Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh giải nhanh bài toán trắc nghiệm - Pdf 38

Kinh nghiệm hướng dẫn HS giải nhanh Bài toán trắc nghiệm
Để giải nhanh bài toán trắc nghiệm, ngoài việc nắm vững lí thuyết viết đúng phương trình phản ứng,
học sinh phải nắm vững một số phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa đồng thời phải có kĩ năng
tính. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số phương pháp thường sử dụng :
1. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
a) Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:

∑mcác chất tham gia phản ứng =∑mcác chất sau phản ứng
.Chú ý
∑m(muối dung dich) = ∑mcation + ∑manion
- mdung dịch sau phản ứng = ∑mcác chất ban đầu - ∑mchất kết tủa - ∑mchất bay hơi
-Khối lượng của các nguyên tố trong 1 phản ứng được bảo toàn.
b) Bài tập minh họa:
1/ Bài 1: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na 2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl 2. Sau phản ứng
thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. m có giá trị là:
A. 2,66
B. 22,6
C. 26,6
D. 6,26
*Hướng dẫn giải:
nBaCl2 = nBaCO3 = 0, 2 (mol )
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mhh + mBaCl2 = m kết tủa + m
⇒ m = 24,4 + 0,2 . 208 – 39,4 = 26,6 gam
Đáp án C
2/ Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí
H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng muối khan thu được là:
A. 1,71 gam
B. 17,1 gam
C. 3,42 gam
D. 34,2 gam
*Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án A ⇒ Sai
Tình huống sai 2: Áp dụng phương
pháp
tăng
giảm
khối
lượng

ancol
ancol
n
=
= 0.405 ⇒M
=
= 38.52 ⇒
Đáp án A ⇒ Sai
Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:
H
ancol + m
Na
rắn = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 gam
m
=m
-m

ancol
H
⇒ ancol
n
= 2n

Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 (g)
Đáp án B
2/ Bài 2: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300ml dung dịch
H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là:
A. 3,81 gam
B. 4,81 gam
C. 5,21 gam
D. 4,8 gam
*Hướng dẫn giải: Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng.Số mol H2SO4 tác dụng: 0,03 mol
mmuối = moxit + 0,03( 96 - 16) = 2,81 + 0,03.80 =5,21 gam
Đáp án C
3/ Bài 3: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hóa trị II) vào nước
được dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl - có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung
dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp
muối khan. m có giá trị là:
A. 6,36 gam
B. 63,6 gam
C. 9,12 gam
D. 91,2 gam
*Hướng dẫn giải:
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol MCl2 → 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng (2.62) – 71 = 53 gam
Số mol muối = ½ số mol AgCl = ½ 0,12 = 0,06 mol
mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5,94 + 0,06.53 = 5,94 + 3,18 = 9,12 (g) Đáp án C
4/ Bài 4: Cho 1,26 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng tạo ra 3,42 gam muối sunfat.
Kim loại đó là:
A. Mg
B. Fe
C. Ca
D. Al

n . %V1 + n2 . %V2
M = hh = 1 1
= 1
với M1 < M < M2
nhh
n1 + n2
100
- Giá trị trung bình dùng để biện luận tìm ra nguyên tử khối hoặc phân tử khối hay số nguyên tử trong
phân tử hợp chất.
b) Bài tập minh họa:
1/ Bài 1: Đem hóa hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3 và
HCOOC2H5 thu được 2,24 lít hơi (đktc). Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X thu được khối lượng nước là:
A. 4,5 gam.
B. 3,5 gam.
C. 5 gam.
D. 4 gam.
*Hướng dẫn giải:

0

2







2


Đáp án B
3/ Bài 3: X và Y là hai nguyên tố halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Để kết tủa hết ion
X-, Y- trong dung dịch chứa 4,4 gam muối natri của chúng cần 150ml dung dịch AgNO3 0,4M. X và Y là:
A. Flo, Clo
B. Clo, Brom
C. Brom, Iot
D. Không xác định được
*Hướng dẫn giải:
4, 4
≈ 73,3
Số mol AgNO3 = số mol X- và Y- = 0,4 . 0,15 = 0,06 (mol) ⇒ M =
0, 06
2

