Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh hòa bình - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN TÂM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.31.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN TIÊN PHONG



Đăng ký doanh nghiệp

CT-UBND

Chỉ thị - Ủy ban Nhân dân

KD

Kinh doanh

KH&ĐT

Kế hoạch và đầu tƣ

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ............................................................................................................. 6
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn.......................................................................................................... 8
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu................................................................................................................ 8
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................................................... 8
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................................................................... 9
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ ..................................................................................................................................................10
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ .........................................................10
1.1.1 Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ....................................................10
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc phát triển kinh tế - xã hội ......................16
1.2. TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP ..........................................................................................................................................................21
1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh ..............................................................................................................21
1.2.2. Các quan niệm về năng cạnh lực tranh của doanh nghiệp ...................................................22
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của DNVVN......................................................24
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của DNVVN .........................................33
1.2.5. Phân tích năng lực cạnh tranh của các DNVVN....................................................................37
1.2.6. Vai trò của Nhà nƣớc trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNVVN ...............43
1.2.7. Kinh nghiệm một số nƣớc trên thế giới trong việc hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh
cho các DNVVN......................................................................................................................................45
Kết luận chƣơng 1...............................................................................................................................................51
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TỈNH HÒA BÌNH.......................................................................52
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH HÒA BÌNH 52
2.1.1. Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội, giao thông….......................................................52
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - x hội ...........................................................................................60

3



4


3.3.1. Hoàn thiện một số chính sách vĩ mô, tăng cƣờng sự trợ giúp đối với sự phát triển của
các DNVVN ở Việt Nam ....................................................................................................................115
3.3.2. Tiếp tục phát triển đầy đủ các thị trƣờng theo yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng.........119
3.3.3. Phát huy vai trò của Hội đồng khuyến khích phát triển DNNVV - Đẩy mạnh phát triển
các tổ chức xã hội nghề nghiệp và mạng lƣới các tổ chức tƣ vấn................................................121
3.3.4. Phát triển các quỹ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN huy động vốn ......122
3.3.5. Các cơ sở đào tạo cần hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các DNVVN ....................123
3.3.6. Tạo lập môi trƣờng tâm lý xã hội đối với khu vực DNNVV ............................................124
3.3.7. Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin cho DNNVV ........................................................125
3.3.8. Giải pháp để hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV, giao đoạn 2016-2020
của các đơn vị quản lý Nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.......................................................125
3.3.9. Đề xuất giải pháp cụ thể để hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình ..................................................................................................................................134
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................................................................137
KẾT LUẬN .......................................................................................................................................................138
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................140

5


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Sự tồn tại và phát triển của DNNVV trong nền kinh tế thị trƣờng là một tất
yếu khách quan do đặc điểm nhạy bén, thích ứng nhanh, dễ dàng thâm nhập thị
trƣờng. Tại các nƣớc đang phát triển, DNNVV đóng vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế -xã hội của đất nƣớc. Ở Việt Nam hiện nay, số lƣợng DNNVV chiếm hơn

cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, trong đó có phần đóng góp tích cực của cộng
đồng DNNVV trong tỉnh, hoạt động đa ngành ở các lĩnh vực khác nhau. Các
DNNVV trong Tỉnh nhanh chóng nắm bắt đƣợc chủ trƣơng chính sách của Đảng,
Pháp luật của Nhà nƣớc, sự chỉ đạo của Tỉnh nên đ phát triển đúng hƣớng trên các
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh. Song thực
tế hoạt động của DNNVV trong tỉnh còn nhiều bất cập thể hiện ở quy mô của doanh
nghiệp quá nhỏ, trình độ quản lý, công nghệ lạc hậu, thiếu vốn cho đầu tƣ phát triển,
tỷ trọng vốn tự có thấp, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp nên năng lực cạnh tranh
của các DNVVN chƣa cao. Mặc dù tỉnh Hòa Bình đ có nhiều giải pháp trợ giúp
DNNVV nhung các DNNVV tại Hòa Bình đang phải đối mặt với công nghệ lạc hậu,
năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao, DN phải bỏ lỡ các cơ hội kinh
doanh hấp dẫn, từ đó tỷ lệ tích lũy thấp. Thời gian gần đây cùng với kinh tế thế giới,
kinh tế Việt Nam nói chung và của Hòa Bình nói riêng phải đối mặt với những khó
khăn do khủng hoảng toàn cầu gây ra, giá cả các yếu tố đầu vào đồng loạt tăng…
dẫn đến việc đảm bảo và nâng cao năng lực cạnh tranh của các các DNNVV tại Hòa
Bình càng ngày càng khó khăn hơn. Từ những khó khăn của DNVVN, vấn đề đặt ra
là làm gì để các DN này phát triển và có những đóng góp tích cực vào sự phát triển
kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Đó là vấn đề mà các cấp l nh đạo tỉnh Hòa Bình rất
quan tâm.
Trong bối cảnh số lƣợng DNNVV trong Tỉnh tiếp tục tăng lên và với mục tiêu
mà Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020 đề ra
là khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phƣơng, huy động mọi nguồn
lực để phát triển kinh tế, tập trung quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất nông nghiệp
hàng hóa tập trung, có sử dụng công nghệ cao; tập trung chỉ đạo hình thành các
chuỗi liên kết sản xuất đảm bảo phát triển bền vững; chỉ đạo triển khai thực hiện tốt

