MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................... 1
1.Lý do chọn đề tài...................................................................................................................................1
2.Đối tuợng nghiên cứu............................................................................................................................3
3.Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................................................3
5.Ý nghĩa của báo cáo..............................................................................................................................4
6.Kết cấu đề tài.........................................................................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG.................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1........................................................................................................... 5
KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VĨNH PHÚC.........................................5
Khái quát chung về ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phúc .............................................................................5
1.1.Đặc điểm tự nhiên..............................................................................................................................5
1.2.Đặc điểm văn hóa – xã hội.................................................................................................................6
1.3.Đặc điểm kinh tế................................................................................................................................7
1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức ủy ban nhân dân xã Vĩnh phúc....................................................................9
1.5. Phương hướng hoạt động của ủy ban nhân dân xã trong những năm tới........................................11
CHƯƠNG 2.......................................................................................................... 12
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, ........................12
CÔNG CHỨC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VĨNH PHÚC HIỆN NAY..................12
2.1. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
...............................................12
2.1.1. Khái niệm, vai trò của cán bộ công chức.....................................................................................12
2.1.2. Khái niệm, vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức........................................15
2.1.3. Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.....................................................16
2.1.4. Nội dung, hình thức và các nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức............................17
2.1.4.3. Các nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.............................................................21
PHẦN KẾT LUẬN................................................................................................ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế. Đòi hỏi Nhà Nước phải đẩy mạnh cải cách hành
chính, đặc biệt là việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức. Như Chủ tịch
Hồ Chí Minh khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, công việc thành công
hay thất bại đều là do cán bộ. Do đó toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy
hành chính nhà nước phải có phẩm chất đạo đức tốt, vững vàng, đủ bản lĩnh chính trị,
có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụ hành chính và khả năng
thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, với sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước
phải nâng cao năng lực trí tuệ quản lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thực
tiễn. Như chúng ta đã biết cán bộ là khâu then chốt trong toàn bộ hoạt động của
Đảng. Đảng là nguyên nhân của mọi nguyên nhân. Đối với Đảng ta Bác Hồ đã chỉ
rõ “ muôn việc muốn thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay kém”. Xét cho
cùng ở mỗi địa phương, cán bộ là người đề ra chủ trương đường lối, đồng thời cũng
là người tổ chức thực hiện, việc đề ra chủ trương đúng là rất quan trọng điều đó tác
động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, và người đề ra chủ
trương đường lối đó không ai khác chính là cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cấp
xã. Cấp xã là một cấp trong hệ thống chính quyền các cấp ở nước ta, bộ phận cấu
thành quan trọng của hệ thống chính trị ở cơ sở, năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt
động của chính quyền cấp xã tác động trực tiếp đến việc phát huy quyền làm chủ
của nhân dân, góp phần đảm bảo sự ổn định và phát triển của đất nước. Chính
quyền cấp xã không thể đảm nhận được vai trò nếu thiếu đi nhân tố có ý nghĩa
quyết định đó là đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã. Đội ngũ cán bộ,
hơn đến công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, tuy nhiên nhiều nơi việc tổ
chức đào tạo bồi dưỡng chưa phù hợp với yêu cầu và chức năng của công việc.
Những hạn chế đó xuất phát từ các cơ quan, tổ chức đào tạo bồi dưỡng chưa có một
kế hoạch đào tạo hợp lý gây ra lãng phí về thời gian, tiền của và cả nguồn nhân lực.
Đối với Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phúc trong những năm qua rất quan tâm
đến công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và xác định đó là một yếu tố cơ
2
bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn xã. Sau quá trình
kiến tập ở Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phúc cụ thể là tại văn phòng ủy ban nhân dân
xã, cùng với những kiến thức em được học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nộichuyên ngành Quản trị nhân lực thì em thấy công tác đào tạo bồi dưỡng của xã đang
còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, em xin chọn đề tài: “Thực trạng công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phúc” để làm đề
tài viết báo cáo kiến tập ngành nghề. Qua đó, em xin đóng góp một số giải pháp,
kiến nghị giúp cho ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phúc có thể cải thiện được công tác đào
tạo bồi dưỡng cán bộ công chức. Đồng thời, rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn
để hoàn thiện hiểu biết của bản thân về công tác Đào tạo- Bồi dưỡng thuộc chuyên
ngành Quản trị nhân lực sau quá trình kiến tập nghiên cứu thực tiễn.
