ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ NGỌC THƢỜNG
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA, THỐNG KÊ ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƢỜN QUỐC GIA BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa
lý thuyết và thực tiễn công việc, năng lực công tác thực tế của mỗi sinh viên
sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã thực tập tốt nghiệp tại vườn
quốc gia Ba Bể để hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bản thân.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới Ban chủ nhiệm Khoa, cùng các thầy cô giáo khoa Môi Trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến
thức, cũng như tạo mọi điều kiện học tập và giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập tại Trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
PGS.TS Đỗ Thị Lan người đã định hướng, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bản khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh, chị cán bộ của
vườn quốc gia Ba Bể và toàn thể nhân dân trong địa bàn các xã quanh khu
vực vườn quốc gia Ba Bể tỉnh Bắc kạn đã hết lòng tận tình, chỉ bảo hướng
dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những
người thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học tập để
em có thể hoàn thành tốt 4 năm học vừa qua của mình.
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận của
em còn những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và bổ
sung của các thầy, cô giáo để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …..tháng …..năm 2015
Hình 4.1. Bản đồ của Vườn Quốc Gia Ba Bể ................................................. 24
Hình 4.2. Phân vùng bảo tồn tại Vườn Quốc Gia Ba Bể ................................ 27
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT:
Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn
CĐ:
Cao Đẳng
ĐDSH:
Đa Dạng Sinh Học
ĐNN:
Đất Nghập Nước
ĐH:
Đại Học
KBTTN:
TT:
Thông Tư
TTXVN:
Thông Tấn Xã Việt Nam
VQG:
Vườn Quốc Gia
WWF:
Quỹ Thiên Nhiên Hoang Dã
v
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học........................................................................................ 3
2.1.1. Các khái niệm có liên quan ............................................................... 3
2.1.2. Đa dạng sinh học trên thế giới .......................................................... 5
4.2.2. Điều tra, đánh giá thành phần loài Động vật ................................. 38
4.3. Đề xuất giải pháp .................................................................................. 51
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 56
5.1. Kết luận ................................................................................................. 56
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Vào đầu thế kỷ 21, chúng ta đã nhận thấy tài nguyên sinh học là có giới
hạn, và chúng ta đang khai thác vượt quá những giới hạn này, do đó đang làm
giảm tính đa dạng sinh học. Vì vậy, đã đến lúc phải có sự thay đổi triệt để
trong mối quan hệ giữa con người và tài nguyên đa dạng sinh học. Trong quá
trình hình thành và phát triển của xã hội loài người, thiên nhiên đóng vai trò
cực kỳ quan trọng, là một trong những nhân tố quyết định đến sự sinh trưởng
và phát triển của “con người”. Ngay từ buổi sơ khai, con người đã biết dựa
vào thiên nhiên để tồn tại và phát triển và cho đến ngày nay, khi nền văn minh
của xã hội loài người đã tiến những bước dài trên bậc thang tiến hoá thì sự
gắn kết, giữa tự nhiên và xã hội loài người vẫn còn là yếu tố cơ bản cho quá
trình tồn tại và phát triển của con người. Là quốc gia nằm ở khu vực nhiệt đới
gió mùa, thiên nhiên đã ban tặng cho Việt Nam nhiều loài sinh vật quý hiếm
và Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng đa dạng sinh học cao
bậc nhất thế giới. Tuy nhiên, cùng với hai cuộc chiến tranh dựng nước và giữ
nước trong thế kỷ trước, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá từ
những năm cuối thế kỷ XX, và sự bùng nổ dân số đã làm cho giá trị đa dạng
sinh học cũng như chất lượng môi trường sống ngày càng bị suy thoái đã đặt
- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên tại các khu bảo tồn.
- Số liệu thu thập cần đầy đủ ,chính xác, khách quan.
- Đưa ra được các biện pháp nhằm bảo vệ đa dạng sinh học.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Điều tra được tài liệu về đa dạng sinh học cho các nghiên cứu sau này.
- Tích lũy kinh nghiệm trong quá trình hoạt động thực tiễn.