2

M X , Y = 73,3 − 23 = 50,3 ⇒ Hai halogen là Clo (35,5) và Brom (80) Đáp án B
4. Phương pháp đường chéo:
a) Nội dung:
Được sử dụng trong các bài toán trộn lẫn dung dịch có cùng chất tan, cùng loại nồng độ hoặc trộn lẫn
các chất khí không tác dụng với nhau.
+ Các chất cùng nồng độ C%
m1 …………… C1
C2 – C
m
C −C
⇒ 1 = 2
C
m2
C − C1

M − M1
V2 ……………

M(2)

M - M1

Trong đó:
V1 là thể tích chất khí có phân tử khối M1
V2 là thể tích chất khí có phân tử khối M2

3


M là khối lượng mol trung bình thu được sau khi trộn lẫn. Với M1 < M < M2
b) Bài tập minh họa:
1/ Bài 1: Một dung dịch HCl nồng độ 45% và một dung dịch HCl khác có nồng độ 15%. Để có một
dung dịch mới có nồng độ 20% thì cần phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dịch theo tỉ lệ là:
A. 1 : 3
B. 3 : 1
C. 1 : 5
D. 5 : 1
*Hướng dẫn giải: Áp dụng qui tắc đường chéo ta có
m1 …………… 45
20 – 15
m
5
1
⇒ 1 =
=

x ……………

30

10,5
33,5



x
10,5
3
=
=
y
3,5
1

y ……………
44
3,5
3x + 8y = 0,51 ⇒ x = 0,09 ⇒ VNO = 2,016 (1)
VN2 O = 0,671 (1)
x = 3y
y = 0,03
Đáp án B
5. Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn điện tích
a) Nội dung:
- Định luật bảo toàn điện tích được áp dụng trong các trường hợp nguyên tử, phân tử, dung dịch trung
hòa điện.

dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là:
A. 150ml
B. 300ml
C. 200ml
D. 250ml
*Hướng dẫn giải: Phương trình ion rút gọn
2−
M2+ + CO3 → MgCO3 ↓
Khi phản ứng kết thúc, các kết tủa tách khỏi dung dịch, phần dung dịch chứa K+, Cl- và NO3-. Để trung hòa điện
tích thì:
nK + = nCl − + nNO− = 0,3 ( mol )
3

nK +

0,3
= 0,15 (1) = 150ml
Đáp án A
[K ]
2
3/ Bài 3: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong 700ml dung dịch HCl 1M
thu được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa và nung trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Khối lượng Y là:
A. 16 gam
B. 32 gam
C. 8 gam
D. 24 gam
*Hướng dẫn giải:
Với cách giải thông thường, ta phải viết 8 phương trình phản ứng , đặt ẩn số là số mol các chất rồi giải
hệ phương trình rất phức tạp và dài. Để giải nhanh bài toán này, ta áp dụng phương pháp bảo toàn điện tích.

- Sử dụng cho các bài toán có phản ứng oxi hóa – khử, đặc biệt là các bài toán có nhiều chất oxi hóa,
nhiều chất khử.
- Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng, cần quan tâm đến trạng thái oxi hóa ban đầu và cuối của
một nguyên tố mà không cần quan tâm đến các quá trình biến đổi trung gian.
- Cần kết hợp với các phương pháp khác như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để giải bài toán.
- Nếu có nhiều chất oxi hóa và nhiều chất khử cùng tham gia trong bài toán, ta cần tìm tổng số mol
electron nhận và tổng số mol electron nhường rồi mới cân bằng.
b) Bài tập áp dụng:
1/ Bài 1: Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được 11,8 gam hỗn hợp các chất rắn FeO,
Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO 3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất
(đktc). Giá trị của m là:
A. 5,02 gam
B. 9,94 gam
C. 15,12 gam
D. 20,16 gam
*Hướng dẫn giải:
m
11,8 − m
nFe =
; nO2 phản ứng =
; nNO giải phóng = 0,1 mol
56
32
- Chất khử là Fe: Feo - 3e → Fe+3
m
3m
.......
56
56
- Chất oxi hóa gồm O2 và HNO3:

gia phản ứng với HNO3. Số mol electron mà H+ nhận cũng chính là số mol electron mà HNO3 nhận.
2H+ + 2e → H2
13, 44
= 0, 6
1,2 ←
22, 4
17,4 gam hỗn hợp H+ nhận 1,2 mol e. Vậy 34,8 gam số mol e mà H+ nhận là 2,4 mol.
N+5 + 1e → N+4 (NO2)
2,4 ← 2,4 mol
VNO2 = 2, 4. 22, 4 = 53, 76 lÝt
Đáp án C
3/ Bài 3: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 0,15
mol NO, 0,05 mol N2O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:
A. 120,4 gam
B. 89,8 gam
C. 116,9 gam
D. Kết quả khác
*Hướng dẫn giải:
Nhận xét: Nếu chỉ dùng phương pháp bảo toàn electron thông thường, ta cũng chỉ lập được 2 phương
trình 3 ẩn số và sẽ gặp khó khăn trong việc giải. Để tính khối lượng muối NO3- trong bài toán trên ta có công
thức:
nNO− trong muối = a . nx
3
+5
Trong đó a là số electron mà N nhận để tạo thành X
Như vậy:
mmuối khan = mFe, Cu, Ag + m NO 3−
-

-

A. 18 gam
B. 20 gam
C. 24 gam
D. 36 gam
*Hướng dẫn giải:

6


2, 4
11, 2
+
= 0,3 mol
24
56
= 0,3 . 22, 4 = 6, 72 lít

a. nH2 = nMg + nFe =
⇒ VH2

Đáp án D

b. Dựa vào sự thay đổi chất đầu và cuối, ta lập được sơ đồ hợp thức:
2Fe → Fe2O3 ; Mg → MgO
0,2
0,1
0,1
0,1
⇒ m = 0,1 . 160 + 0,1 . 40 = 20 (g)
Đáp án B

qui đổi
Ví dụ: (Fe, FeS, FeS2, Cu, CuS, Cu2S, S) → (Cu, Fe, S).
• Qui đổi tác nhân oxi hóa trong phản ứng oxi hóa – khử.
Với những bài toán trải qua nhiều giai đoạn oxi hóa khác nhau bởi những chất oxi hóa khác nhau, ta có
thể qui đổi vài trò oxi hóa của chất oxi hóa này cho chất oxi hóa kia để bài toán trở nên đơn giản hơn.
Khi thức hiện phép qui đổi phải đảm bảo:
• Số electron nhường, nhận là không đổi (ĐLBT electron)
• Do sự thay đổi tác nhân oxi hóa → có sự thay đổi sản phẩm cho phù hợp.
Thông thường ta hay gặp dạng bài sau:
Ví dụ: Quá trình OXH hoàn
toàn Fe thành Fe3+
+O
Fe → Fe3+
2

O2
(1)

+HNO3
(2)

FexOy
Ở đây, vì trạng thái đầu (Fe) và trạng thái cuối (Fe3+) ở hai quá trình là như nhau, ta có thể qui đổi hai
tác nhân OXH O2 và HNO3 thành một tác nhân duy nhất là O2.
(2) Do việc qui đổi nên trong một số trường hợp số mol một chất có thể có giá trị âm để tổng số mol
mỗi nguyên tố là không đổi (bảo toàn).
(3) Trong quá trình làm bài ta thường kết hợp sử dụng các phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn
nguyên tố và bảo toàn electron, kết hợp với việc sơ đồ hóa bài toán để tránh viết phương trình phản
ứng, qua đó rút ngắn thời gian làm bài.
(4) Phương án qui đổi tốt nhất, có tính khái quát cao nhất là qui đổi thẳng về các nguyên tử tương ứng.

SO42BaSO4
m gam
Các quá trình nhường, nhận electron:
Cu0 → Cu+2 + 2e ; CuS → Cu+2 + S+6 + 8e ; N+5 + 3e → N+2
x → 2x
y → 8y
2,7 ← 0,9
Theo bảo toàn electron : 2x + 8y = 2,7 (6)
x = −0,05
Cu : − 0,05 mol
Từ (5) và (6) ⇒
⇒ X gồm
y = 0,35
CuS : 0,35 mol
Cu(OH)
n
=
Cu = 0,3 mol
Theo bảo toàn nguyên tố :
BaSO
n
= nS = 0,35 mol
⇒ m = 98.0,3 + 233.0,35 ⇒ m = 110,95 → Đáp án C.
Tương tự có thể qui đổi hỗn hợp X thành (Cu và Cu2S) hoặc (CuS và Cu2S) cũng thu được kết quả như trên.
Bài 2 Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1
mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:
A. 18,6 gam.
B. 18,96 gam.
C. 19,32 gam.
D. 20,4 gam.


+2

3

2

+6

2

4

2

0

8




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status