2. Đối tuợng nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, trong
quá trình kiến tập và tìm hiểu thực tế công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công
chức tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phúc. Từ đó đề tài của em tập trung nghiên cứu
các vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Tìm hiểu và phân tích chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức tại ủy ban
nhân dân xã Vĩnh Phúc. Đồng thời làm rõ thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng
cán bộ công chức tại đơn vị.Đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn
thiện hơn công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức tại ủy ban nhân dân xã.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ ngày 6/6/2016 cho đến nay
tòi tài liệu và viết bài tuy nhiên, do khả năng và kiến thức có hạn nên không tránh
khỏi những thiếu xót. Em kính mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô và bạn đọc
để em có thể hoàn thành tốt hơn bài viết này.
4
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VĨNH PHÚC
Khái quát chung về ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phúc
1.1.Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý: Vĩnh Phúc là xã vùng II của huyện Bắc Quang, cách trung tâm
huyện 43km về phía tây nam.
- Về địa giới hành chính:
+ Phía bắc giáp xã Tiên Kiều và xã Hương Sơn huyện Quang Bình.
+ Phía nam giáp xã Đồng Yên và xã Đông Thành.
+ Phía đông giáp xã Vĩnh Hảo.
+ Phía tây giáp xã Vĩ Thượng (huyện Quang Bình).
Diện tích tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.895,61 ha
Đặc điểm địa hình, khí hậu: Địa hình lòng chảo, tương đối bằng phẳng,
xung quanh có đồi núi bao bọc, khí hậu nhiệt đới mưa nhiều, lượng mưa hàng năm
trên 600mm, phù hợp cho sản xuất phát triển.
- Diện tích đất đai các loại:
+ Đất nông nghiệp: 3294,24 ha chiếm 84,56%
+ Đất phi nông nghiệp: tổng diện tích là 171,92 ha chiếm 4,41% diện tích tự
nhiên.
+Đất chưa sử dụng là: 429,45 ha chiếm 11,02% chủ yếu là đất đồi núi chưa
sử dụng.
- Đất rừng sản xuất là 2.043 ha đã giao quyền sử dụng quản lý cho các hộ gia
học cổ truyền. Kết quả khám chữa bệnh là 5.590 lượt người. Trong đó: Điều trị nội
trú là 110 bệnh nhân, điều trị ngoại trú là 5.480 bệnh nhân (số liệu năm 2015)
Thực hiện mục tiêu giữ chuẩn quốc gia về y tế, bảo đảm vệ sinh môi trường,
thực hiện tốt công tác chăm lo sức khoẻ cho nhân dân các dân tộc trong xã, quy chế
dân chủ luôn được thực hiện đến tận cơ sở thôn bản. Tình hình an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn ổn định và giữ vững, không có di cư tự do, học đạo và
truyền đạo trái pháp luật. Những thành tựu đó có sự đóng góp tích cực của cán bộ,
6
đảng viên, các ban nghành, đoàn thể và nhân dân các dân tộc trên địa bàn xã.
c. Văn hóa thông tin tuyên truyền – Thể dục thể thao
Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, các lễ truyền thống
chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm. Tham gia csc giải thể dục, thể thao
do huyện tổ chức. Duy trì chất lượng phục vụ đọc sách, nghiên cứu, tra cứu tại thư
viện của xã; tuyên truyền vận động thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa”, nâng cao chất lượng hoạt động các thôn, các đơn vị,
gia đình văn hóa; thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực thông tin
tuyên truyền.
1.3.Đặc điểm kinh tế
a. Sản xuất nông lâm nghiệp
Trong năm 2015, sản xuất nông nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai như
hạn hán kéo dài vào đầu vụ mùa. Tuy nhiên nhờ sự linh hoạt và chủ động của cấp
ủy, chính quyền từ xã đến các thôn, sự giúp đỡ của các ngành chuyên môn huyện
trong việc ứng phó với thiên tai và phòng, chống dịch bệnh ở gia súc, gia cầm; sản
xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn đạt kết quả khá.
Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2015 là 763 ha, 100,1% kế
hoạch, giảm 4,9% so với diện tích cùng kỳ năm 2014. Tổng cây lương thực có hạt
đạt 4.153,7 tấn, đạt 103,4% kế hoạch và tăng 5,7% với cùng kỳ năm 2014.
Chăn nuôi: trong năm đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định, không có dịch bệnh
xuyên của các đơn vị dự toán và đầu tư phát triển, thực hiện tốt cơ chế hỗ trợ đầu
tư có thu hồi. Chi ngân sách năm 2015 ước đạt 9.373.770.600 đồng.
8
1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức ủy ban nhân dân xã Vĩnh phúc
a. Sơ đồ bộ máy tổ chức UBND xã Vĩnh Phúc
UBND xã
Vĩnh Phúc
Địa chínhxây dựng
Tài chính-kế toán
Văn phòng
UBND
Văn hóa –
Thông tin
Công an xã
Thương binh
xã hội
Quân sự
Tư pháp-hộ tịch
- Tư pháp-hộ tịch: Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân xã thực hiên chức năng
quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử
lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự;
chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.
