhân viên nghỉ việc và
thiếu hụt lao động ngày càng tăng … Nguyên nhân chính dẫn đến vấn đề này
một phần là do các chính sách về thúc đấy và khuyến khích nhân viên tại
khách sạn chưa thực sự có hiệu quả. Điều đó đòi hỏi khách sạn Mường
Thanh Grand Hà Nội cần có được những chính sách quản trị phù hợp để
không những thu hút nhân viên giỏi mà còn giữ chân họ và thúc đẩy được
tinh thần làm việc của đội ngũ nhân viên trong khách sạn nhằm mục đích để
người lao động gắn bó lâu dài với khách sạn, hăng say làm việc và đưa khách
sạn phát triển ngày càng lớn mạnh.
Chính vì lý do trên, em đã chọn đề tài làm khóa luận tốt nghiệp của
mình là: “Đề xuất giải pháp hoàn thiện các chính sách thúc đẩy động cơ làm
việc của nhân viên tại khách sạn Mường Thanh Grand Hà Nội”.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu của đề tài là đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy
động cơ làm việc của nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả công việc tại khách
sạn Mường Thanh Grand Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu là để đạt được mục tiêu đã đề ra, khóa luận tập
trung giải quyết những nhiệm vụ sau:
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
4
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
5
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
•
Phương pháp hiện trường bao gồm nhiều hình thức khác nhau để
thu thập dữ liệu sơ cấp. Trong khóa luận đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: là phương pháp nghiên cứu đối tượng
có hệ thống để thu tập thông tin về đối tượng. Đây là hình thức quan
trọng để nhận thức thông tin, nhờ quan sát mà có thông tin về đối tượng,
trên cơ sở đó để tiến hành các bước nghiên cứu tìm tòi phát hiện tiếp
theo. Quan sát trực tiếp là quan sát trực diện đối tượng đang diễn biến
trong thực tế để thu tập thông tin trực tiếp bằng mắt thường hay bằng các
phương tiện kỹ thuật như máy quan trắc, kính thiên văn, kính hiển vi,...
- Phương pháp phỏng vấn: là cuộc nói chuyện được tiến hành theo một kế
hoạch nhất định thông qua cách thức hỏi-đáp trực tiếp giữa người phỏng
vấn và người cung cấp thông tin. Trong đó người phỏng vấn nêu các câu
hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trả lời và ghi nhận kết
quả.
- Phương pháp điều tra bằng trò chuyện: Là phương pháp thu thập sự kiện
về các hiện tượng, quá trình tâm lý thông qua quá trình giao tiếp trực tiếp
với đối tượng theo một chương trình đã vạch ra một cách đặc biệt.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phương pháp điều tra bằng bảng
hỏi (phương pháp Ankét) là một phương pháp phỏng vấn viết, được thực
hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn. Người được
hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo
một quy ước nào đó.
- Phương pháp điều tra xã hội học: là điều tra quan điểm, thái độ của công
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH KHÁCH SẠN, ĐỘNG LỰC
THÚC ĐẨY LÀM VIỆC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
1.1Khái niệm về khách sạn và kinh doanh khách sạn
1.1.1 Khái niệm về khách sạn
Khách sạn là một công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, nhiều
phòng ngủ được trang bị các thiết bị, tiện nghi, đồ đạc chuyên dùng nhằm
mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ
sung khác. Tùy theo nội dung và đối tượng sử dụng mà phân loại khách sạn
tạm trú, du lịch, nghỉ dưỡng, hội nghị, v.v... Theo mức độ tiện nghi phục vụ,
khách sạn được phân hạng theo số lượng sao từ 1 đến 5 sao.
Khách sạn là cơ sở kinh doanh lưu trú phổ biến trên Thế giới, đảm bảo
chất lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ kinh doanh lưu trú, đáp ứng một số
yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác trong
suốt thời gian khách lưu trú tại khách sạn, phù hợp với động cơ, mục đích
chuyến đi.
Khách sạn được hiểu là một loại hình doanh nghiệp được thành lập,
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích sinh lời.
Với định nghĩa khá cụ thể của nhà nghiên cứu Morcel Gotie thì khái
niệm về khách sạn cũng được phản ánh một cách hoàn thiện đúng trình độ và
mức độ phát triển của nó. Nhóm tác giả nghiên cứu của Mỹ trong cuốn sách
“Welcome to Hospitality” đã nói rằng: “Khách sạn là nơi mà bất kỳ ai cũng
có thể trả tiền để thuê buồng ngủ qua đêm ở đó. Mỗi buồng ngủ trong đó
phải có ít nhất hai phòng nhỏ (phòng ngủ và phòng tắm). Mỗi buồng khách
đều phải có giường, điện thoại và vô tuyến.Ngoài dịch vụ buồng ngủ có thể
có thêm các dịch vụ khác như dịch vụ vận chuyển hành lý, trung tâm thương
mại (với thiết bị photocopy), nhà hàng, quầy bar và một số dịch vụ giải trí.
