Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
TUẦN 9
Tiết 41:
Tiết 42:
Tiết 43:
Tiết 44:
Tiết 45:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 41:
Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm... Trường từ vựng)
Kiểm tra truyện Trung Đại
Tổng kết từ vựng
Chương trình đòa phương
Đồng chí
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(tiết 1 – 2)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh: nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp
6 đến lớp 9 (từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghóa của từ, từ nhiều nghóa và hiện tượng
chuyển nghóa của từ.
- Kỹ năng sống: Biết vận dụng, lựa chọn từ ngữ trong viết văn và giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
I. Từ đơn và từ phức :
1. a) Từ đơn là từ chỉ gồm
một tiếng.
VD: nhà, cây…
b) Từ phức là từ gồm hai
hoặc nhiều tiếng.
VD: quần áo, trầm bổng…
c) Từ phức gồm 2 loại:
a. Từ ghép: gồm những từ
+ GV có th đưa sơ đồ.
Trang -77
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
Từ đơn
phức được tạo ra bằng
Từ
cách ghép các tiếng có
lạnh, xôm xốp.
- Tăng nghóa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt Giảm nghóa
Tăng nghóa.
Hoạt động 2: Thành ngữ :
II. Thành ngữ :
1. Thành ngữ là loại cụm từ
H: GV gọi HS nói lại khái niệm thành ngữ.
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố đònh…
có cấu tạo cố đònh biểu
+ GV nhắc các em thành ngữ được tạo nên thông
thò một ý nghóa hoàn
qua một số phép chuyển nghóa (ẩn dụ, so sánh…)
chỉnh.
-H: Xác đònh thành ngữ, tục ngữ.
2. Trong những tổ hợp sau,
- Thành ngữ đánh trống bỏ dùi, được voi đòi tiên,
tổ hợp nào là thành ngữ,
nước mắc cá sấu.
tục ngữ.
- Tục ngữ: gần mực thì đen…, chó treo mèo đậy.
a. Thành ngữ:
- HS giải thích nghóa của từng thành ngữ, tục ngữ. - Đánh trống bỏ dùi, làm
GV sửa bổ sung.
việc không đến nơi đến
- Phân biệt: tục ngữ là câu tương đối hoàn chỉnh
chốn, thiếu trách nhiệm.
biểu thò sự phán đoán nhận đònh.
- Được voi đòi tiên: lòng
(Chó treo mèo đậy, có người xếp vào thành ngữ
tham vô độ.
- Chó treo mèo đậy: bảo vệ
thức ăn.
3) Tìm hai thành ngữ có yếu
tổ chỉ động vật
Anh ấy vừa bò đuổi việc,
thật là khổ, đúng là chó cắn
áo rách.
5. Tìm 2 dẫn chứng sử dụng thành ngữ trong văn
chương
“Đố ai lượm đá quăng trời
Đan gầu tát biển ghẹo người trong trăng “ (ca dao)
10’
Hôm nay anh ấy nhặt
được túi tiền, đúng là mèo
mù vớ phải cá rán.
4. Sử dụng thành ngữ trong
văn chương.
- “Người nách thước, kẻ tay
đao
Đầu trâu mặt người ào ào
như sôi”
Hoạt động 3: Nghóa của từ
III. Nghóa của từ
1. GV cho HS nhắc lại khái niệm nghóa của từ
chín
chín mùi
Trang -79
hiện tượng chuyển nghóa
của từ
1. Từ có thể có mộït nghóa
hay nhiều nghóa.
VD: + Từ một nghóa: Xe đạp
+ Từ nhiều nghóa
chân người
Chân
chân mây
+ Chuyển nghóa: là hiện
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
10’
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng
10’
đường đi
đường cát
2. a) Từ “lá” nhiều
nghóa.
b) Từ “đường” đồng
âm.
Hoạt động 6: Từ đồng nghóa:
1. GV cho HS đònh nghóa khái niệm từ đồng nghóa? VI. Từ đồng nghóa:
1. Từ đồng nghóa là những từ
+ HS cho biết từ đồng nghóa.
có nghóa giống nhau.
- Cho HS nêu ví dụ
- Máy bay = phi cơ – tàu bay.
2. Chọn cách hiểu đúng : c.
2. GV cho HS đọc lại câu hỏi
3. Từ xuân: mùa thay 1 năm =
+ HS trả lời.
1 tuổi hoán dụ, tác dụng .
Hoạt động 7: Từ trái nghóa:
VII. Từ trái nghóa:
+ HS nêu khái niệm.
GV cho HS đònh nghóa từ trái nghóa
Rồi cho các em nhặt ra cặp từ trái nghóa.