- Thương binh xã hội: Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân xã thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương;
tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công;
bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Công an xã: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội
trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Quân sự: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân
sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
10
1.5. Phương hướng hoạt động của ủy ban nhân dân xã trong những năm tới
Với tinh thần “ Tư duy sáng tạo; hành động thiết thực; chủ động đổi mới; phát
triển toàn diện”. Xã tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới , nâng cao
năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức Đảng; nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống chính trị. Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới là
trọng tâm, phát triển thương mại – dịch vụ là căn bản. Nâng cao chất lượng giáo
dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, thể
dục, thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo
việc làm và đảm bảo an sinh xã hộ. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc
phòng – an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, xây dựng Đảng và hệ thống
chính trị trong sạch vững mạnh tạo tiền đề vững chắc để đến năm 2020.
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức
12
chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ
một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2.1.1.2. Vai trò và nghĩa vụ của cán bộ, công chức.
• Vai trò của cán bộ, công chức
- Là người hoạch định đường lối, chính sách cho cơ quan, tổ chức hoạt
động. Mục tiêu là đáp ứng một cách tốt nhất những yêu cầu của nhân dân, để làm
được điều này, các cơ quan Nhà nước phải xây dựng một hệ thống chính sách
hợp lý và khoa học. Nếu cơ chế chính sách hợp lý, khoa học sẽ đem lại sự hại
lòng cho nhân dân, góp phần vào sự phát triển của xã hội. Ngược lại, cơ chế
chính sách không hợp lý sẽ ngăn cản việc thực hiện các quyền của công dân, đặc
biệt là các quyền về nhân sự, kiềm hãm sự phát triển của xã hội.
- Là những chủ thể đứng ra tổ chức phối hợp các nguồn lực trong tổ chức,
bao gồm tài chính, người lao động, cơ sở vật chất và nguồn lực khác. Công việc
này đòi hỏi cán bộ, công chức, phải có kỹ năng tổ chức, không ngừng học hỏi để
đáp ứng mọi yêu cầu của công việc.
- Cán bộ, công chức là người trực tiếp thực hiện các giao tiếp giữa cơ
quan Nhà nước với môi trường bên ngoài. Đó là việc trao đổi thông tin giữa các
cơ quan Nhà nước với nhau, tiếp nhận thông tin từ xã hội rồi tiến hành phản hồi
những thông tin nhận được, giao tiếp với cơ quan, tổ chức doanh nghiệp, công
dân… đòi hỏi công chức phải có nhạy cảm nhất định với thông tin, đặc biệt là
các thông tin về sự phát triển của xã hội. Nếu thực hiện tốt vai trò này sẽ giúp cơ
quan Nhà nước nắm bắt nhanh xu hướng phát triển của xã hội. Từ đó định ra
chính sách kế hoạch trong thời kỳ đổi mới của đất nước.
- Cán bộ, công chức là những người trực tiếp tổ chức thực thi các chính
sách, kế hoạch của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền. Nói cách khác, các cán
quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết
định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định
của mình.
14
2.1.2. Khái niệm, vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công
chức.
2.1.2.1. Khái niệm của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
- Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình
thành và phát triển có hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho mỗi cá nhân từ đó
tạo tiền đề cho họ có thể hành nghề một cách thành thạo và hiệu quả.
- Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc
hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp
theo các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động
có cơ hội mở mang một cách có hệ thống những tri thức, chuyên môn, nghề
nghiệp sẵn có để lao động hiệu quả hơn.
- Khái niệm Đào tạo, theo điểm 1, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
ngày 5/3/2010 của chính phủ về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức thì: “Đào
tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo
quy định của từng cấp học, bậc học”.
Như vậy, đào tạo được hiểu là quá trình tác động đến con người nhằm làm
cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xả o một cách có
hệ thống, chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận sự phân
công lao động nhất định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Khái niệm bồi dưỡng theo điều 2, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
ngày 5/3/2010 của Chính Phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức thì: “Bồi dưỡng
là hoạt động trang bị, cập nhập, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”.
Như vậy, bồi dưỡng là học tập để nâng cao kỹ năng và năng lực liên quan
lực, phẩm chất còn nhiều hạn chế. Điều này đã làm giảm sút chất lượng và hiệu
quả giải quyết công việc, gây nhiều bức xúc cho nhân dân. Do đó trong thời gian
tới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cần phải được quan tâm nhiều
hơn nữa để nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng chộ đội ngũ cán bộ, công chức.