Một đặc điểm nữa, đặc trưng cho sản phẩm của khách sạn là tính cao
cấp. Khách của khách sạn chủ yếu là khách du lịch. Họ là những người có
khả năng thanh toán và khả năng chi trả cao hơn mức tiêu dùng bình thường.
Vì thế, yêu cầu đòi hỏi về chất lượng sản phẩm mà họ bỏ tiền ra mua trong
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
9
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
suốt thời gian đi du lịch là rất cao. Để đáp ứng tốt khách hàng, các khách sạn
chắc chắn phải tổ chức cung ứng các sản phẩm có chất lượng cao. Hay nói
cách khác, khách sạn muốn tồn tại và phát triển thì phải dựa trên cở sở cung
ứng những sản phẩm có chất lượng cao mà thôi.
- Đặc điểm về đối tượng phục vụ: Đối tượng phục vụ của khách sạn là rất
đa dạng và phong phú, thuộc nhiều tầng lớp địa vị xã hội, quốc tịch, tuổi tác
và giới tính khác nhau… Vì thế, người quản lý khách sạn phải nắm bắt được
đặc điểm tâm lý, nhu cầu của từng đối tượng, đảm bảo cho việc phục vụ
được tốt hơn.
Xuất phát từ đặc điểm này, vấn đề đặt ra cho mỗi khách sạn là không
thể đáp ứng tốt nhu cầu của tất cả các đối tượng khách hàng mà phải lựa
chọn cho mình một đối tượng phục vụ phổ biến nhất, có khả năng mang lại
lợi nhuận cao – đó chính là quá trình xác định khách hàng mục tiêu.
- Đặc điểm về việc sử dụng các yếu tố nguồn lực trong kinh doanh khách
sạn: Hoạt động kinh kinh doanh khách sạn chỉ thành công khi biết khai thác
một cách hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch. Tài nguyên du lịch là yếu tố
thúc đẩy con người đi du lịch, đây là yếu tố quyết định nguồn khách của
khách sạn. Ngoài ra, khả năng tiếp nhận tài nguyên du lịch ở mỗi điểm du
lịch sẽ quyết định quy mô và thứ hạng của khách sạn. Rõ ràng, trong kinh
tiết, khí hậu… của một khu vực có tác động đáng kể đến khả năng khai thác
các tài nguyên du lịch trong vùng và hình thành nên tính mùa vụ trong kinh
doanh du lịch. Tác động của các quy luật kinh tế xã hội, văn hoá, thói quen
từ những địa phương khác nhau hình thành nên tính đa dạng và khác biệt về
nhu cầu của những đối tượng khách hàng – đây là cơ sở để các khách sạn đa
dạng hoá sản phẩm và đối tượng phục vụ của mình .
1.1.3 Các sản phẩm dịch vụ trong khách sạn
Trong kinh doanh khách sạn, dịch vụ bao gồm dịch vụ chính và dịch
vụ bổ sung.
Dịch vụ chính là những dịch vụ không thể thiếu được trong kinh doanh
khách sạn và trong mỗi chuyến đi của du khách. nó bao gồm dịch vụ lưu trú
và dịch vụ ăn uống. Các dịch vụ này đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của
con người đó là ăn và ngủ. Đối với khách sạn thì nó đem lại nguồn doanh thu
chính và giữ vị trí quan trọng nhất trong các loại hình kinh doanh của khách
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
11
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
sạn. Song yếu tố để tạo nên sự độc đáo trong sản phẩm khách sạn lại là ở sự
đa dạng và độc đáo của dịch vụ bổ sung.
Dịch vụ bổ sung là những dịch vụ đưa ra nhằm thoả mãn nhu cầu đặc
trưng và bổ sung của khách, là những dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc lưu lại của khách ở khách sạn cũng như làm phát triển mức độ phong
phú và sức hấp dẫn của chương trình du lịch.Thông thường trong khách sạn
có những thể loại: dịch vụ văn hoá, dịch vụ thể thao, dịch vụ thông tin và văn
phòng, dịch vụ y tế, dịch vụ hàng lưu niệm … dịch vụ bổ xung tạo cho khách
cảm giác không nhàm chán, thú vị khi lưu lại khách sạn, đây là một biện
tính và điều kiện của những người mua mong đợi.
- Mức thứ tư là sản phẩm phụ thêm: Nó được biểu hiện bằng những dịch
vụ và lợi ích phụ thêm. Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt chính là ở các
dịch vụ phụ thêm.
