Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt NamBIDVchi nhánhHùng Vương - Pdf 38

MỤC LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH
BIDV

Ngân hàng
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam

MHB
TMCP
NHTMCP
TP
PTP
CV
KTV
TGĐ
PTGĐ

PGĐ
TCNS

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại cổ phần
Trưởng phòng
Phó trưởng phòng
Chuyên viên
Kỹ thuật viên
Tổng giám đốc

Chính vì vây,xuất phát từ những nhận thức về tầm quan trọng của công tác
tuyển dụng và thực trạng hiện nay của công tác này tại ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam-BIDV-chi nhánh Hùng Vương nói riêng,với thời gian tìm hiểu
thực tế của mình nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực
tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam-BIDV-chi nhánh Hùng
Vương’’

3


2) Đối tượng
Nghiên cứu các hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn, và định hướng phát triển
nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam-BIDV- chi
nhánh Hùng Vương.
3) Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: 3 năm (2013,2014,2015 )
Không gian: Tại chi nhánh Hùng Vương- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
4) Phương pháp nghiên cứu
- PP tổng hợp số liệu: căn cứ trên các số liệu đã có trong 3 năm trở lại đây:
2013,2014,2015
-

PP thu thập thông tin:
Nguồn sơ cấp: Từ thống kê, phân tích kết quả khảo sát bằng bảng hỏi
Nguồn thứ cấp: Từ số liệu của phòng Hành Chính Tổng Hợp và phòng Tổ
Chức Nhân Sự của chi nhánh
5)Ý nghĩa của báo cáo
Ý nghĩa về mặt lí luận: Góp phần vào việc hoàn thành kỹ năng phân tích,
đánh giá quy trình tuyển dụng nhân lực, đi sâu vào tìm hiểu lý luận nghiên cứu kỹ về

Nội Điện thoại: 04.2220.5544 - 19009247. Fax: 04. 2220.0399 Email:
[email protected] Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại
lâu đời nhất Việt Nam.
1.1.1.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được
thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu
tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn
quốc.
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong
đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công
ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC),
Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
1.1.1.2 Nhân lực
- Hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào
tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ
BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy.

5


1.1.1.3. Mạng lưới
- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 180 chi nhánh và trên 798 điểm mạng lưới,
1.822 ATM, 15.962 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC),
Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ (BIC)…
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga,
Séc...

- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như
World Bank, ADB, JBIC, NIB…
- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ
của BIDV.
1.1.1.7. Thương hiệu BIDV
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá
nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một
trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng
trong 58 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước.
- BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại
khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The
Banker bình chọn.
1.1.2. Lược sử sự phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam-BIDV.
Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn
với từng thời kỳ lịch sử bảo vệ và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam...
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Từ 1981 đến 1989: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 1990 đến 27/04/2012: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV)
- Từ 27/04/2012 đến nay: mang tên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV)
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh,

7


điện Yên Phụ, Uông Bí, Vinh; Xây dựng Đài phát thanh Mễ Trì rồi các trường Đại
học Bách khoa, Kinh tế - Kế hoạch, Đại học Thuỷ Lợi...

8


-

Giai đoạn 1960 - 1965
Trong giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn cấp
phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những công trình xây dựng cơ bản phục
vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế miền Bắc. Hàng
trăm công trình đã được xây dựng và sử dụng như khu công nghiệp Cao - Xà - Lá
(Thượng Đình - Hà Nội), Khu công nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên;
Các nhà máy Thuỷ điện Thác Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn),
Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110 KV
Việt Trì - Đông Anh, Đông Anh – Thái Nguyên,…
Qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết, các nhà máy phục vụ phát
triển kinh tế nông nghiệp như Phân Lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc, Supe phốt
phát Lâm Thao, Hệ thống Thuỷ Nông Nam Hà gồm 6 trạm bơm lớn Cổ Đam, Cốc
Thành, Hữu Bị, Vĩnh Trị, Như Trái, Nham Tràng... đã ra đời cùng với các nhà máy
mới như đường Vạn Điểm, Nhà máy bóng đèn Phích nước Rạng Đông, Nhà máy
Trung quy mô (Công cụ số I), Nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo, các nhà máy dệt 8/3,
10/10... Cầu Hàm Rồng, đoạn đường sắt Vinh – Hàm rồng, Các trường đại học Giao
thông Vận Tải, Bách Khoa, Đài tiếng nói dân tộc khu Tây Bắc...

