ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN XUÂN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN TẠI
XÃ ĐOÀI CÔN, HUYỆN TRÙNGKHÁNH, TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
: TS. Dƣ Ngọc Thành
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp thời gian rất quan trọng đối với mỗi sinh viên. Đây
là thời gian để củng cố và hệ thống lại kiến thức trong suốt quá trình học tập
của mình đồng thời tiếp xúc với thực tế và làm quen với công việc sau này
của mình.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, khoa Môi trường em
tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại
xã Đoài Côn, huyện TrùngKhánh, tỉnh Cao Bằng”.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn của thầy giáo. TS. Dư Ngọc
Thành là người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong quá trình làm khóa
luận tốt nghiệp này. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô
trong khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ em
trong những năm vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ phòng tài nguyên và môi trường
huyện Trùng Khánh nơi mà em thực tập, và nơi địa điểm thực tập của cán bộ
UBND xã Đoài Côn, nhân dân trong xã đã cung cấp thông tin, tài liệu liên
quan đến đề tài để em hoàn thành khóa luận này.
Nhân dịp này cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia
đình, bạn bè đã quan tâm động viên em trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình
độ còn hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè để đề tài của em được
Bảng 4.10: Hình thức canh tác đất chủ yếu của các hộ gia đình trong xã ................34
Bảng 4.11: Thực trạng nhà vệ sinh tại xã Đoài Côn .................................................35
Bảng 4.12: Các kiểu chuồng trại chăn nuôi tại các hộ gia đình ................................36
Bảng 4.13: Địa điểm đặt chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh
tại các hộ gia đình ..........................................................................................36
Bảng 4.14: Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh và chuồng trại của các hộ
gia đình ...........................................................................................................37
Bảng 4.15: Những loại phân bón được các hộ gia đình sử dụng ..............................38
Bảng 4.16: Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã Đoài Côn ....................38
Bảng 4.17: Hình thức xử lý bao bì thuốc BVTV trên địa bàn xã Đoài Côn .............39
Bảng 4.18: Ý kiến của người dân để cải thiện điều kiện môi trường .......................40
Bảng 4.19: Ý kiến của người dân về hiện trạng môi trường tại xã Đoài Côn ..........41
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BNN
Bộ Nông nghiệp
BTNMT
Bộ Tài nguyên & Môi trường
BXD
Bộ Xây dựng
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNICEF
Qũy Nhi đồng liên hợp quốc
VSMT
Vệ sinh môi trường
VSV
Vi sinh vật
iv
MỤC LỤC
3.1.3. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu.....................................................19
v
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................19
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đoài Côn .............................................19
3.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đoài Côn ...........................19
3.2.3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương..............20
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................20
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin thứ cấp .................................20
3.3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm...........................20
3.3.3. Phương pháp tổng hợp so sánh, đối chiếu ........................................................21
3.3.4. Phương pháp, điều tra phỏng vấn người dân....................................................22
3.3.5. Phương pháp khảo sát thực địa..........................................................................22
3.3.6. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu .............................................................22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đoài Côn ..............................................23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................................25
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường xã Đoài Côn ....................................................29
4.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước của xã Đoài Côn ..................................29
4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường rác thải rắn .....................................................32
4.2.3. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại xã Đoài Côn ...........................34
4.2.4. Đánh giá hiện trạng môi trường đất tại xã Đoài Côn .......................................34
4.2.5. Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường tại xã Đoài Côn ................................35
trình phát triển kinh tế, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang diễn ra ở nước ta. Chất
lượng môi trường nông thôn đang có chiều hướng suy giảm mạnh mẽ.
Vấn đề ô nhiễm ở các khu công nghiệp, khu đô thị… là những vấn đề nan
giải, song tình trạng suy giảm chất lượng môi trường nông thôn cũng cần phải chú
trọng và cần được báo động. Do việc xử lý các chất thải, lạm dụng phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật…làm cho môi trường đất, nước, không khí bị ô nhiễm. Nhiều nơi đã
trở thành nỗi bức súc của người dân và cũng là vấn đề cần quan tâm của tất cả
chúng ta.