- Mức thứ năm là sản phẩm tiềm năng: Nó biểu hiện bằng dịch vụ và lợi
ích phụ thêm sẽ có trong tương lai. Đây là những thứ mà các nhà cung
ứng đang tìm tòi, sáng tạo nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu
dùng.
Như vậy, để có một sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách thì các
khách sạn phải quan tâm đặc biệt đến các mức này của sản phẩm. Để sản
phẩm của mình có chỗ đứng và đáp ứng nhu cầu của mọi tập khách hàng và
cạnh tranh được với các khách sạn khác.
1.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực trong khách sạn
Sản phẩm của khách sạn chủ yếu là dịch vụ tức là phi vật chất cho nên
lao động trong khách sạn mang những đặc điểm riêng:
- Tính chuyên môn hóa cao trong sử dụng lao động khách sạn cao. Nhu
cầu của khách là nhu cầu cao cấp tổng hợp và có tính đồng bộ cao vì
vậymột cá nhân hay một bộ phận trong khách sạn không thể đáp ứng nhu
cầu đó mộtcách tốt nhất cộng với đặc điểm của sản phẩm trong khách
sạn là không cho phéplàm lại, làm thử và sản xuất với tiêu dùng diễn ra
trùng nhau từ đó dẫn tới cần phảichuyên môn hoá để đảm bảo mức độ
chính xác cao trong phục vụ. Do tính chuyên môn hoá cao nên khả năng
thay thế nhau của lao động giữacác bộ phận trong khách sạn là ít. Vì vậy
trong quá trình quản lý và sử dụng laođộng đòi hỏi nhà quản lý phải sắp
xếp đúng người đúng việc và không ngừng nângcao trình độ của nhân
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
13
trong ngày và thậm chí là trong giờ. Do khách sạn mở cửa 8.760 giờ
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
14
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
trong một năm và do nhân viên của khách sạn cũng trong tình trạng sẵn
sàng phục vụ khách nên việc phân chia ca làm việc cho cán bộcông nhân
viên là rất phức tạp.
- Lao động trong kinh doanh khách sạn đa dạng về giới tính, trình
độ,chuyên môn nghiệp vụ và có độ tuổi trung bình thấp. Do lao động
trong khách sạn là lao động trực tiếp, cung cấp trực tiếp cho ngườitiêu
dùng và đối tượng lao động có tính dị biệt nên đòi hỏi phải có tính tươi
trẻ và năng động trong sản phẩm do đó độ tuổi trung bình trong khách
sạn là tương đối thấp để đáp ứng những yêu cầu đó.
- Thời gian làm việc của hầu hết các bộ phận trong kinh doanh khách
sạnphụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách.Đặc điểm này là do giờ
làm việc thờng bị đứt đoạn và tương ứng với thời gianđến và đi của
khách. Ngày làm việc trong khách sạn thờng kéo dài 24/24 và nguờilao
động phải làm việc cả trong các ngày chủ nhật, ngày lễ tết. Do vậy việc
tổ chứclao động phải chia thành các ca làm việc.
1.2Khái niệm về động lực, động cơ và động cơ thúc đẩy làm việc
1.2.1 Khái niệm về động lực, động cơ làm việc
a. Động lực
Các nhà quản lý trong doanh nghiệp luôn cố gắng nâng cao hiệu suất
làm việc do vậy họ rất quan tâm đến vấn đề tạo động lực. Phải tạo cho nhân
viên động cơ để thực hiện mục đích đặt ra của tổ chức đó là yêu cầu của các
nhà quản lý. Vì vậy có rất nhiều quan điểm về động lực lao động:
- Theo góc độ kinh tế
Động cơ là mục tiêu chủ quan của hoạt động con người nhằm đáp ứng
các nhu cầu đặt ra. Động cơ phản ánh những mong muốn, những nhu cầu của
con người và là là do của hành động. Nhu cầu của con người rất đa dạng,
trong đó có những nhu cầu nổi bật trong một thời điểm nào đó. Động cơ
chính là nhu cầu mạnh nhất của con người, trong một thời điểm nhất định và
nhu cầu này quyết định hành động của con người.
- Theo góc độ tâm lý học
Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người.
Chính những hình ảnh tâm lý đó đã chỉ huy con người hoạt động nhằm thoả
mãn nhu cầu và tinh cảm của mình. Như vậy động cơ có hai thành tố cơ bản
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
16
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
là nhu cầu và tình cảm, đây là hai mặt luôn gắn liền với nhau, không tách rời
trong thực tế. Sự tách rời chỉ diễn ra trong nghiên cứu khoa học để tìm hiểu
động cơ của con người.