Trang -80
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép
đẳng lập
Từ láy
Từ láy
bộ phận
Từ ghép
chính phụ
Từ láy âm
Từ láy
hoàn toàn
mạnh mẽ.
4. Củng cố :(5’)
- Giáo viên chốt lại bài hoc và có thể cho học sinh luyện tập các dạng bài tập tổng hợp tuỳ đối
tượng học sinh.
5. Hướng dẫn về nhà (4’)
- HS lập bảng ôn tập.
- Soạn bài mới “Đồng chí”.
* Rút kinh nghiệm :
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Trang -81
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Tiết 42:
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
( Đề của Phòng Giáo Dục)
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh ;
- Nắm lại kiến thức cơ bản về truyện Trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trò nội
dung nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu.
- Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn
đạt
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Tiế t 43:
theo)
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Tiếp
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
- Nắm vững hơn, hiểu sâu hơn và biết vận dụng linh hoạt, có hiệu quả kiến thức từ vựng đã học (từ
tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ).
- Kỹ năng sống: Biết vận dụng, lựa chọn từ ngữ trong viết văn và giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ + SGK + SGV
- Học sinh : SGK + SBT + Hệ thống lại kiến thức
III. TRỌNG TÂM
Nắm vững, củng cố kiến thức từ vựng từ lớp 6 đến lớp 9 (tượng hình, tượng thanh, ẩn dụ
…).
IV. PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, luyện tập, so sánh.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Khái niệm:
2. Bài tập
Bài 1: Loài vật có tên gọi là từ tượng thanh như:
mèo, bò, tắc kè, chim cu.
Bài 2: Những từ tượng hình.
Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ.
⇒ Mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể và
sống động.
II. Biện pháp tu từ từ vựng
1. Các biện pháp tu từ từ vựng
2. Bài tập
* Bài 1
a. n dụ: Hoa, cánh (chỉ Thúy Kiều)
Cây lá (chỉ gia đình Kiều và cuộc sống
của họ)
b. So sánh: Tiếng đàn Kiều.
c. Nói quá: Hoa ghen, liễu hờn → sắc đẹp Kiều
→ ấn tượng nhân vật tài sắc vẹn toàn.
d. Nói quá: Sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ
của Kiều với Thúc Sinh.
Trang -83
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Các hoạt động của Thầy và Trò
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học qua những trang, những nhật ký đầy ấn tượng về
hình ảnh liệt só Đặng Thuỳ Trâm.
- Bước đầu biết cách sưu tầm, quan tâm đến những con người và thơ văn quanh ta.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm, 35 năm và 7 ngày, tranh tư liệu.
- Học sinh : Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm , bài viết, tư liệu sưu tầm.
III. TRỌNG TÂM
Cảm nhận về nhân vật Đặng Thuỳ Trâm qua những trang nhật ký
IV. PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh (nhóm, tổ)
3. Bài mới :
* Hoạt động 1 (1’):
GV nêu mục đích yêu cầu và tiến trình thực hiện của tiết học
* Hoạt động 2: ( )
Lần lượt các đại diện nhóm lên trình bày theo câu hỏi được bốc thăm – Trình bày tranh sưu
tầm.
Câu 1: Giới thiệu những hiểu biết về “Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm”
Câu 2: Cảm nhận sâu sắc nhất về Đặng Thuỳ Trâm?
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dò của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách
mạng được thể hiện trong bài thơ.
- Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ, chi tiết chân thật, hình ảnh gợi cảm và cố đúc giàu ý nghóa
biểu tượng.
- Rèn năng lực cảm thụ, phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình trong một tác phẩm thơ giàu cảm
hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bỗng.
- Kỹ năng sống:
+ Lòng u nước, đồn kết sẻ chia, tương trợ trong cuộc sống.
+ Hiểu được q khứ gian khổ của cha ơng có ý thức phấn đấu sống tốt đẹp hơn.
II. Chuẩn bò
- Giáo viên : Hình ảnh chân dung tác giả Chính Hữu + SGK + SGV
- Học sinh : SGK + SBT
III. Trọng tâm
- Vẻ đẹp tình đồng đội, đồng chí của người lính cụ hồ thời kỳ đầu kháng chiến chống
Pháp.
IV. Phương pháp
Hỏi - đáp, phân tích, bình, thảo luận, so sánh
V. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Ổn đònh lớp(1’)
2. Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Đọc thuộc lòng đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Phân tích các nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, quan niệm anh hùng của Nguyễn Đình
đề tài người lính+
Trang -86
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/
g
20’
Giáo án ngữ văn 9 – GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của Thầy và Trò
Ghi bảng
động trong quân đội suối hai cuộc kháng chiến ,làm thơ
từ1947,viết đề tài người lính
H: Bài thơ được Chính Hữu viết trong hoàn cảnh nào?