Ngày nay nông thôn đang có sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, ở các
vùng nông thôn hầu hết đã có đủ điện, đường, trường, trạm, chỉ còn một số nơi vùng
núi cao còn gặp nhiều khó khăn. Nước ta xuất thân từ nông nghiệp với 75% dân số
và nguồn lực lao động xã hội đang sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn, với
hơn 43 triệu hộ nông dân, lực lượng sản xuất này chiếm vị trí quan trọng trong sự
phát triển kinh tế xã hội.
Do đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, nên các vùng
nông thôn ở nước ta có những đặc thù riêng và chất lượng môi trường cũng có
những biến đổi khác nhau Trùng Khánh là huyện biên giới nằm ở phía Đông Bắc
của tỉnh Cao Bằng, kinh tế cũng còn gặp nhiều khó khăn nhưng cũng đang trên đà
phát triển cả về kinh tế và chất lượng cuộc sống của người dân trong huyện. Đoài
Côn là một trong các xã của huyện Trùng Khánh. Tổng diện tích đất tự nhiên xã
1847,47 ha với dân số là 1.808 người. Cơ cấu kinh tế của xã lao động nông nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp 0.55 %, nông nghiệp chiếm 97,7% , lao động dịch vụ thương mại, hành
chính sự nghiệp chiếm 1,75% Hiện nay, hệ thống chính quyền và người dân đang cố
2
giắng phát triển kinh tế xã Hội. Cùng với sự phát triển đó thì môi trường trên địa bàn xã
đang có dấu hiệu suy giảm, không đảm bảo cho sự phát triển bền vững cả kinh tế và môi
trường. Trước tình hình đó đặt ra câu hỏi phải làm thế nào để đảm bảo hài hòa giữa
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 thì: Môi
trường Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.
Chức năng của môi trƣờng :
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản
xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động
sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và
sinh vật trên trái đất.
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Môi trƣờng nông thôn
- Nông thôn là vùng đất đai rộng lớn với cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông
nghiệp (Nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát
triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp và thu
nhập mức sống của người dân nông thôn thấp hơn đô thị.
- Môi trường nông thôn thực chất là liên quan đến các khía cạnh sinh thái
nông nghiệp và phát triển nông thôn. Liên quan đến khía cạnh sinh thái nông
nghiệp hoặc hoạt động sản xuất nông nghiệp là các vấn đề: Các điều kiện sinh thái
đồng ruộng, khả năng cấp nước, nguồn gen trong nông nghiệp, điều kiện canh tác,
sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu. Còn liên quan đến khía cạnh phát triển nông
thôn là các vấn đề: Chất lượng cuộc sống nông dân, dân trí và giáo dục, vệ sinh
nông thôn, bệnh dịch, cơ sở hạ tầng và các vấn đề xã hội khác.
4
5
Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi
làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người bao gồm đất đai,
công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà.
Theo khoản 9 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường thì: Suy thoái môi trường là sự
suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường gây ảnh hưởng xấu
đến con người và sinh vật.
Tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt
Nam 2014: Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn
bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường
Các khái niệm chất thải rắn:
Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các
hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động
sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng).
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ
gia đình, nơi công cộng.
- Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói, lưu giữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian
nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở
xử lý.
- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên trở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu trữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn
lấp cuối cùng.
nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Căn cứ vào QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống.
- Căn cứ vào QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước sinh hoạt.
- Căn cứ vào QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng môi trường nước mặt.
- Căn cứ vào QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt.
7
- Căn cứ vào QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư
lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
- Căn cứ vào TCVN 5966-1995 Chất lượng không khí-Những vấn đề chungThuật ngữ.
- Căn cứ vào TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991)-Chất lượng nước-Lấy
mẫu. Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- Căn cứ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-2:1991)-Chất lượng nước-Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- Căn cứ TCVN 5996-1995, Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy
mẫu ở sông và suối.
- Căn cứ TCVN 6000 - 1995, Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu
nước ngầm.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên thế giới.