-

Giai đoạn 1965 - 1975
Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiện

Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọng
trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng
cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu
xây dựng phát triển rộng rãi. Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây
dựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo
các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc. Các quan hệ tín
dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao.
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức
xây lắp, khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ
thuật, mở rộng năng lực sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế.
Trong khoảng từ 1981- 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đã
từng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếp tục khẳng định
để đứng vững và phát triển. Đây cũng là thời kỳ ngân hàng đã có bước chuyển mình
theo định hướng của sự nghiệp đổi mới của cả nước nói chung và ngành ngân hàng
nói riêng, từng bước trở thành một trong các ngân hàng chuyên doanh hàng đầu
trong nền kinh tế. Những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
thời kỳ này lớn hơn trước gấp bội cả về tổng nguồn vốn cấp phát, tổng nguồn vốn
cho vay và tổng số tài sản cố định đã hình thành trong nền kinh tế.
Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những công trình
to lớn có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực

10


sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầu Thăng Long, cầu
Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng
Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long,...
1.1.2.3.Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 –
27/04/2012)
- Giai đoạn 1990 – 2000:

nữa quan hệ hợp tác toàn diện về kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và
Lào, BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thương Lào nhanh chóng thành
lập Ngân hàng liên doanh Lào - Việt với mục tiêu "góp phần phát triển nền kinh tế

11


của Lào, góp phần phát triển hệ thống tài chính và ngân hàng của Lào; hỗ trợ quan
hệ thương mại cho doanh nghiệp hai nước và qua đó để góp phần thúc đẩy quan hệ
hợp tác kinh tế toàn diện giữa hai nước.
Năm 1998, thực hiện chỉ thị của Chính phủ và của Thống đốc NHNN về việc
xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và thu hồi nợ vay của Ngân hàng TMCP Nam Đô,
Ban xử lý nợ Nam Đô của BIDV đã được thành lập và tích cực thu hồi nợ, xử lý tài
sản của Ngân hàng TMCP Nam Đô.
BIDV cũng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao về khắc phục lũ
lụt, cho vay thu mua tạm trữ lương thực, hỗ trợ cà phê...
*

Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong giai đoạn này, nhất là từ năm 1996, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam đã hoạch định chiến lược phát triển vừa nỗ lực cao nhất phục vụ đầu tư
phát triển, vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu, xây dựng và hình thành các sản
phẩm, dịch vụ mới, từng bước xoá thế “độc canh tín dụng” trong hoạt động ngân
hàng. Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế, thanh toán trong
nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bước điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo
hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh tiền tệ liên ngân hàng.
Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nước
ngoài để phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Tháng 5/1992 ngân hàng liên doanh
VID PUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội và các chi nhánh ở TP. Hồ
Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngân hàng liên doanh sớm nhất ở Việt Nam,


Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh
Trong 10 năm đổi mới, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có bước
phát triển mạnh mẽ về công nghệ từ không đến có, từ thủ công đến hiện đại. Công
nghệ tin học được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong các nghiệp vụ thanh toán
quốc tế, thanh toán trong nước, huy động vốn, quản lý tín dụng, kinh doanh tiền tệ
và quản trị điều hành. Các sản phẩm mới như Home Banking, ATM… được thử
nghiệm và thu được kết quả khả quan. Những tiến bộ về công nghệ ngân hàng đã
góp phần quan trọng vào kết quả và sự phát triển của BIDV.

-

Giai đoạn 2000 – 2012:
Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiện trên một số bình
diện sau đây:

*

Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:
BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giai đoạn
2006 – 2010, Tổng tài sản tăng bình quân hơn 25%/năm, huy động vốn tăng bình
quân 24%/năm, dư nợ tín dụng tăng bình quân 25%/năm và lợi nhuận trước thuế
tăng bình quân 45%/năm.

*

Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:
BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng dư nợ tín
dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn này là: củng cố và phát triển mô
hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định rõ khối ngân hàng, khối công ty
trực thuộc, khối đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho việc
xây dựng đề án cổ phần hoá.
Tiếp tục thực hiện nội dung Đề án Hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng thế giới
(WB) tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động giai đoạn 2007 – 2010,
năm 2008, BIDV đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc trên tất cả các mặt hoạt