2.1.3. Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức mà trước hết là giáo dục ý
thức phục vụ nhân dân, phục vụ Đảng, Nhà Nước của đội ngũ cán bộ. Nghị
quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề ra nhiệm vụ: “Xây dựng
16
đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp vững vàng về
chính trị gương mẫu về đạo đức trong sáng về lối sống, có trí tuệ, kiến thức,
năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân”. Cụ thể, được thể hiện ở 3
nhiệm vụ cơ bản sau:
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chức danh cán bộ,
công chức đã được quy định.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng
những nhu cầu trong tương lai của tổ chức.
- Đào tạo, bồi dưỡng giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công việc tốt
hơn. Đào tạo, bồi dưỡng không chỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực công
tác của cán bộ, công chức mà còn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các
nhu cầu phát triển khác như phát triển đa kỹ năng, tăng cường năng lực làm việc
để cán bộ đảm nhận thêm trách nhiệm, tăng cường năng lực công tác toàn diện
và chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên vị trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn
trong tương lai của cán bộ, công chức.
2.1.4. Nội dung, hình thức và các nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức.
2.1.4.1. Nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
a) Đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.
chương trình. Giáo trình được xây dựng trên cơ sở yêu cầu tiêu chuẩn chức danh
và ngạch công chức. Các yêu cầu, tiêu chuẩn hiện nay có thể phân loại thành 4
loại và cùng với 4 hệ thống chương trình, giáo trình:
- Các chương trình, giáo trình bồi dưỡng về lý luận chính trị: nhằm trang
bị kiến thức chính trị phù hợp với yêu cầu của từng chức danh và ngạch cán bộ,
công chức giúp cán bộ công chức nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng và
Nhà nước, vận dụng vào các công việc cụ thể trong thực tế. Các chương trình,
giá o trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho cán bộ, công chức hiện
nay gồm:
+ Chương trình đào tạo
+ Bồi dưỡng trung cấp
+ Chương trình Cao cấp
18
+ Chương trình đào tạo Cử nhân
- Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn: Nhằm mục
đí ch trang bị, cập nhật, nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho cán bộ,
công chức. Trang bị những kỹ năng, kỹ xảo thực hiện nhiệm vụ. Các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn rất đa dạng. Nhìn chung mỗi
ngành nghề đều có chương trình đào tạo, bồi dưỡng riêng, đáp ứng yêu cầu bồi
dưỡ ng chuyên môn của cán bộ, công chức của ngành đó.
- Hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kiến
thức quản lý Nhà nước: Xuất phát từ nhiệm vụ chuyển đổi nền kinh tế, cải cách
hành chính và vấn đề xây dựng Nhà nước thực sự của dân. Yêu cầu cán bộ, công
chứ c phải nắm vững pháp luật và chức năng quản lý Nhà nước để thực sự phát
huy vai trò quản lý; quản lý đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng biện pháp,
không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước.
- Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và các
kiến thức bổ trợ khác. Cùng với sự phát triển của kinh tế, trước yêu cầu hội nhập,
đà o tạo, bồi dưỡng. Hướng dẫn nội dung chương trình, giáo trình, phương pháp
đà o tạo, bồi dưỡng cùng Bộ Giáo dục – Đào tạo.
+ Bộ Giáo dục – Đào tạo: Hướng dẫn nội dung chương trình, giáo trình,
phương pháp đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học và về quản lý kinh tế.
b) Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:
Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài các nội dung:
+ Quản lý, điều hành các chương trình kinh tế - xã hội.
+ Quản lý hành chính công.
+ Quản lý nhà nước chuyên ngành, lĩnh vực.
+ Xây dựng tổ chức và phát triển nguồn nhân lực.
+ Chính sách công, dịch vụ công.
+ Kiến thức hội nhập quốc tế.
20
2.1.4.2. Hình thức của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
- Các hình thức cơ bản tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức là:
+ Tập trung.
+ Bán tập trung.
+ Vừa làm vừa học, từ xa.
+ Tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn.
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu lựa chọn hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
thích hợp đối với từng đối tượng cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo chất
lượng và hiệu quả của các khóa đào tạo, bồi dưỡng.
2.1.4.3. Các nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào: Vị trí việc làm, yêu cầu
quản lý theo tiêu chuẩn của từng chức vụ lãnh đạo, quản lý; tiêu chuẩn của ngạch
Số
Tỷ lệ (%)
Giới tính
Tỷ lệ (%)
lượng
Dưới 30
1
4,17
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Từ 31 – 40
5
20,83
Từ 41 – 50
13
54,17
Từ 51 – 60
5
20,83
Tổng
24
100
Nguồn: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ công chức tại UBND xã Vĩnh Phúc
tính đến 31/12/2015 của văn phòng UBND