Giáo án ngữ văn lớp 9 tuần 14 - Pdf 38

Trường THCS Thanh Đa

Giáo án: Ngữ Văn 9 - Giáo viên: Đỗ Thò Mận

Tuần 14
Tiết 66 + 67: Lặng lẽ Sa Pa
Tiết 68 + 69: Viết bài tập làm văn số 3
Tiết 70: Ôn tập Tiếng Việt.
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 66-67:

LẶNG LẼ SA PA

Văn bản:

(Nguyễn Thành Long)
I- Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp bình dò của các nhân vật trong truyện, nhất là nhân vật anh
thanh niên. Từ đó, thấu hiểu ý nghóa tư tưởng của truyện: công việc đem lại ý nghóa,
niềm vui cho con người.
- Biết phân tích những điểm đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống, miêu
tả nhân vật từ nhiều điểm nhìn, kết hợp tự sự và trữ tình.

II-Chuẩn bò

- Giáo viên: Hình ảnh chân dung tác giả Nguyễn Thành Long+ SGK+ SGV+ Sách tham
khảo.

Long (1925-1991)
2. Tác phẩm: (Chú thích
SGK trang 188).

Trang - 1


Trường THCS Thanh Đa
T/g

50’

Giáo án: Ngữ Văn 9 - Giáo viên: Đỗ Thò Mận

Hoạt động của Thầy và Trò
xuất hiện).
- Cho HS đọc một số đoạn theo yêu cầu của GV và tóm
tắt truyện.
H: Hãy nhận xét về cốt truyện và tình huống cơ bản
trong “Lặng lẽ Sa Pa”. Tác phẩm này, theo lời tác giả
là “một bức chân dung”, đó là bức chân dung của
nhân vật nào trong truyện
- Cốt truyện đơn giản, tập trung vào cuộc gặp gỡ tình
cờ của mấy người khách trên chuyến xe với người
thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn.
Tạo ra tình huống ấy, tác giả đã giới thiệu chân dung
của nhân vật chính là anh thanh niên một cách thuận
lợi và rất ấn tượng.
H: Truyện được trần thuật chủ yếu theo điểm nhìn và
suy nghó của nhân vật nào ? Tác dụng của nó ra sao ?

Ghi bảng

II- Tìm hiểu văn bản.
1. Nhân vật anh thanh
niên.
* Hoàn cảnh sống, công
tác:
+ Một mình trên đỉnh
Yên Sơn cao 2600 mét.
+ Đo gió, đo mưa, đo
nắng, tính mây, đo chấn
động mặt đất.
+ Công việc đòi hỏi tỉ mỉ,
chính xác, đúng giờ.
+ Gian khổ, đơn độc.
- Vượt khó:
+ Ý thức về công việc và
lòng yêu nghề: “Khi ta
làm việc. . . buồn đến
chết mất”.
+ Biết tổ chức cuộc sống
(đọc sách, trồng hoa, nuôi
gà…).
 Luôn có ý thức trách
nhiệm với công việc
* Nét đẹp trong tính cách:
+ Chân tình, cởi mở.
+ Chu đáo và khiêm tốn
→ Nhân vật tự bộc lộ nét


* Thảo luận:
- Những nhân vật phụ và anh thanh niên trong “Lặng cái lặng im của Sa Pa. . .
lẽ Sa Pa” đã thể hiện chủ đề tư tưởng truyện như thế có những con người làm
việc và lo nghó như vậy
nào ? - Thảo luận tổ.
 GV: Truyện ngợi ca những con người lao động như cho đất nước”.
anh thanh niên và cái thế giới những con người như
anh. Tác giả muốn nhắn tới người đọc: “Trong cái lặng
10’ im của Sa Pa. . . có những con người làm việc và lo
nghó như vậy cho đất nước”.
* Hoạt động 3: Giúp học sinh tổng kết và rút ra ghi III- Tổng kết.
nhớ
* Ghi nhớ (SGK trang
H: Tìm hiểu về giá trò nội dung và đặc điểm nghệ 189).
thuật của truyện ? - HS đọc Ghi nhớ.
* Hoạt động 4: Luyện tập.
IV- Luyện tập.
SGK trang 190.
SGK trang 190. - HS làm bài; phát biểu trước lớp.
4. Củng cố(5’): Tóm tắt truyện. Phát biểu chủ đề của truyện.
5. Hướng dẫn về nhà (4’)
- Học Ghi nhớ, tiểu sử tác giả.
- Chuẩn bò viết bài tập làm văn
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Trang - 3

Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1
I. Đề bài:
GV chép đề lên bảng, đọc lại đề.
Hãy kể về cuộc gặp gỡ với các chú bộ đội nhân
ngày thành lập Quân đội 22/12. trong buổi gặp
đó em thay mặt các bạn phát biểu những suy
nghó về tình cảm và trách nhiệm của thế hệ sau
đối với thế hệ cha anh đi trước.
II.Học sinh làm bài:
* Hoạt động 2: HS làm bài (8 5 phút).
III. Thu bài:
* Hoạt động 3: GV thu bài.
Mở bài: giới thiệu tình huống gặp gỡ
- GV đưa một số yêu cầu bài viết

Thân bài: Kể câu chuyện xen tả cảnh, tả
người, ngôn ngữ đối thoại, lời phát biểu nói
những gì?
Kết bài: Ấn tượng của em về buổi gặp.