Ô nhiễm môi trường không chỉ là vấn đề nan giải riêng của Việt Nam mà còn
là vấn đề chung của thế giới. Hằng năm trên thế giới phải chịu nhiều thiệt hại về người
và tài chính do ô nhiễm môi trường gây nên. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của
người dân về môi trường chưa cao cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa,
- Hình thành các siêu đô thị:
Xu thế đô thị hoá này sẽ dẫn đến sự hình thành các siêu đô thị, hiện nay trên
Thế giới đã có khoảng 20 siêu đô thị với số dân trên 10 triệu người.
Sự hình thành các siêu đô thị tại tất cả các nước đều gây nên những khó khăn
và phức tạp về chất lượng môi trường sống như: Ô nhiễm do công nghiệp, giao
thông vận tải, tiêu tốn nhiều vật liệu năng lượng, xử lí rác thải và các vấn đề xã hội.
Tại các nước đang phát triển, những vấn đề môi trường lại càng trở nên phức tạp
như hình thành các nhóm dân cư nghèo phải sống trong các khu "ổ chuột", thiếu
thốn điều kiện vệ sinh, dịch vụ đời sống vật chất, văn hoá-xã hội, hoặc nhiều người
thất nghiệp, trẻ em lang thang, hình thành các nhóm dân cư " hè phố" với cuộc sống
thiếu thốn không ổn định.
- Mất cân đối dân số đô thị và nông thôn:
Dân số nông thôn trên thế giới hiện nay đang tăng nhanh với tốc độ là 1%.
Tại các khu vực Châu Á-Thái Bình Dương tốc độ là 1-2,5%. Với xu thế này sự
phân bố dân cư đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng. Một mặt lực lượng lao
động trẻ em sẽ bị thu hút vào đô thị, gây thêm những căng thẳng về chất lượng môi
trường. Mặt khác tại nông thôn do thiếu lực lượng lao động trẻ, khoẻ, công tác phục
hồi suy thoái sẽ ngày càng khó khăn.
9
Sự mất cân đối này thường diễn ra qua việc dân nông thôn di cư một cách vô
tổ chức lên các đô thị.
- Tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập không đều:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao kéo theo nhu cầu lớn về tài nguyên thiên
nhiên, nhân lực, cơ sở hạ tầng, thúc đẩy quá trình đô thị hoá, nếu không được
quản lí tốt thì đây là nguyên nhân quan trọng dẫn đến suy thoái môi trường.
Sự phân phối thu nhập trong khu vực phân bố không đều. Điều này tạo áp
lực mạnh mẽ đối với tài nguyên thiên nhiên. Do những người nghèo khổ, không
tốc độ khoảng 4,3% hằng năm.
- Gia tăng sa mạc hoá:
Do con người đã khai hoang đất quá mức khiến ngày càng nhiều khu vực đối
mặt với nguy cơ sa mạc hoá, đặc biệt là thời gian gần đây, với những biến đổi bất
thường của khí hậu, nhiều khu vực gặp hạn hán triền miên khiến cho tình hình càng
thêm trầm trọng. Theo như bản báo cáo về khí hậu toàn cầu, gần đây hạn hán đã gây
ảnh hưởng đến ít nhất 41% diện tích đất, khiến những vùng đất nhanh chóng bị sa
mạc hoá. Từ năm 1990 cho đến nay, những biến đổi xấu của khí hậu đã gây ảnh
hưởng đến diện tích mặt đất từ 15% đến 25%. Nếu như các nước trên thế giới không
tìm ra được những phương án tích cực, đến năm 2025 70% diện tích bề mặt của trái
đất của chúng ta sẽ xuất hiện hiện tượng khô cằn[15].
- Mất rừng
Do nhu cầu dành đất đai cho sản xuất nhiên liệu sinh học ngày một tăng, đặc
biệt ở các nước nhiệt đới, nên trong những năm gần đây nhiều khu rừng bị tàn phá
khiến diện tích rừng trên thế giới đã thu hẹp đáng kể. Việc này đã gây tổn hại rất
lớn cho môi trường và khí hậu toàn cầu[6].
- Rác thải rắn cũng tăng lên:
Rác thải rắn bình quân vào khoảng 0,4-1,5 kg/người/ngày, ngày càng tăng
lên đồng biến với thu nhập quốc dân. Thành phần của rác cũng thay đổi theo hướng
tăng lên của bộ phận rác không thể chế biến thành phân hữu cơ được. Trong rác thải
rắn có cả những chất độc hại như kim loại nặng, nguồn dịch bệnh nguy hiểm.