- Góp phần vào công tác bảo vệ đa dạng sinh học tại tỉnh Bắc Kạn nói
riêng và cả nước nói chung.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Các khái niệm có liên quan
- Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ
sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoạc đại diện; bảo vệ môi trường sống
tự nhiên thường xuyên hoạc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi
trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưa giữ và bảo quản lâu
dài các mẫu vật di truyền.
- Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự
nhiên của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi
trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc trưng của chúng.
- Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật
nuôi đặc hữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển
phép các loài sinh vật sống trong các vùng sinh thái đó có thể liên hệ với nhau.
- Là một nhóm các cá thể sinh vật có những đặc điểm sinh học tương đối
giống nhau và có khả năng giao phối với nhau và sinh sản ra thế hệ tương lai.
- Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một
khu vực địa lí nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau. [6]
- Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy
luật tự nhiên nhưng vẫn còn giữ được nét hoang sơ.
- Tuyệt chủng là "Một loài bị coi là tuyệt chủng khi không còn một cá
thể nào của loài đó còn sống sót tại bất kỳ nơi nào trên thế giới".[6]
- Khu bảo tồn thiên nhiên là vùng đất hay vùng biển đặc biệt được dành
để bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
5
kết hợp với việc bảo vệ các tài nguyên văn hoá và được quản lí bằng pháp luật
hoặc các phương thức hữu hiệu khác.
- Vùng đệm là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn
cản, có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác dụng tiêu cực từ bên ngoài đối với
khu bảo tồn.[6]
2.1.2. Đa dạng sinh học trên thế giới
Các giống loài sinh học đang bị mất dần, quần thể sống tự nhiên bị hủy
hoại, hệ sinh thái bị xuống cấp. Trên đây là hiện trạng đáng báo động được
đưa ra thảo luận tại Hội nghị Liên hiệp quốc về bảo vệ đa dạng sinh học khai
mạc 6/10/2014 tại Hàn Quốc.
Đại diện 194 nước ký công ước về đa dạng sinh học ra đời cách đây 20
năm tại Rio de Janeiro, sẽ hội tụ tại thành phố Pyeongchang để bàn về vấn đề
bảo vệ đa dạng sinh học trên thế giới.
Cách đây vài ngày, Quỹ thiên nhiên hoang dã (WWF) đã công bố một
bản báo cáo đáng quan ngại, theo đó trong vòng 4 thập kỷ từ 1970 đến 2010,
Nghiên cứu trên chỉ rõ các mối đe doạ khác đối với đa dạng sinh học
rừng là do việc quản lý rừng không bền vững, biến đổi khí hậu, cháy rừng,
thảm hoạ tự nhiên, dịch bệnh và do sự phá hoại của các loài côn trùng và các
sinh vật xâm thực. LHQ còn cảnh báo hiện trạng săn bắn vì mục tiêu thương
mại do nhu cầu tiêu dùng ở các thành phố cũng đang đẩy nhiều loài vật hoang
dã tới nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai. Tình trạng này sẽ trở nên tồi tệ
hơn nếu các nước không thực hiện những biện pháp hiệu quả để ngăn chặn.
LHQ kêu gọi các nước cần hành động mạnh mẽ nhằm bảo tồn hiệu quả và sử
dụng bền vững đa dạng sinh học các diện tích rừng sản xuất, đặc biệt ở các
khu rừng nhường quyền sử dụng. [20]
Tuy nhiên, nghiên cứu của LHQ cũng hoan nghênh các biện pháp đang
được thực hiện ở nhiều nước nhằm bảo tồn đa dạng sinh học rừng. Hiện diện
tích rừng được khoanh vùng trở thành các khu bảo tồn đa dạng sinh học trên
7
toàn cầu đã tăng hơn 95 triệu hécta kể từ năm 1990, trong đó hơn 46% được
khoanh vùng trong thời kỳ 2000-2005. Hơn 460 triệu hécta, chiếm 12% tổng
diện tích rừng nguyên thuỷ, đã được khoanh vùng để bảo tồn đa dạng sinh
học, bảo vệ đất và nguồn nước hoặc bảo tồn các di sản văn hoá. Các diện tích
rừng được khoanh vùng thành khu bảo tồn đa dạng sinh học, công viên quốc
gia, khu vực hoang dã…được bảo vệ bằng luật pháp.