7


các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung



5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục các bảng, biểu, các chữ viết tắt, các
tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh
Hòa Bình.
- Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Bình.

9


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ

1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1.1 Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.1. Khái niệm DNVVN
DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động kinh doanh.
DNVVN là DN nhƣng có sự khác biệt cơ bản với các DN lớn ở một số tiêu
thức nhƣ: Số lao động thƣờng xuyên, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia
tăng… tùy theo quy định của từng quốc gia và trong từng thời kỳ phát triển của nền
kinh tế.
Hiện nay có khá nhiều khái niệm chung khác nhau về DNVVN, trên góc độ
chung nhất, khái niệm về nhất về DNVVN nhƣ sau: DNVVN là những cơ sở sản

năng hỗ trợ của mỗi quốc gia. Những tiêu thức phân loại DNVVN đƣợc dùng làm
căn cứ thiết lập những chính sách phát triển, hỗ trợ DNVVN của các chính phủ.
Việc xác định giới hạn các tiêu thức này là cơ sở để xác định cơ chế quản lý với
những chính sách ƣu tiên thích hợp và xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý có hiệu quả
đối với hệ thống DN này.
Đối với Việt Nam, theo điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đ đƣa ra định nghĩa: DNVVN là cơ sở kinh doanh
đ đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ,
nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản
đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau:
Các tiêu chí về DNVVN ở Việt Nam (lao động và vốn đăng ký) không có quy
định định lƣợng tối thiểu và do đó DNVVN theo định nghĩa của Việt Nam bao gồm
cả các doanh nghiệp siêu nhỏ theo cách hiểu của nhiều quốc gia khác.
Theo định nghĩa này thì DNVVN là các doanh nghiệp có ít hơn 300 lao động

11


tồn tại dƣới bất kì hình thức pháp lý và cơ cấu sở hữu nào. DNVVN là cơ sở kinh
doanh đ đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản
đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên).
Bảng 1.1. Tiêu chí xếp loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Doanh
Quy mô

nghiệp


từ trên 200

đồng trở

ngƣời đến

tỷ đồng đến

ngƣời đến

xuống

200 ngƣời 100 tỷ đồng

300 ngƣời

20 tỷ

từ trên 10

từ trên 20

từ trên 200

đồng trở

ngƣời đến

tỷ đồng đến


100 ngƣời

siêu nhỏ

Khu vực
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
II. Công
nghiệp và xây
dựng
III. Thƣơng
mại và dịch
vụ

vốn
10 ngƣời
trở xuống

10 ngƣời
trở xuống

10 ngƣời
trở xuống

Nhƣ vậy, thuật ngữ DNVVN đƣợc sử dụng ở hầu hết các nƣớc trên thế giới.
Một số tiêu chí thƣờng đƣợc các nƣớc sử dụng để xác định DNVVN đó là số lƣợng
lao động trong DN, vốn đăng ký, doanh thu, lợi nhuận... Việc phân loại theo các tiêu
chí nào tùy thuộc vào hoàn cảnh và điều kiện từng nƣớc và phụ thuộc vào trình độ
phát triển của các nƣớc trong từng thời kỳ. Tuy nhiên, dù khác nhau đến mức độ nào