2.2.2. Các vấn đề môi trường nông thôn Việt Nam
Theo kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn do
bộ y tế và UNICCEF thực hiện và công bố ngày 26/03/2008 cho thấy VSMT và vệ
sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình, 11,7% trường học,
36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo
tiêu chuẩn của Bộ Y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT); Tỷ lệ người dân nông thôn
được sử dụng nước sạch còn quá thấp 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông
thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường học có sử dụng nước
18
3
Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung
4
Đông Nam Bộ
21
5
Đồng bằng Sông Hồng
33
6
Đồng bằng Sông Cửu Long
39
35-36
(Nguồn: Hoàng Xuân Cơ, Lê Văn Khoa (2004),
chuyên đề Nông thôn Việt Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội.)
Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy, những người dân ở nông thôn Việt Nam
đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào. Ở vùng Đồng bằng Sông
trên cả nước. Hằng năm, nước ta sử dụng trung bình 15.000 - 25.000 tấn thuốc bảo
vệ thực vật. Bình quân 1ha gieo trồng sử dụng đến 0,4 - 0,5 kg thuốc bảo vệ thực
vật. Sử dụng không hợp lý, không tuân thủ theo đúng những quy định nghiêm ngặt
về quy trình sử dụng thuốc BVTV gây nhiều tác hại chính cho người sử dụng thuốc
và người tiêu dùng nông sản, thực phẩm có dư lượng thước BVTV, đồng thời ảnh
hưởng đến môi trường sống.
Báo cáo tổng hợp của Tổng cục Môi Trường, Bộ tài nguyên & Môi trường,
mỗi năm hoạt động nông nghiệp phát sinh ra khoảng 9.000 tấn chất thải nông
nghiệp nguy hại, chủ yếu là thuốc BVTV, trong đó không ít loại thuốc có độ độc
cao đã bị cấm sử dụng [9].
13
Môi trường nông thôn đang phải gánh chịu nhiều bất lợi từ hoạt động sản
xuất nông nghiệp.
+ Do tập quán của người dân sử dụng phân chuồng tươi vào canh tác.
Theo Phạm Ngọc Quế (2003), hiện tại số hộ dân ở nước ta chăn nuôi gia súc
gia cầm là rất phát triển nhưng phương thức chăn nuôi lạc hậu (thả rông, làm
chuồng dưới nhà sàn, phân để trong chuồng lâu không được xử lý hoặc dọn rửa
chuồng xả bừa bãi vào các nguồn nước…) đã làm cho môi trường nông thôn ngày
càng ô nhiễm. Ngoài lượng phân, còn có nước tiểu, thức ăn thừa cũng chiếm một
khối lượng đáng kể trong tổng số chất thải do chăn nuôi đưa đến. Rõ ràng nếu lượng
phân này không được xử lý tốt chắc chắn sẽ tạo ra sự ô nhiễm đáng kể đối với vệ
sinh môi trường [8].
Nguyên nhân thứ hai gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn là do chất thải rắn
từ các làng nghề và sinh hoạt của người dân. Hiện nay cả nước có khoảng 1450 làng
nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành và đông đúc nhất ở đồng bằng sông Hồng, vốn là cái
nôi của làng nghề truyền thống, với tổng số 472 làng nghề các loại tập trung chủ
yếu ở các tỉnh như Hà Tây (nay thuộc Hà Nội), Thái Bình, Bắc Ninh…Trong đó có
12.800.000 6.400.000 6.400.000
Chất thải nguy hại từ nông nghiệp(tấn/năm)
Chất thải nguy hại từ công nghiệp(tấn/năm)
Chất thải y tế lây nhiễm(tấn/năm)
128.400
125.000
2.400
2.510.000 1.740.000
770.000
21.000
-
-
-
71
20
-
nông thôn là chưa cao. Người dân nông thôn vốn xưa nay còn phải quan tâm nhiều
hơn đến cuộc sống, khi đời sống chưa thực sự đảm bảo thì việc bảo vệ môi trường
chỉ là thứ yếu. Việc lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất; việc xả nước, rác thải; sử
dụng nước không đảm bảo vệ sinh, việc đầu tư các công trình phục vụ đời sống và
sức khỏe (bể nước, cống rãnh thoát nước, nhà vệ sinh…), việc tham gia vào công
tác vệ sinh môi trường cộng đồng…sẽ rất hạn chế.