Động cơ của con người rất khó nắm bắt bởi vì con người thường bao
che, che đậy động cơ của mình bằng nhiều cách. Mặt khác, động cơ cũng
biến đổi theo thời cuộc, lúc đầu có thể chưa rõ, chưa cụ thể, chưa phức tạp
đan xen lẫn nhau trong đờisống tâm hồn của họ nên tách biệt, rạch ròi và đầy
đủ.
c. Động cơ thúc đấy
Động cơ thúc đẩy là thuật ngữ chung áp dụng cho toàn bộ nhóm các
xu hướng ước mơ, nhu cầu nguyện vọng và thôi thúc tương tự. Khi nói rằng
các nhà quản lý thúc đẩy các nhu nhân viên có nghĩa là ta nói rằng họ làm
đánh giá đúng khả năng, năng lực của nhân viên là cơ sở để nhà quản lý sử
dụng tốt nhân viên của mình.
Mục tiêu cá nhân của người lao động.
Ở những không gian, thời gian và hoàn cảnh khác nhau con người phát
sinh những nhu cầu khác nhau. Trong những nhu cầu đó nhu cầu nào cấp
bách nhất, cần thiết nhất sẽ là động cơ thúc đẩy, quyết định hành vi của họ.
Khi nhu cầu đó được đáp ứng thì nó sẽ không còn là động lực của họ nữa mà
thay vào đó sẽ xuất hiện những nhu cầu khác thay thế lại tạo động lực cho họ
quá trình này cứ thế tiếp diễn không bao giờ chấm dứt. Do vậy nhà quản trị
phải nắm bắt được nhu cầu chính yếu của người lao động và cố gắng đáp ứng
để tạo cho họ động lực làm việc.
Đặc điểm tính cách của người lao động.
Tính cách được biểu thị thành thái độ, hành vi của con người đối với
bản thân, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp…Sự kết hợp các thuộc tính tâm lý
cơ bản và bền vững của con người tạo nên tính cách con người. Tính cách
con người là sự rèn luyện của bản thân, sự giáo dục của gia đình và nhà
trường kết hợp với sự tác động gián tiếp của môi trường sống và làm việc
của người đó. Nắm bắt được tính cách của người lao động nhà quản lý sẽ tìm
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
18
Khóa luận tốt nghiệp năm 2016 – Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
ra cách đối xử và sử dụng họ tốt hơn. Tính cách gồm hai đặc điểm đó là ý chí
và đạo đức:
- Ý chí: Là tính chịu trách nhiệm hay đùn đẩy trách nhiệm, có tính cương
quyết hay nhu nhược, có tính độc lập hay phụ thuộc…
- Đạo đức: Đó là tính trung thực hay dối trá, cẩn thận hay cẩu thả, lòng vị
tôn trọng, quan tâm đến đời sống của người lao động. Vì vậy để có thể
gìn giữ lao động giỏi cho công ty, cần tạo ra quan hệ tốt đẹp trong lao
động, tạo ra cho người lao động tâm lý thoải mái, mọi người gắn bó giúp
đỡ nhau, từ đó họ sẽ gắn bó với công ty hơn.
Các yếu tố thuộc về công việc.
- Nội dung công việc: Người lao động sẽ cảm thấy thoải mái khi nhận
được công việc như mong muốn, phù hợp với khả năng, sở trường của
mình. Khi đó sẽ có những tín hiệu tốt đến năng suất lao động, hiệu quả
làm việc của người lao động đồng thời sẽ tạo được sự thỏa mãn cho
người lao động.
- Tính hấp dẫn của công việc: Người lao động sẽ cảm thấy thế nào khi
nhận được một công việc không như mong muốn, không phù hợp với
khả năng sở trường của họ và ngược lại. Tính hấp dẫn của công việc tạo
nên sự thoả mãn đối với công việc của người lao động. Sự thoả mãn sẽ
được thể hiện ở thái độ của người đó trong quá trình làm việc.
- Khả năng thăng tiến: Người lao động được chuyển lên vị trí cao hơn
trong doanh nghiệp quá trình này được gọi là thăng tiến. Thăng tiến tạo
cơ hội cho sự phát triển cá nhân, tăng uy tín, địa vị cũng như quyền lực
của người lao động. Thăng tiến thường đi kèm với lợi ích vật chất tăng
lên.
1.2.3 Tạo động lực lao động
a.
Khái niệm tạo động lực lao động:
Tạo động lực lao động: là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của
tổ chức và của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người
lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
đắn.
- Tạo dựng niềm tin cho người lao động ngay từ giai đoạn tuyển dụng,
trong các thông báo tuyển dụng phải nêu rõ các yêu cầu, cơ hội phát
triển, các ưu đãi mà người lao động có thể nhận được, hãy làm cho người
lao động hoàn toàn tin tưởng vào Công ty, cho họ thấy rằng Công ty là
đích đến cuối cùng của họ.
Sinh viên: Nguyễn Đức Dũng-A3k20
21