quan trọng với nền kinh tế đang chuyển đổi hay đang phát triển.
DNVVN thƣờng không có tình trạng độc quyền, dễ dàng và chấp nhận cạnh tranh
tự do, đây là con đƣờng tốt nhất để các DNVVN phát huy mọi tiềm lực của mình.
c. Thu hút nhiều lao động, hoạt động có hiệu qủa với chi phí cố định thấp:
Do nguồn vốn ít nên đầu tƣ vào TSCĐ cũng ít và số lƣợng lao động sử dụng
không nhiều nhƣng vẫn có thể đem lại những dịch vụ về sản phẩm mới một cách có

13


hiệu quả, việc đào tạo đội ngũ lao động cũng ít tốn kém hơn và cần ít thời gian hơn
so với doanh nghiệp lớn nên có thể khai thác triệt để nguồn lực sẵn có. Doanh
nghiệp thƣờng sử dụng lao động thay thế cho vốn, đặc biệt với các nƣớc có lực
lƣợng lao động dồi dào và giá lao động thấp nhƣ nƣớc ta để tiến hành sản xuất kinh
doanh phục vụ dân sinh, thƣờng vẫn đạt hiệu quả kinnh tế cao
d. Dễ dàng tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng
DNVVN dễ thành lập ở tất cả các vùng, miền, mọi nơi, từ vùng sâu, vùng xa
miền núi... lấp vào khoảng trống và thiếu vắng của do DN lớn, tạo nên sự phát triển cân
bằng giữa các vùng, góp phần ổn định kinh tế trong cả nƣớc. Đầu tƣ để phát triển
DNVVN là một chiến lƣợc kinh tế quan trọng của đất nƣớc.
e. Là một trong những nơi đào tạo đội ngũ doanh nhân giỏi, là cơ sở để phát triển
thành những doanh nghiệp lớn
Qua thực tế hoạt động SXKD, một mạng lƣới DNVVN trên khắp mọi miền
của đất nƣớc đ đào tạo, sàng lọc các doanh nhân, chính các DNVVN là nơi đào tạo
hữu hiệu nhất các doanh nhân tài giỏi cho nền kinh tế. Mặt khác quá trình phát triển
DNVVN cũng là quá trình tích tụ vốn, tìm kiếm mở mang thị trƣờng, tích lũy kinh
nghiệm quản lý để các DNVVN phát triển thành các doanh nghiệp lớn. Nhìn lại sự
phát triển của các nƣớc thì hầu hết các doanh nghiệp lớn đều trải qua mô hình
DNVVN. Ở Việt Nam, các DNVVN đƣợc Nhà nƣớc ƣu tiên cho phát triển, cùng
với sự mở của nền kinh tế thị trƣờng nên các DNVVN phát triển rất thuận lợi và tồn

động, hạ giá thành sản phẩm.
Thực tế ở nhiều nƣớc trên thế giới, trong đó có Việt Nam đ cho thấy các
DNNVV thiếu nguồn lực nhƣ mặt bằng sản xuất, năng lực công nghệ, trình độ kỹ
thuật, thiếu thông tin thị trƣờng, thông tin của Nhà nƣớc về trợ giúp phát triển
DNVVN nên gặp khó khăn khi thực hiện ý tƣởng kinh doanh.
c. Dễ gặp những rủi ro
Do dễ thành lập và đi vào hoạt động nhanh chóng nên DNVVN cũng phải chịu
nhiều rủi ro trong kinh doanh. Nhiều nƣớc trên thế giới cho thấy, càng nhiều DN
đƣợc thành lập thì cũng có nhiều DNVVN bị phá sản, có nhiều DN bị phá sản ngay
sau khi thành lập trong một khoảng thời gian ngắn.
d. Quản trị nội bộ của doanh nghiệp thường yếu
Các DNVVN thƣờng quản lý thiếu tính chuyên nghiệp, chủ yếu dựa vào kinh