2.2.3. Hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng
*Các vấn đề chất thải
-Chất thải rắn sinh hoạt:
Theo số liệu thống kê năm 2004 cho thấy lượng chất thải rắn sinh hoạt bình
quân khoảng 0,9 -1,2kg/người/ngày ở các thành phố lớn và 0,5 - 0,65kg/người/ngày
ở các đô thị nhỏ và hầu hết các loại chất thải rắn tập trung ở các đô thị. Dân số trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng hiện nay là 510.884 người, theo số liệu điều tra khảo sát về
chất thải rắn thì khối lượng chất thải rắn thải ra trong một ngày khoảng 55,3 tấn,
tương đương với 201.845 tấn/năm (nguồn số liệu tổng hợp theo các báo cáo năm
2009). Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ phân
hủy, ngoài ra còn một số thành phần khác như: nilon, nhựa, giẻ vụn, giấy, cao su,
sành sứ, kim loại... Tỷ lệ phần trăm các chất có trong rác thải không ổn định, rất
biến động theo mỗi địa điểm thu gom, khu vực sinh sống và phát triển sản xuất. Tỷ
lệ thành phần các chất hữu cơ chiếm 50% tổng lượng chất thải. Khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt ở tỉnh Cao Bằng có xu hướng tăng theo các năm.
Bảng 2.3. Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại tỉnh Cao Bằng
Đơn
Năm
Năm
Năm
Tại các đô thị (thị xã, thị trấn)
Tấn
16.524
21.415
26.605
39.551
45.179
Tại các vùng nông thôn
Tấn
232.669
280.397
234.458
224.123
220.583
Nội dung
*Thực trạng nước mặt
Cao Bằng là vùng thượng nguồn của một số sông thuộc hai hệ thống sông
(hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Tả Giang, Trung Quốc). Trên địa bàn tỉnh có
khoảng gần 1.200 sông suối có chiều dài từ 2km trở lên với tổng chiều dài 3.175
km, mật độ sông suối 0,47 km/km2.
* Ao, hồ
Các hồ hình thành chủ yếu do cấu trúc địa hình bị chia cắt, trên địa bàn tỉnh
có 01 hồ tự nhiên (hồ Thăng Hen) và một số hồ nhân tạo (hồ Nà Tấu, hồ Khuổi Lái
huyện Hòa An; hồ Bản Viết huyện Trùng Khánh…)
17
*Thực trạng môi trường đất
Diện tích đất tự nhiên của Cao Bằng là 672.462,18 ha, trong đó đất nông,
lâm nghiệp chiếm 88,98%, đất phi nông nghiệp chiếm 3,5%, đất chưa sử dụng
chiếm 7,4%.
*Hiện trạng đa dạng sinh học
Khu hệ động vật có xương sống (thú, chim, bò sát và ếch nhái) ở tỉnh Cao
Bằng đang bị tác động mạnh, số lượng các loài suy giảm do các hoạt động khai thác
và sử dụng quá mức của con người. Đặc biệt là các loài quý hiếm, có giá trị kinh tế
cao, có thể sử dụng làm thực phẩm, dược liệu hoặc buôn bán. Hiện nay một số loài
động vật có vú không còn xuất hiện ở những khu rừng trước đây mà chúng thường
xuất hiện như : báo lửa, gấu ngựa...
* Ứng phó với biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu thực sự là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân
loại trong thế kỷ 21. Các vấn đề của biến đổi khí hậu phải được giải quyết mang
toàn cầu bằng các chương trình, chiến lược, kế hoạch hành động để ứng phó với
biến đổi khí hậu, thích ứng với biến đổi khí hậu, như: điều chỉnh hệ thống tự nhiên
hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm giảm sự tổn