Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Tiết 61-62:
Tiết 63:
Tiết 64:
Tiết 65:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án Ngữ Văn 9 - GV: Trần Thò Ngân Hà
Tuần 13
Làng
Chương trình đòa phương phần Tiếng Việt
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong
văn bản tự sự
Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghò luận và
miêu tả nội tâm
Bà i 13 Tiế t 61-62:
I . Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
LÀNG
(Kim Lân)
- Cảm nhận được tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng
chiến của ông Hai. Đây cũng là biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nước trong
thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Thấy được những đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện ngắn của Kim Lân.
- Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật, đặc biệt là phân tích tâm lý nhân vật.
13’
50’
Hoạt động của Thầy và Trò
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
H: Hãy đọc những câu thơ, ca dao ca ngợi tình yêu quê hương
đất nước?
Hs đọc
- Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương (ca dao)
- Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây cách biển nữa ngày sông (“ NCSQH”-Tế Hanh)
Tình yêu quê hương đất nước là đề tài quen thuộc của các
nhà thơ, nhà văn. Kim Lân cũng có một tác phẩm hay thuộc
đề tài này. Đó là truyện ngắn “Làng”->ghi tên bài
Hoạt động 2 : - Đọc – Tìm hiểu chú thích
- Gọi hs đọc chú thích
H: Dựa vào chú thích hãy tóm tắt những nét chính về Kim Lân
-Nhấn mạnh 2 đặc điểm trong con người và sáng tác của Kim
Lân:
+ Sở trường truyện ngắn
+ Am hiểu gắn bó với nông thôn và nông dân
- “Làng”, “Vợ nhặt” được coi là xuất sắc nhất.
“Làng”được viết thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống
Pháp đăng trên tập chí văn nghệ năm 1948
Làng chợ Dầu là hình ảnh làng Phù Lưu của tác giả
Hoạt động 3- Đọc- hiểu văn bản
- Giáo viên đọc mẫu-hướng dẫn đọc
II / Đọc - tìm hiểu
văn bản:
1. Diễn biến tâm
trạng của ông Hai khi
nghe tin làng theo
giặc
- Cổ nghẹn ắng hẳn
lại, da mặt tê rân rân,
lặng đi, tưởng như
không thở được.
- cúi gằm mặt đi.
- Nằm vật ra gường.
- Nước mắt tràn ra.
- Suốt mấy ngày liền
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/g
Giáo án Ngữ Văn 9 - GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của Thầy và Trò
Ghi bảng
H: -Tìm những chi tiết miêu tả phản ứng của ông?
+ Hụt hẫng, cúi gằm mặt, sợ lời bàn tán, tủi thân vật vã, chửi
bọn Việt gian.
chiến.
H: Nhận xét về nghệ thuật xây dựng truyện của tác giả?
+ Tạo tình huống
+ Miêu tả tâm lý: Độc thoại nội tâm:
Nhưng sao lại nẩy ra cái tin…ấy!
- Đối thoại:
Chúng bây…nhục nhã thế này
Ừø đúng rồi, ủng hộ cụ Hồ con nhỉ
+ Ngôn ngữ nhân vật
- Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu ngữ:
Khiếp thật,tinh những người tài giỏi cả
Ra láo!Láo hết,chẳng có gì sất.Toàn là sai sự mục đích cả!
không dám đi đâu.
Tình huống truyện
thử thách Diễn tả
cụ thể tâm trạng day
dứt, nỗi ám ảnh nặng
nề, đau xót tủi hổ.
Trang - 130
2. Tình yêu làng và
tinh thần yêu nước.
- Trút nỗi lòng vào lời
tâm sự với con trai:
- biết đem nhau đi
đâu....?
Biết đâu người ta
chứa....?
H: Tâm líù nhân vật được thể hiện qua những phương diện
nào?
+ Hành động, ngôn ngữ độc thoại, đối thoại
- Diễn biến tâm lí nhân vật có phù hợp không?
+ Phù hợp gây ấn tượng mạnh mẽ về sự ám ảnh day dứt. Điều
đó chứng tỏ Kim Lân am hiểu sâu sắc người nông dân và thế
giới tinh thần của họ
H: Điểm nổi bật trong ngôn ngữ của tác phẩm?
+ Mang đậm tính chất khẩu ngữ, sử dụng lời ăn tiếng nói dân
dã của người nông dân lại mang đậâm cá tính của nhân vật nên
rất sinh động.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết và rút rag hi nhớ.
Kể tóm tắt lại truyện ngắn. Từ đó rút ra giá trò nghệ thuật
nội dung đặc sắc tạo nên thành công cho truyện ngắn
H: Nêu chủ đề của truyện ngắn?
+ Tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần
kháng chiến.
H: Giá trò nghệ thuật, nội dung đặc sắc của truyện ngắn?
+ Thông qua nhân vật ông Hai- một nông dân phải rời làng đi
tản cư. Truyện ngắn thể hiện chân thật sinh động tình yêu làng
quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến.