14


động của khối ngân hàng. Từ tháng 9/2008, BIDV đã chính thức vận hành mô hình
tổ chức mới tại Trụ sở chính và từ tháng 10/2008 bắt đầu triển khai tại chi nhánh.
Theo đó, Trụ sở chính được phân tách theo 7 khối chức năng: Khối ngân hàng bán
buôn; Khối ngân hàng bán lẻ và mạng lưới; Khối vốn và kinh doanh vốn; Khối quản
lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối Tài chính kế toán và Khối hỗ trợ. Tại chi nhánh
được sắp xếp thành 5 khối: Khối quan hệ khách hàng; Khối quản lý rủi ro; Khối tác
nghiệp; Khối quản lý nội bộ và Khối trực thuộc. Mô hình tổ chức mới được vận
hành tốt là nền tảng quan trọng để BIDV tiến tới trở thành một ngân hàng bán lẻ
hiện đại.
Cùng với quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, công tác quản lý hệ thống
cũng đã liên tục được củng cố, tăng cường, phù hợp với mô hình tổ chức và yêu cầu
phát triển mới. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xây dựng và hoàn thiện kế hoạch
phát triển thể chế, ban hành cơ bản đầy đủ hệ thống văn bản nghiệp vụ, tạo dựng
khung pháp lý đồng bộ cho hoạt động ngân hàng theo luật pháp, phù hợp với chuẩn
mực và thông lệ quốc tế.
* Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sản
phẩm:
Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, tương
xứng với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng, trong năm 2009,

đầu tư tại Hồng Kông và thiết lập hiện diện tại Cộng hoà Séc.v.v. Với việc đầu tư
vào thị trường Lào trên cả ba lĩnh vực: Ngân hàng, Bảo hiểm và Đầu tư tài chính,
BIDV đã cùng các đối tác Lào tạo nên một cầu nối hữu hiệu cho quan hệ kinh tế,
thương mại và đầu tư giữa hai nước Lào - Việt liên tục phát triển.
Từ những thành công trong quan hệ hợp tác quốc tế của BIDV, đặc biệt là
những thành công có tính mẫu mực trong 10 năm qua tại thị trường Lào, BIDV đã
được Chính phủ Việt Nam tiếp tục giao nhiệm vụ tiên phong thực hiện các hoạt
động, hợp tác đầu tư tại thị trường Campuchia. Năm 2009, BIDV đóng vai trò chủ
trì thiết lập các hoạt động đầu tư, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực Tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm, chứng khoán tại thị trường Campuchia với sự hiện diện của Văn
phòng đại diện BIDV tại Campuchia, Công ty Đầu tư Phát triển CPC (IDCC) Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC) và Công ty Bảo hiểm CPC –Việt Nam
(CVI), Công ty Chứng khóan CPC – Việt Nam (CVS)

16


1.1.2.4. Thời kỳ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(27/04/2012 - nay)
Trong giai đoạn bối cảnh môi trường quốc tế và trong nước còn nhiều khó
khăn và thách thức, BIDV đã bám sát chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nước, linh hoạt ứng phó với diễn biến thị trường, chủ động, sáng tạo, nỗ lực phấn
đấu thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ được giao. BIDV tập trung giải quyết các
yếu kém nội tại, triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu hoạt động toàn hệ thống song
hành với quá trình tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước và hệ thống các tổ chức tín
dụng nhằm đạt tới sự ổn định, an toàn, hiệu quả. Trong giai đoạn này, nổi bật lên
một số kết quả tiêu biểu:
- BIDV thực hiện cổ phần hóa thành công theo đúng chỉ đạo của Chính phủ,
bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động.
Từ 27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần.

Đến cuối năm 2014, BIDV có 127 CN, 584 PGD, 16 QTK/ĐGD đứng thứ ba
trong hệ thống ngân hàng về số điểm mạng lưới truyền thống, ngoài ra cũng phát
triển mạnh các kênh phân phối hiện đại như ATM, POS. Đến ngày 25/5/2915, thực
hiện Đề án tái cơ cấu hoạt động Ngân hàng thương mại, BIDV đã nhận sáp nhập
toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
(MHB) và có một bước phát triển mạnh mẽ về mạng lưới hoạt động với 180 chi
nhánh, 798 phòng giao dịch, 1.822 máy0 ATM, 15.962 điểm giao dịch POS tại 63
tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
sâu rộng và toàn diện. Trong giai đoạn này, kinh tế toàn cầu từng bước phục hồi sau
cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, các nền kinh tế trở nên gắn kết hơn nhằm hỗ
trợ, đẩy mạnh tốc độ phục hồi và phát triển kinh tế. Trong bối cảnh đó, Việt Nam nỗ
lực đẩy nhanh lộ trình hội nhập quốc tế như Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC),
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (Vietnam - EU FTA) và Hiệp định Đối
tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Tiếp tục khẳng định là đơn vị tiên phong trong
hoạt động kinh doanh đối ngoại, đến cuối năm 2014, BIDV đã thiết lập quan hệ đại
lý với trên 1.700 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng tại 122 quốc gia và vùng lãnh
thổ trên thế giới. Bên cạnh đó, BIDV tiếp tục nhận được các nhà tài trợ đa phương,
song phương (WB, ADB, OPEC, AFD, Đức, Pháp, Nhật Bản...) tin tưởng ủy thác
quản lý trên 150 dự án ODA với tổng số vốn cam kết trên 4 tỉ USD. Khối hiện diện
thương mại nước ngoài tiếp tục khẳng định vị thế, thương hiệu BIDV, đồng thời mở
rộng hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư thương mại tại các thị trường tiềm năng
như Liên bang Nga, châu Âu, Đông Bắc Á trong đó đạt được những bước tiến quan

