Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Tuần 8
Tiết 36 +37: Kiều ở lầu Ngưng Bích
Tiết 38 :
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sư
Tiết 39+40: Truyện Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu
(đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 36+37:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Nguyễn Du
I. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm
lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
- Thấy rõ nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình đặc sắc.
- Kỹ năng sống: Lòng u thương, đức hi sinh, lòng hiếu thảo đối với cha mẹ. Đồng cảm với nổi
đâu con người.
II. Chuẩn bò :
- Giáo viên : Tranh + SGV + SGK
- Học sinh : SGK + Chuẩn bò bài
III. Trọng tâm
- Tâm trạng của Kiều và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc ở tám câu cuối
H: Hãy cho biết vò trí của đoạn trích
H: Nêu đại ý đoạn trích ?
H: Xác đònh bố cục của đoạn trích ?
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản (15’)
- Học sinh đọc lại 6 câu đầu .
H: Hai chữ “ Khóa xuân “ có ý nghóa gì?
Trang 69
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
-Kiều đang bò mụ Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
H: Em hãy tìm hiểu cảnh thiên nhiên qua 6 câu thơ
đầu?
(Non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát … )
H: Cảnh ở đây gợi em cảm giác thế nào về không gian
và hoàn cảnh của Kiều ?
-Không gian mênh mông hoang vắng Kiều cảm thấy trơ
trọi. Từ trên cao, lầu Ngưng Bích trơ trọi con người càng
lẻ loi cô đơn .
Cụm từ “ Mây sớm đèn khuya “ gợi thời gian tuần hoàn
khép kín . Tất cả giam hãm Kiều, càng khắc sâu nỗi cô
đơn .
H: Cảnh là cảnh thực hay hư ?Mỗi cảnh vật đều có
nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm
trạng Kiều.?
H: Em hãy phân tích từng cảnh?
- 8 câu cuối là thực cảnh mà cũng là tâm cảnh. Mỗi
cảnh gợi một nỗi buồn khác nhau. Cảnh được nhìn qua
tâm trạng của Kiều theo quy luật :
Trang 70
Trước lầu … khóa xuân
Vẻ non xa … trăng gần
Bốn bề bát ngát
Cát vàng …
bụi hồng
->Miêu tả có đường nét màu sắc
Không gian mênh mông, hoang vắng
Con người lẻ loi cô đơn
2.Nỗi nhớ :
a)Nhớ Kim Trọng :
-Tưởng người dưới nguyệt…
->Nhớ đêm thề nguyền
-….rày trông mai chờ
->Tưởng tượng Kim Trọng đang chờ đợi vô
vọng
-Đau đớn khi mình lỗi hẹn
->Lòng thủy chung
b) Nhớ cha mẹ:
-Xót người tựa cửa
tả những nỗi buồn khác nhau,ngày càng dâêng cao.Tạo
âm hưởng trầm buồn,trở thành điệp khúc của đoạn thơ
cũng là điệp khúc tâm trạng.
* Hoạt động 5:Tổng kết (2’)
H: Em nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn trích?
H: Tình cảm của Nguyễn Du dành cho Thuý Kiều như
thế nào?
HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 6:Luyện tập ( TR 96)
3. Nỗi buồn cô đơn tuyệt vọng:
Thấp thoáng cánh buồm
->Nhớ quê nhà
Hoa trôi man mác
->Thân phận lưu lạc
Buồn trông
Nội cỏ rầu rầu
(điệp ngữ )
->Cuộc sống vô vò tẻ nhạt
Gió cuốn mặt duềnh
->Dự cảm tai họa sẽ ập
xuống
=>Nỗi buồn cô đơn, đau đớn xót xa, đầy bế tắc
tuyệt vọng
III.Ghi nhớ: (sgk tr 96)
4. Củng cố ( 3’):
- Phân tích tâm trạng Thuý Kiều qua 8 câu cuối “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
- làm bài tập trắc nghiệm.
- Giáo viên : bảng phụ + SGK + SGV
- Học sinh : Tập vở+ SGK + SB
III. Trọng tâm
- Vai trò của miêu tả nội tâm, mối quan hệ giữa nội tâm và ngoại hình
- Rèn kỹ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật
IV. Phương pháp
Vấn đáp, luyện tập, so sánh
V.Tiến trình giảng dạy
1. Ổn đònh(1’)
2.Kiểm tra bài cũ(2’): Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh
3.Bài mới
* Giới thiệu bài
Miêu tả con người người ta thường nói đến tướng và tâm. Tứơng chính là ngoại
hình, tâm là suy nghó, tình cảm. Ngoại hình có thể quan sát trực tiếp, dễ nhận biết;
cũng là cơ sở để bộc lộ nội tâm của nhân vật
T/
g
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
15’
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
nghó của Kiều (niềm đau trước thân phận cô đơn, bơ vơ nội tâm?