+ Kết hợp nhiều yếu tố nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc cho
truyện ngắn.
* Hoạt động 5: - Hướng dẫn làm bài tập 1,2 /174 gợi ýù:
+ Đoạn tả ông Hai vừa nghe tin làng theo giặc.
+ Đoạn ông Hai ở lì trong nhà.
Thơ : “Nhớ con sông quê hương” của Tế Hanh
Hồi kí: “Tuổi thơ im lặng”
Của Duy Khán
H: Nêu nét riêng của truyện ngắn Làng so với các tác phẩm
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án Ngữ Văn 9 - GV: Trần Thò Ngân Hà
4. Củng cố ( 5’
- Đọc cho học sinh nghe một số bài thơ về chủ đề quê hương
- Làm bài tập trắc nghiệm
5. Hướng dẫn về nhà (4’):
- Sưu tầm thơ, truyện, ca dao về tình yêu quê hương đất nước
- Học bài, hoàn tất bài tập
- Xem bài “Chương trình đòa phương (phần tiếng việt)
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Trang - 132
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án Ngữ Văn 9 - GV: Trần Thò Ngân Hà
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
Tiết 63:
GHI BẢNG
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học trò làm Bài tập 1 trong
sgk
H: Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng hoặc
phương ngữ mà em biết những từ ngữ ?
a/ Chỉ các sự vật hiện tượng…không có tên gọi trong
các phương ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân ? ( Ví dụ:
nhút, bồn bồn, ...)
b/Đồng nghóa nhưng khác về âm với những từ ngữ
trong các phương ngữ khác hoặc ngôn ngữ toàn dân?
(GV chuẩn bò bảng phụ kê theo mẫu sgk. Học sinh
điền vào bảng phụ)
c/Đồng âm nhưng khác về nghóa với những từ ngữ
trong các phương ngữ khác ?
- Ví dụ: hòm: đựng đồ vật (Bắc)
Hòm: áo quan (Nam)
(GV chuẩn bò bảng phụ kê theo mẫu sgk )
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thảo luận Bài tập 2,3
- Gọi HS đọc câu hỏi bài tập 2 , bài tập 3 .
GV nhấn mạnh các ý:BT2
H: Cho biết vì sao những từ ngữ đòa phương như bài tập
1a không có những từ ngữ tương đương trong các
phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân?
H: Điều trên thể hiện tính đa dạng về điều kiện tự
nhiên và đời sống xã hội trên các vùng miền của đất
+ Bài tập 1:
a) Sự vật hiện tượng chỉ
dùng riêng ở một đòa phương
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
GHI BẢNG
nước ta như thế nào?
+ Bài tập 2: Có những từ ngữ chỉ xuất hiện ở đòa phương
này mà không xuất hiện ở đòa phương khác , điều này
cho thấy Việt Nam là một đất nước có sự khác biệt về
vùng miền và điều kiện tự nhiên , đặc điểm tâm lý ,
phong tục tập quán … Tuy nhiên điều này khôpng xảy ra
nhiều bởi các từ thuộc nhóm này không nhiều.
H: Quan sát 2 bảng mẫu ở BT 1 và cho biết những từ
ngữ nào ở trường hợp b và cách hiểu nào ở trường hợp
c được coi là ngôn ngữ toàn dân ?
GV nhận xét phần thảo luận của HS và rút ra kết
luận chung
+Bài tập 3: Phương ngữ lấy làm chuẩn của Tiếng Việt là
phương ngữ Bắc.(Phần lớn các nước đều lấy ngôn ngữ
thủ đô làm ngôn ngữ toàn dân )
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 4:
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài và xác đònh lại các nội
dung yêu cầu , sau đó cho HS suy nghó 3 phút và gọi HS
trả lời Bài tập 4
H: xác đònh những từ ngữ đòa phương : chi, rứa, rờ,
tui, cớ răng, ưng ,nục?
- Các từ ngữ trên thuộc phương ngữ Trung được dùng
phổ biến ở Bắc trung Bộ: Quảng Bình, Quảng Trò, Thừa
Thiên Huế.
Việc sử dụng các từ nữ đồng phương có tác dụng thể
..........................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Trang - 134
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án Ngữ Văn 9 - GV: Trần Thò Ngân Hà
Tiế t 64:
ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI
NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I- Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS:
Hiểu, nhận diện và thấy được tác dụng của các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại
nội tâm trong văn bản tự sự.
II- Phương tiện hoạt động.
- SGK, SGV, bảng phụ.
III. Trọng tâm
Hiểu khái niệm, tác dụng của đối thoại, đọc thoại và độc thoại nội tâm
IV. Phương pháp:
Trang - 135
Ghi bảng
I. Tìm hiểu yếu tố đối thoại,
độc thoại và độc thoại nội
tâm trong văn bản tự sự.