15


nghiệm của chủ doanh nghiệp, đặc biệt quản lý tài chính hiện đại DNVVN chƣa chủ
động cập nhật để đáp ứng các điều kiện của nhà đầu tƣ .
Trình độ nhân lực hạn chế, không tách bạch giữa ngƣời điều hành và ngƣời
giám sát nên quản trị và điều hành nội bộ trong DNVVN thƣờng hạn chế, hiệu quả
hoạt động không cao.
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc phát triển kinh tế - xã
hội
Hầu hết các nƣớc trên thế giới kể cả các nƣớc phát triển cũng nhƣ các nƣớc
đang phát triển đều thấy rõ vị trí, vai trò của DNVVN trong công cuộc phát triển
kinh tế- xã hội của đất nƣớc. Thực tiễn nhiều nƣớc đ nhận thấy vai trò quan trọng
của DNVVN trong việc phát triển nền kinh tế, DNVVN tạo ra cạnh tranh, thúc đẩy
cạnh tranh để phát triển nền kinh tế. Cho dù nền kinh tế của mỗi nƣớc có đặc điểm
riêng, nhƣng có thể nhận thấy là các DNNVV đóng vai trò quan trọng chi phối rất
lớn đến công cuộc phát triển kinh tế- xã hội của một đất nƣớc. Vai trò đó đƣợc thể

nghiệp chế biến, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, các sản phẩm kim loại, cơ
khí sửa chữa, may mặc. Đặc biệt ƣu tiên cho các DN đầu tƣ vào lĩnh vực chế biến,
tiêu thụ nông sản, thực phẩm, các dự án có tổng mức đầu tƣ lớn, sử dụng công nghệ
hiện đại. Và dự án đầu tƣ xây dựng kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp khuyến khích
và có chính sách ƣu đ i cho DN tiêu thụ sản phẩm cho làng nghề: khuyến khích các
tổ chức đƣa nghề mới và hiệu quả cao và tạo việc làm cho khu vực nông thôn.
Nhƣ vậy, trong hệ thống phân công kết hợp công nghiệp với nông nghiệp thì
DNNVV đóng vai trò là trụ cột, nếu không tồn tại một hệ thống DNVVN liên quan
đến nông nghiệp thì sản xuất nông nghiệp không thể bƣớc sang giai đoạn CNH –
HĐH.
Với xu hƣớng trên, trong tƣơng lai DNVVN với ƣu điểm của mình sẽ càng
phát triển mạnh về số lƣợng và chất lƣợng, là nhân tố chính của nền kinh tế góp
phần đáng kể vào tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế từng địa phƣơng cũng nhƣ
toàn bộ nền kinh tế đát nƣớc.

17


c. DNVVN là khu vực có khả năng thu hút tích cực nhất các nguồn vốn, nguồn lực
đầu tư trong dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực của xã hội cho tăng trưởng
và phát triển kinh tế
Xuất phát từ việc tạo lập DNVVN không cần quá nhiều vốn, đ tạo cho đông
đảo dân cƣ tham gia đầu tƣ và trong quá trình hoạt động DN có thể dễ dàng huy
động vốn từ ngƣời thân, bạn bè nên DNVVN đƣợc xem là phƣơng tiện có hiệu quả
trong huy động, sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cƣ và biến nó trở thành
nguồn vốn đầu tƣ. Với các hình thức huy động vốn linh hoạt, đa dạng khác nhau,
DNVVN đ sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn này cho sự phát triển kinh tế cuả
đất nƣớc.
Với quy mô nhỏ, phát triển rộng rãi ở hầu hết các địa phƣơng, các vùng, từ
khu vực có điều kiện thuận lợi đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa nên DNVVN có