Báo cáo của Liên hiệp quốc ghi nhận, tình trạng phá rừng vẫn tiếp tục
với nhịp độ « đáng báo động », trong khi mà rừng Amazon tiếp tục thu hẹp,
diện tích phủ rừng ở Việt Nam và Trung Quốc tiếp tục giảm. Tài liệu cũng
cho biết quần thể chim hoang dã sống trong các vùng thảo nguyên, rừng tại
Bắc Mỹ và châu Âu đã giảm 20% từ năm 1980 đến nay.
Nghiên cứu của LHQ là kết quả của 4 năm nghiên cứu, tập hợp trên
900 chuyên gia về rừng của 178 nước và dựa trên cơ sở dữ liệu rừng của 233
trưng này làm cho đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam có nhiều điểm khác biệt
so với các nước khác trên thế giới.
+ Tính phong phú của các mối quan hệ giữa các yếu tố vật lý và các
yếu tố sinh học, giữa các nhóm sinh vật với nhau, giữa các loài, giữa các quần
thể trong cùng một loài sinh vật. Mạng lưới dinh dưỡng, các chuỗi dinh
dưỡng với nhiều khâu nối tiếp nhau làm tăng tính bền vững của các hệ sinh
thái. Các mối quan hệ năng lượng được thực hiện song song với các mối quan
hệ vật chất rất phong phú, nhiều tầng, bậc thông qua các nhóm sinh vật: tự
dưỡng (sinh vật sản xuất), dị dưỡng (sinh vật tiêu thụ), hoại sinh (sinh vật
phân hủy) trong các hệ sinh thái ở Việt Nam là những chuỗi quan hệ mà ở
nhiều nước khác trên thế giới không có được.
+ Các hệ sinh thái ở Việt Nam có đặc trưng tính mềm dẻo sinh thái cao,
thể hiện ở sức chịu tải cao; khả năng tự tái tạo lớn; khả năng trung hòa và hạn
chế các tác động có hại; khả năng tự khắc phục những tổn thương; khả năng
tiếp nhận, chuyển hóa, đồng hóa các tác động từ bên ngoài.
11
+ Các hệ sinh thái ở Việt Nam phần lớn là những hệ sinh thái nhạy
cảm. Tính mềm dẻo sinh thái của các hệ sinh thái ở Việt Nam làm cho các hệ
đó luôn ở trong trạng thái hoạt động mạnh, vì vậy, thường rất nhạy cảm với
các tác động từ bên ngoài, kể cả các tác động của thiên nhiên, cũng như
những tác động của con người.[21]
2.1.4. Đa dạng sinh học trên vườn quốc gia hồ ba bể
Ba Bể là nơi lưu giữ mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi
đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam và thế giới.
Với diện tích 23.340 ha gồm hệ thống rừng nguyên sinh trên núi đá vôi,
nơi đây qui tụ đến 1.281 loài thực vật thuộc 672 chi và 162 họ trong đó 53
loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam và 38 loài có tên trong Sách đỏ thế giới,
đưa Vườn Quốc gia Ba Bể vào danh sách di sản thiên nhiên thế giới.[22]
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa
13, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014.. Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có
hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.
- Công ước Ramsar ngày 2 tháng 2 năm 1971 và có hiệu lực ngày 21
tháng 12 năm 1975. Công ước Ramsar là một công ước quốc tế về bảo tồn và
sử dụng một cách hợp lý và thích đáng các vùng đất ngập nước, với mục đích
ngăn chặn quá trình xâm lấn ngày càng gia tăng vào các vùng đất ngập nước
cũng như sự mất đi của chúng ở thời điểm hiện nay cũng như trong tương lai,
công nhận các chức năng sinh thái học nền tảng của các vùng đất ngập nước
và các giá trị giải trí, khoa học, văn hóa và kinh tế của chúng.
- Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ
rừng và quản lý lâm sản.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
13
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu
chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ.( Nghị định này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày
01/01/2014).
- Quyết Định số 79/2007/QĐ-TTg Phê duyệt “ kế hoạch hành động quốc gia
về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công
ước đa dạng sinh học và nghị định Cartagena về an toàn sịnh học”.
- Thông tư số 21/ 2012 :Quy định về an toàn sinh học trong hoạt động
nghiên cứu, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen.
giữa 3 mặt của sự phát triển, bao gồm:
• Phát triển kinh tế: chú trọng đến tăng trưởng kinh tế và sự ổn định
trong tăng trưởng kinh tế…
• Phát triển xã hội: thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, xóa đói giảm
nghèo và giải quyết việc làm…
• Bảo vệ môi trường: thực hiện xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và
cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng khai thác
hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên…
Để đảm bảo sự phát triển bền vững, phải bảo tồn ĐDSH và biết cách sử
dụng nó một cách bền vững. Đối với các loại tài nguyên sinh học là dạng tài
nguyên có khả năng tái tạo được, điều quan trọng là tạo được sản lượng ổn
định tối đa mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên cơ sở. Sản lượng này
hoàn toàn có hạn và không thể khai thác quá khả năng chịu đựng, nếu không
muốn làm giảm năng suất trong tương lai.
Mục tiêu của bảo tồn thiên nhiên, quản lý ĐDSH và sử dụng bền vững
các tài nguyên sinh học là „nhằm giữ được sự cân bằng tối đa giữa bảo tồn sự
đa dạng của thiên nhiên và tăng cường chất lượng cuộc sống của con người.
* Ảnh hưởng của các khu bảo tồn tới phát triển bền vững
Như vậy tăng trưởng kinh tế ổn định, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi
trường sinh thái là những mục tiêu mà quá trình phát triển và bảo tồn đều
15
muốn hướng tới và hổ trợ lẫn nhau trong quá trình phát triển. Với tổng diện
tích các khu bảo tồn trên 2 triệu ha rừng, đây là nguồn tài nguyên đa dạng
sinh học rất lớn, không những là nơi lưu giữ, cung cấp các nguồn tài nguyên,
mà còn là nơi hổ trợ, là hiện trường để phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo,
hạn chế thiên tai.
17
- Tham khảo, kế thừa các tài liệu, các đề tài đã được tiến hành trước đó
có liên quan đến khu vực tiến hành nghiên cứu.
- Sử dụng các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,... trong báo
cáo quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Tìm và thu thập các số liệu ở các văn bản, tạp chí, internet của tỉnh,
thành phố.
3.4.2. Phương pháp lập phiếu điều tra
Trực tiếp xuống tiếp cận thực tế tại địa phương, đưa ra những đánh giá
và ghi lại các số liệu, hình ảnh tại khu vực nghiên cứu. Giúp đưa ra những
nhận xét đúng đắn về hiện trạng, chất lượng môi trường tại khu vực khảo sát.
- Phỏng vấn người dân
Phần 1: Thông tin chung của người được phỏng vấn
Phần 2: Thông tin về các loài động thực vật quý hiếm
Phần 3: Thông tin về những tác động đến đa dạng sinh học đến khu vực
3.4.3. Sử dụng phương pháp nghiên cứu đa ngành, liên ngành, chuyên
ngành để điều tra, đánh giá ĐDSH hiện trạng
Sử dụng kết hợp kiến thức của các ngành như: Công nghệ thông tin, sử
dụng kiến thức đã học phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài.
3.4.4. Phương pháp điều tra ngoài thực địa
* Lập ô tiêu chuẩn.
- Tạo lập định vị ô mẫu trên thực địa.
Sử dụng bản đồ và địa bàn xác định ô mẫu. Dùng GPS xác định tọa độ
chính xác của ô mẫu. Tại vị trí bắt đầu ô mẫu, cần làm cột bê tông hoặc cột gỗ
có đóng bảng số hiệu ô mẫu, trên đó ghi số hiệu ô mẫu và tọa độ ô.
Trang thiết bị tạo lập ô
Bản đồ