- Đối tượng miêu tả
nơi đất khách, thương nhớ cha mẹ…)
H: Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ như thế nội tâm là những suy
nghó, tình cảm, những
nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật?
- Miêu tả ngoại hình, hoàn cảnh và nội tâm có mối diễn biến tâm trạng của
quan hệ với nhau. Nhiều khi miêu tả ngoại cảnh giúp nhân vật
ta thấy được nội tâm, ngược lại nội tâm thể hiện được
3. Mối quan hệ
hình thức bên ngoài
H: Miêu tả nội tâm nhân vật có tác dụng như thế nào - Tâm trạng, suy nghó,
tình cảm của nhân vật có
đối với việc khắc hoạ nhân vật trong văn bản tự sự?
- Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất của văn bản tự sự. thể giúp ta hiểu được
Để xây dựng nhân vật đòi hỏi nhà văn phải miêu tả hình thức bên ngoài,
ngoại hình và nội tâm. Miêu tả nội tâm là khắc hoạ ngược lại hình thức bên
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Trang 73
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Tiết 39+40:
LỤC
VÂN
NGUYỆT NGA
TIÊN
CỨU
KIỀU
(Trích truyện “Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu)
I. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm được cốt truyện, những nét lớn về cuộc đời tác giả, tác phẩm.
- Qua đoạn trích hiểu được khát vọng giúp ngừơi, giúp đời của tác giả và phẩm chất
của hai nhân vật: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga.
- Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện.
- Kỹ năng sống: Giáo dục tinh thần nghĩa hiệp, giúp đỡ người hoạn nạn.
Ghi bảng
Hoạt động1 : Học sinh đọc chú thích
H:Trình bày những nét lớn về cuộc đời Nguyễn I. Đọc – hiểu chú thích
1.Tác giả
Đình Chiểu? (giáo viên bổ sung thêm vài nét lớn
về cuộc đời, và sự nghiệp tác giả)
Nguyễ
H: Triết lý thâm sâu trong truyện là gì? So sánh
n Đình
với một số truyện cổ Việt Nam (Tấm Cám, Sọ Dừa)
Chiểu
Triết lý nhân quả “ở hiền gặp lành”, “gieo gió gặt
(1822bão”
1888)
- Tính khuôn mẫu ước lệ
- Cuộc
- Phản ánh cuộc đời đầy dẫy bất công
đời
khát vọng ngàn đời của nhân dân về
Trang 74
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
50’
Tiên?
H: Cách cư xử của chàng đối với Kiều Nguyệt Nga?
H: Hình tượng Lục Vân Tiên đã để lại ấn tượng
gì?
•
Chàng trai tài giỏi cứu cô gái yêu, khác
truyện Thạch Sanh
Ước vọng về người tài đức
trong thời buổi nhiễu nhương
H: Với tư cách là người chòu ơn, Kiều Nguyệt Nga
đã bộc lộ nét dẹp tâm hồn như thế nào? Hãy phân
tích điều đó qua ngôn ngữ cử chỉ của nàng?
- Cách xưng hô
- Nói năng
- Suy nghó
người con gái khuê các có học thức, dòu dàng,
quý trọng nhân nghóa
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh tổng kết và rút
Trang 75
Ghi bảng
2.Tác phẩm
- Thể loại
chòu
nhiều
đau
khổ
thần
nghóa
hiệp
Thể
hiện
khát
vọng
của
nhân
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
10’
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
ra phần ghi nhớ
dân về
lẽ công
* Câu hỏi thảo luận
bình
H: Theo em, nhân vật trong đoạn trích được miêu
vô”
Động từ mạnh
Dũng
cảm,
sáng
tạo,
hào
hiệp,
sẵng
sàng
“trừ
gian,
diệt ác
để cứu
người
- “Tả
đột
hữu
xông”
Trang 76
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Vô tư, trong sáng, trọng
nghóa, khinh tài
“Khoa
n,
khoan…
”
Khu
ôn
phép
lễ giáo
- “Nhớ
câu
kiến
ngãi
bất vi”
Trang 77
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Lý tưởng sống cao đẹp
Biết
trọng
nhân
nghóa
Ngư
ời phụ
nữ đức
hạnh,
khuôn
phép
nết na
theo
quan
Trang 78
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
niệm
truyền
thống
cổ xưa