18


trọng trong việc thâm nhập thị trường Nhật Bản; Liên doanh bảo hiểm nhân thọ
BIDV Metlife được thành lập trên cơ sở hợp tác với Tập đoàn Bảo hiểm nhân
thọ Hoa Kỳ Metlife...



Trong giai đoạn 2010-2014, BIDV tiếp tục thể hiện trách nhiệm đối với phát
triển cộng đồng thông qua nhiều dự án, chương trình an sinh xã hội tổng thể và dài
hạn trên khắp địa bàn trên cả nước với tổng kinh phí hơn 1.200 tỷ đồng. Các hoạt
động nổi bật: Hỗ trợ người nghèo, khắc phục thiên tai với tổng giá trị thực hiện là
200 tỷ đồng; Hỗ trợ giáo dục là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 60%), tập
trung chủ yếu ở Miền núi Phía Bắc, Trung Bộ, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ; Hỗ trợ
y tế tập trung vào địa bàn nông thôn, vùng sâu vùng xa, trẻ em nghèo mắc trọng
bệnh; Hỗ trợ xây dựng, tôn tạo các công trình văn hóa, lịch sử của quốc gia; Chương
trình tặng quà tết cho người nghèo với 366 nghìn suất quà, tổng giá trị hơn 100 tỷ
đồng
BIDV cũng giữ vai trò hạt nhân trong cộng đồng doanh nghiệp vận động và
ủng hộ công tác ASXH tại các nước bạn Lào, Campuchia, Myanmar, Cuba…
1.1.2.6. Bồi đắp văn hoá doanh nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp là tài sản quý báu của BIDV do các thế hệ cán bộ công
nhân viên BIDV xây dựng, gìn giữ và bồi đắp từ hơn 5 thập kỷ nay với các nguyên
tắc ứng xử là kim chỉ nam cho hoạt động:
Đối với khách hàng, đối tác: BIDV luôn nỗ lực để xây dựng mối quan hệ hợp
tác tin cậy và lâu dài, cùng chia sẻ lợi ích, thực hiện đầy đủ các cam kết đã được
thống nhất.
Đối với cộng đồng xã hội: BIDV dành sự quan tâm và chủ động tham gia có
trách nhiệm các chương trình, hoạt động xã hội, cống hiến cho lợi ích và sự phát
triển của cộng đồng.
Đối với người lao động: Với quan điểm “Mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế
cạnh tranh”, BIDV cam kết tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo cơ hội
làm việc và phát triển nghề nghiệp bình đẳng, đồng thời thúc đẩy năng lực và niềm
đam mê, gắn bó trong mỗi người lao động.
Truyền thống 58 năm là sức mạnh, là hành trang để BIDV vững bước vào
tương lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đưa BIDV trở thành Ngân hàng

và tuyển mộ với nguồn bên ngoài tổ chức. Tuyển mộ với nguồn bên trong tổ chức là
việc tổ chức tuyển chính những người đang làm việc trong tổ chức chuyển sang các bộ
phận khác hoặc phòng ban khác. Tuyển mộ với nguồn bên ngoài là tuyển những người
lao động phù hợp với yêu cầu vị trí cần tuyển từ thị trường lao động.
-