- Bài đồmg chí ra đời đầu 1948 sau chiến dòch Việt Bắc-Thu
đông 1947 thể hiện tình cảm sau sắccủa những người đồng
chí.
H: ,các em hãy cho biết bài thơ có thể phân đoạn dựa trên
mạch cảm xúc như thế nào?
+Ba đoạn
- 7 câu đầu :sự hình thành tình đồng chí
- 10 câu kế:sự thể hiện tình đồng chí
- 3 câu cuối:biểu tượng của tình đồng chí
lính, nhất là những cơn sốt run người,trán ướt mồ hôi.
- Tác phẩm tiêu biểu: “Đầu
súng trăng treo”.
Trang -87
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác :tại nơi
an dưỡng sau chiến dòch Việt
Bắc – Thu Đông1947
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
+Sự hình thành tình đồng chí:
- nước mặn đồng chua
- đất cày trên sỏi đá
- Anh với tôi … xa lạ …… quen
nhau
Cách sử dụng thành ngữ,
câu thơ đối ứng sóng đôi
=> tươngđồng về hoàn cảnh
xuất thân. Họ là những
người nông dân xuất thân từ
những miền quê nghèo khó.
- Súng bên sung đầu sát bên
đầu Điệp ngữ => Cùng
chung nhiệm vụ chiến đấu và
lý tưởng chiến đấu
Chú ý các câu thơ sóng đôi,đối ứng nhau
Hình ảnh này như một sự khái quát tình đồng chí .Hình
ảnh cô đọng giàu cảm xúc và liên tưởng như một tượng đài
về tình đồng chí.
Chuyển ý: Bài thơ kiết thúc bằng hình ảnh rất đẹp “Đêm nay
…… đầu súng trăng treo”
Thảo luận: Các em cảm nhận thế nào về bức tranh về tình
đồng chí,đồng đội mà tác giả đã vẻ nên ở đây?
+ Hiện thực:rừng đêm giá rét, ba hình ảnh người lính.Khẩu
súng và ánh trăng đã gắn kết với nhau .
+ Tình đồng đội ,đồng chí đã giúp họ trải qua gian nan , nguy
hiểm . nh trăng cũng đã gắn bó như người bạn, người đồng
đội
+ Súng và trăng vừa hiện thực vừa mộng mơ thể hiện chất
chiến đấu ,chất trữ tình ,sự lãng mạng cách mạng .
Đây là tượng đài về tình đồng chí mà những anh bộ đội
Cụ Hồ xây dựng nên bằng những cống hiến hết mực của
mình.
Lời nhà thơ Chính Hữu:
“đầu súng, trăng treo” ngoài hình ảnh bốn chữ còn có nhòp
điệu như nhòp lắc lư của một cái gì lơ lửng chông chênh,
trong sự bát ngát .Nó nói lên một cái gì đó lơ lửng ở xa chứ
không phải là buộc chặt ,suốt đêm vầng trăng từ bầu trời cao
xuống thấp dần và có lúc treo lơ lửng trên dầu mũi súng
.những đêm phục kích chờû giặc , vầng trăng đối với chúng tôi
như một người bạn ;rừng hoang sương muối là một khung
cảnh thật …”
Hoạt động 4 : Hình ảnh người lính thời chống Pháp
Thảo luận : Qua bài thơ em biết gì về những anh bộ đội thời
chống Pháp?
người lính vượt qua gian lao
thiếu thốn đó là tình đồng chí
- Thương nhau tay nắm lấy
bàn tay Biểu hiện gỉn dò
nhưng xúc động của tình đồng
chí thiêng liêng.
3. Hình tượng tình đồng chí
Rừng hoang sương muối
Thời gian, không gian khắc
nghiệt.
-Đứng cạnh .........
Tư thế hiên ngang, kề vai
sát cánh với mục đích cao cả
- Đầu súng trăng treo
Hình ảnh đẹp, tượng trưng
thể hiện chất chiến đấu và
chất trữ tình trong cuộc đời
người lính.
Trang -88
III. Tổng kết :
* Nghệ thuật:
- Lời thơ bình dò
- Câu thơ sóng đôi
- Hình ảnh gợi tả ,gợi cảm
* Nội dung: Khắc họa vẻ đẹp
và sức mạnh của tình đồng chí
.................................................................................... .....................................................
DUYỆT TUẦN 9
NHÓM TRƯỞNG
Lê Thò Hiệp
Trang -89