- Đoạn trích từ truyện ngắn
“Làng” của Kim Lân (SGK
trang 176, 177).
* Khái niệm:
- Đối thoại
- Độc thoại
- Độc thoại nội tâm
* Tác dụng:
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
T/g
2’
15’
Giáo án Ngữ Văn 9 - GV: Trần Thò Ngân Hà
Hoạt động của Thầy và Trò
mình, vì nội dung lời nói không hướng tới ai, chẳng cần ai
đáp lại. Trong đoạn trích còn có câu: “Ông lão…nhục nhã
thế này !”.--> Độc thoại
Có 3 lượt lời trao (bà Hai) nhưng chỉ 2 lời đáp (của ông
Hai):
+ Lời thoại đầu của bà, ông không đáp.
+ Câu hỏi thứ 2, ông đáp bằng một câu hỏi.
+ Lần thứ 3, đáp lại, ông lão gắt lên: “Biết rồi !”. Tái
hiện cuộc đối thoại, tác giả đã làm nổi bật tâm trạng chán
chường, buồn bã, đau khổ và thất vọng của ông Hai trong
cái đêm nghe tin làng mình theo giặc.
Trang - 136
Ghi bảng
- Là những hình thức quan
trọng để thể hiện nhân vật
trong văn bản tự sự
II- Ghi nhớ.
SGK trang 178.
III- Luyện tập.
+ Bài tập 1 /178:
+ Bài tập 2:
+ Bài tập 3:
Trường THCS Phạm Văn Chiêu
Giáo án Ngữ Văn 9 - GV: Trần Thò Ngân Hà
4. Củng cố (5’): Em hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ? Tác dụng của
Biết cách trình bày trước tập thể lớp với nội dung kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất
hoặc theo ngôi thứ ba, có kết hợp với miêu tả nội tâm, nghò luận, có đối thoại và độc thoại.
IV. Phương pháp:
Hỏi - đáp, luyện tập
V. Tiến trình giảng dạy
1. Ổn đònh lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu vai trò của các yếu tố lập luận, biểu cảm trong văn tự sự? Đối thoại và độc
thoại trong văn bản tự sự?
- GV kiểm tra sự chuẩn bò bài nói ở nhà của HS .
3 Bài mới
* Hoạt động 1: GV cho các tổ báo cáo sự chuẩn bò bài nói của các thành viên trong tổ.
(tuyên dương các thành viên chuẩn bò tốt đồng thời phê bình những thành viên chưa chuẩn
bò bài).
* Hoạt động 2: Cho HS thảo luận nhóm.
* GV chia lớp ra làm 6 nhóm :
Nhóm 1,2 chuẩn bò đề 1.
Nhóm 3,4 chuẩn bò đề 2.
Nhóm 5,6 chuẩn bò đề 3.
* Các nhóm thảo luận 5 – 7 phút : HS đã chuẩn bò bài ở nhà vì thế thời gian này chủ yếu là
trao đổi trong nhóm để có một đề cương nói thống nhất hợp lí.
* Hoạt động 3:Tổ chức cho HS nói trước lớp.
GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện của mình lên bảng, quay xuống phía các bạnvà trình
bày bài nói của nhóm mình. Yêu cầu cả lớp theo dõi và chuẩn bò nhận xét.
GV cần chú ý nhắc nhở HS mấy điểm sau:
-Không viết thành bài văn, chỉ nêu ra các ý chính sẽ nói.
2/ Tình huống : Sự việc xảy ra.
+ Hôm ấy có tiết kiểm tra.
+ Tôi bò ốm không đến lớp được.
+ Bạn không có người chỉ bài nên làm không được.
+ Tôi nằm nhà lo lắng và suy nghó hình dung bạn ở lớp không có ai cho xem bài cảm
thấy không yên tâm (nội tâm).
+ Kết quả bạn bò điểm kém.
+ Cô giáo bộ môn tìm hiểu nguyên nhân, trước những câu hỏi của cô bạn không trả lời
được. Tôi rất ân hận vì những sai lầm của mình trong thời gian qua. Tôi phải thú nhận
việc làm của mình với cô giải thích và chỉ ra những sai sót của tôi.
+ Tôi nhận ra lỗi lầm, rút ra bài học :thương và giúp bạn không đúng cách sẽ thành ra
hại bạn ( nội tâm).
C. Kết bài:
- Không để sai lầm nữa.
- Đó là những sai lầm mà bản thân không quên và trở thành bài học nhớ đời.
4.Củng cố (5’)
- Nhắc lại kiến thức đã học
- Làm một số câu hỏi trắc nghiệm
5. Hướng dẫn về nhà (4’):
- Học bài và chuẩn bò ở nhà thật tốt phần yêu cầu SGK trang 203-204 để làm bài kiểm tra
1 tiết.
* Rút kinh nghiệm :
..........................................................................................................................................................
DUYỆT TUẦN 13
Tổ trưởng
Lê Thò Hiệp
Trang - 139