Tuyển mộ đối với nguồn bên trong
Tuyển mộ với nguồn bên trong tại Chi nhánh Hùng Vương chủ yếu để tuyển
các vị trí quan trọng trong Ngân hàng như: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, trưởng các
phòng, ban, bộ phận, các vị trí có ảnh hưởng lớn tới sự hoạt động và vận hành của
Chi nhánh. Tuyển mộ với nguồn bên trong đối với các vị trí quan trọng như trên có
nhiều ưu điểm và lợi ích cho Chi nhánh khi mà những người được tuyển đều đã rất
quen với công việc, văn hóa và họ đều đã có thời gian thử thách năng lực và được
các nhân viên khác thừa nhận.
Tỷ lệ tuyển mộ với nguồn bên trong cho các vị trí quan trọng chiếm tới trên
90%. Các thông tin về tuyển mộ này chủ yếu được thông báo trên trang webside nội
bộ của Chi nhánh hoặc thông báo trên bảng tin nội bộ bên trong Chi nhánh để các
nhân viên đang làm việc trong Chi nhánh được biết.
Các vị trí sử dụng tuyển mộ theo hình thức đóng là các vị trí quan trọng và có
ảnh hưởng lớn tới các hoạt động, sự vận hành của Chi nhánh nên các ứng viên đó
thường đã được lựa chọn sẵn từ trước, đã thông qua Chủ tịch HĐQT và thông báo
trước với người được lựa chọn còn quá trình thông báo là khâu cuối cùng cho các
nhân viên đang làm việc được biết.
Đối với các vị trí còn thiếu trong các phòng ( thường chỉ thiếu 1 hoặc 2 vị trí )

22


thì trưởng phòng đó sẽ báo cáo lên Giám Đốc xin tuyển thêm nhân viên, sau đó sẽ
do Phòng Nhân Sự chịu trách nhiêm thông báo đến toàn thể nhân viên trong Chi

Chi nhánh xây dựng quy trình tuyển mộ cụ thể và thông báo rộng rãi ra bên
ngoài thông qua các phương tiện thông tin như: báo, đài, mạng internet, tờ rơi…tỷ lệ
tuyển mộ với nguồn bên ngoài tổ chức chiếm tỷ lệ không cao, chỉ dao động trong
23


khoảng 10% tới 15% trong tổng nguồn tuyển mộ của Chi nhánh.
Tuy tỷ lệ tuyển mộ ngoài Chi nhánh không cao nhưng chất lượng tốt hơn do
nguồn tuyển từ bên ngoài này được chọn lọc kỹ lưỡng thông qua các vòng kiểm tra
hồ sơ, phỏng vấn, kiểm tra kỹ năng mềm, ngoại hình...những nhân viên mới được
tuyển sẽ dễ học hỏi cái mới, hòa nhập tốt với môi trường làm việc và có khả năng
thay đổi cái cũ đã không còn phù hợp nữa, tạo ra luồng không khí mới cho Chi
nhánh. Tuy nhiên khi tuyển người mới từ bên ngoài thì Chi nhánh phải đầu tư thời
gian và tiền bạc để đào tạo.
2.1.1.2. Phương pháp tuyển mộ
- Phương pháp trong tuyển mộ nguồn bên trong là:
Giám đốc, Phó Giám Đốc chi nhánh sẽ lựa chọn ra sẵn danh sách người đủ
điều kiện, phù hợp với vị trí đang cần tuyển rồi thông báo cho phòng nhân sự và sẽ
được thông báo tới toàn thể chi nhánh biết
Trưởng các phòng, ban, bộ phận đưa ra danh sách những nhân viên đủ điều
kiện, phẩm chất, năng lực phù hợp với công việc để Giám Đốc Chi nhánh xét duyệt
và đưa ra quyết định.
Ngoài ra Chi nhánh sẽ thông báo rộng rãi tới nhân viên trong các phòng, ban
trong tổ chức. Thông báo sẽ nói rõ về vị trí cần tuyển, các yêu cầu và điều kiện cụ
thể của các ứng viên...Từ đâycác ứng viên thấy mình phù hợp sẽ đăng ký với phòng
nhân sự và có một danh sách các ứng viên mới để lực chọn hoặc có thể thi tuyển
chọn để lựa ra nhân viên phù hợp với vị trí đó.
-

Phương pháp trong tuyển mộ nguồn bên ngoài là:

dung để tuyển nhân viên cấp thấp mà tránh các vị trí cao hoặc thuyên chuyển vị trí
công tác lên vị trí cao hơn.
2.1.1.3. Quy trình tuyển mộ
Sơ đồ 2.1.1.3 : Quy trình tuyển mộ của chi nhánh Hùng Vương - Ngân hàng
TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam-BIDV

Xác định
số lượng
cần tuyển

Xác định
nguồn
tuyển mộ

Lập kế
hoạch
tuyển mộ

Thực hiện
tuyển mộ

Thông báo
kết quả
tuyển mộ

( Nguồn: phòng nhân sự )
Xác định số lượng cần tuyển: Căn cứ lợi nhuận thực hiện trong năm trước,
tình hình nhân sự thực tế tại Chi nhánh và kế hoạch mở rộng mạng lưới, phòng Tổ
Chức Nhân Sự sẽ xây dự định biên, lập kế hoạch tuyển dụng báo cáo Giám đốc. sau
đó trình xin ý kiến phê duyệt của Hội sở chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status