4. Hướng dẫn học ở nhà.(2’)
 Nắm vững đặc điểm văn bản tự sự.
 Chuẩn bò ôn tập Tiếng Việt.
* Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Trang - 4



Hoạt động của Thầy và Trò

Ghi bảng

15’

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của người kể trong văn
bản tự sự.
- Yêu cầu HS đọc đoạn trích (SGK trang 192). - HS đọc
đoạn trích từ truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”.
H: Chuyện kể về ai ? Về sự việc gì ? Ai kể ? Chuyện
được kể theo ngôi thứ mấy ? Nếu là một trong ba nhân
vật trên thì ngôi kể và lời văn phải thay đổi như thế
nào ?
- Kể về phút chia tay giữa người họa só già, cô gái và anh
thanh niên. Người kể không xuất hiện trong câu chuyện
(vô nhân xưng). Nếu người kể là một trong ba nhân vật
trên thì ngôi kể và lời văn phải thay đổi, hoặc xưng “tôi”,
hoặc xưng tên một trong ba người đó.
H: Những câu: “giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ”; “những
người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp lại nữa,
hay nhìn ta như vậy” là nhận xét của người nào, về ai ?
- Là nhận xét của người kể chuyện về anh thanh niên và
suy nghó của anh ta. Ở câu sau, người kể như nhập vai anh
thanh niên để nói hộ suy nghó và tình cảm của anh.

I- Vai trò của người kể
trong văn bản tự sự.
Đoạn trích từ truyện
ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”

15’ nhớ)
II- Luyện tập.
+ Bài tập 1, 2 /194
* Hoạt động 2: Luyện tập.
- Bài 1, 2a (SGK trang 193, 194).
Cho HS đọc đoạn trích và sửa câu (2a) trên bảng, sau đó
ghi vào vở.
- Bài 1, 2a (SGK trang 193, 194).
1) Đọc đoạn trích.
2a) + Người kể chuyện là nhân vật “tôi” (ngôi thứ nhất).
+ Ưu điểm: giúp người kể dễ đi sâu vào tâm tư tình cảm,
miêu tả được những diễn biến tâm lý phức tạp đang diễn
ra trong tâm hồn nhân vật “tôi”.
+ Khuyết: hạn chế trong việc miêu tả bao quát các đối
tượng khách quan, sinh động, khó tạo ra cái nhìn nhiều
chiều, dễ gây nên sự đơn điệu trong giọng văn.
4. Củng cố:
- Ngoài hình thức kể chuyện theo ngôi thứ nhất trong văn bản tự sự, còn có hình thức kể
nào khác ? Em hiểu gì về hình thức này ? Vai trò của nó ra sao ?
5. Hướng dẫn về nhà (4’)
- Học Ghi nhớ; về nhà làm luyện tập phần b câu 2.
- Soạn bài “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
* Rút kinh nghiệm :
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................

Trang - 6


Hoạt động của Thầy và Trò

Ghi bảng

* Hoạt động 1: Các phương châm hội ICác
phương
thoại.
châm hội thoại.
H: Hãy nhắc lại nội dung của các - Ph.châm về lượng.
phương châm hội thoại đã được học ? - Ph.châm về chất.
- Ph.châm quan hệ.
+ Ph.châm về lượng.
- Ph.châm cách thức.
+ Ph.châm về chất.
- Ph.châm lòch sự.
+ Ph.châm quan hệ.
+ Ph.châm cách thức.
+ Ph.châm lòch sự.
H: Kể một vài tình huống giao tiếp
trong đó có một hoặc một số phương
châm hội thoại nào đó không được
tuân thủ.
- HS có thể kể một vài tình huống giao
Trang - 7


Trường THCS Thanh Đa

T/g
13’

- Bệnh nhân khi xưng hô không tuân
theo phương châm: “xưng khiêm, hô tôn”,
phương châm này có nghóa là: Khi xưng
hô, người nói tự xưng mình một cách
khiêm tốn và gọi người đối thoại một
cách tôn kính
* Thảo luận: Vì sao trong tiếng Việt,
khi giao tiếp, người nói phải hết sức
chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng
hô ? ( Thảo luận theo nhóm.)
- GV: Trong tiếng Việt, để xưng hô, có
Trang - 8

Ghi bảng

II- Xưng hô trong
hội thoại.
- Tùy tình huống giao
tiếp.
- Mối quan hệ với
người nghe.
→ Từ ngữ xưng hô
thích hợp.

III- Cách dẫn trực
tiếp và cách dẫn
gián tiếp.
- Về nội dung:
+ Dẫn trực tiếp:


+ Dẫn trực tiếp: Lời
dẫn được đặt trong
dấu ngoặc kép.
+ Dẫn gián tiếp: Lời
dẫn không đặt trong
dấu ngoặc kép.

H: Hãy phân biệt thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách
dẫn gián tiếp ?

+ Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời
nói hay ý nghó, được đặt trong dấu ngoặc
kép.
+ Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý
nghó và có điều chỉnh cho thích hợp,
không đặt trong dấu ngoặc kép.
→ Khác nhau về hình thức và nội dung
thể hiện.
* Thực hành theo nhóm: (gắn bảng từ).
- Đọc đoạn trích (SGK trang 191), chuyển
lời đối thoại trong đoạn trích thành lời
dẫn gián tiếp. Phân tích những thay đổi
về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với
lời đối thoại.
 GV: Chuyển lời đối thoại thành lời
dẫn gián tiếp, những từ ngữ cần thay đổi
trong lời đối thoại sang lời dẫn gián tiếp
là những từ xưng hô, từ chỉ đòa điểm, từ
chỉ thời gian như:
tôi → nhà vua.


Lê Thò Hiệp

Trang - 10




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status