biết về thị trƣờng nên họ thƣờng lựa chọn quy mô kinh doanh nhỏ và vừa để bắt đầu
sự nghiệp kinh doanh, sau một thời gian hoạt động họ tích lũy thêm vốn, tích lũy
kinh nghiệm và khẳng định đƣợc vị thế của mình trên thị trƣờng và phát triển thành
DN lớn vậy cơ sở để hình thành các DN lớn là các DNVVN. Mặt khác DNVVN trở
thành hệ thống vệ tinh của các DN lớn. Sự phát triển các DNVVN ở khu vực nông
thôn sẽ đóng góp quan trọng vào việc cải thiện mối quan hệ giữa khu vực kinh
doanh nông thôn và thành thị, tăng cƣờng đƣợc khả năng cung ứng trao đổi sản
phẩm và lao vụ giữa hai khu vực.
f. DNVVN có vai trò quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo, thực hiện công
bằng xã hội
Giải quyết việc làm luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên
thế giới. Sự tồn tại và phát triển của DNNVV ở nhiều nƣớc trên thế giới cho thấy
DNNVV là nơi giải quyết các vấn đề thất nghiệp và là nguồn chủ yếu tạo ra việc
làm thu hút một lƣợng lao động phục vụ cho hoạt động SXKD, số lƣợng lao động
làm việc trong một DNNVV không nhiều nhƣng với một số lƣợng lớn DN trong
nền kinh tế đ tạo ra phần lớn công ăn việc làm cho xã hội. Thực tế cho thấy khi
nền kinh tế suy thoái, thông thƣờng các DN lớn phải cắt giảm lao động do nhu cầu
sản phẩm trên thị trƣờng bị thu hẹp nhƣng DNNVV do đặc tính linh hoạt, dễ thích
nghi với sự thay đổi của thị trƣờng nên vẫn duy trì đƣợc hoạt động vì thế DNNVV

19


không cắt giảm lao động mà vẫn có thể thu hút thêm lao động. Việc phát triển
ngành nghề truyền thống, dịch vụ thông qua thành lập các DNNVV ở các vùng
nông thôn, góp phần hình thành các đô thị vệ tinh xung quanh các thành phố lớn,
đây là nhân tố quan trọng đối với những ngƣời chƣa có việc làm ở đô thị hay những
ngƣời sống ở nông thôn đang tìm kiếm việc làm, những ngƣời lao động dôi ra qua
việc sắp xếp lại các DNNN và những ngƣời làm nông nghiệp trong lúc nông nhàn.
Cơ hội tăng việc làm sẽ mang lại lợi ích cho ngƣời lao động, kể cả ngƣời thất

bán) hoặc hai chủ thể cầu (cùng nhóm ngƣời mua), cả hai nhóm này tiến tới cạnh
tranh với nhau và đƣợc liên kết với nhau bằng giá cả thị trƣờng.
Theo Samuelson: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau để giành khách hàng”.
Theo Kark-Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các
nhà tƣ bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng
hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”.
Theo nhà kinh tế Amô thì “một thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo có rất nhiều
ngƣời mua, ngƣời bán để cho không có một ngƣời mua hoặc ngƣời bán duy nhất
nào có ảnh hƣởng, có ý nghĩa đối với giá cả”.
Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1) định nghĩa: cạnh tranh trong kinh doanh
là hoạt động ganh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hoá, giữa các thƣơng nhân,
các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, bị chi phối bởi quan hệ cung cầu,
nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trƣờng có lợi nhất. Quan niệm này
đ xác định rõ các chủ thể của cạnh tranh là những ngƣời sản xuất – kinh doanh, và
mục đích của họ nhằm giành đƣợc các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trƣờng có
lợi nhất.
Từ điển Kinh tế kinh doanh Anh – Việt (Nguyễn Đức Dỵ chủ biên, Nxb Khoa
học và kỹ thuật, 2000) định nghĩa: cạnh tranh là sự đối địch giữa các hãng kinh
doanh trên cùng một thị trƣờng để giành đƣợc nhiều khách hàng, do đó nhiều lợi
nhuận hơn cho bản thân, thƣờng là bằng cách bán theo giá cả thấp nhất hay cung
cấp một chất lƣợng hàng hoá tốt nhất. Quan niệm này khẳng định rõ cạnh tranh diễn

21


ra giữa các doanh nghiệp hoạt động trên cùng một thị trƣờng nhằm mục đích tối đa
hoá lợi nhuận; đồng thời, nó cũng chỉ ra hai phƣơng thức cạnh tranh cơ bản là hạ
thấp giá bán hoặc nâng cao chất lƣợng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. Quan
niệm này trực diện và rõ ràng hơn quan niệm đầu tiên về cạnh tranh nhƣng nó cũng

môi trƣờng cạnh tranh trong nƣớc và ngoài nƣớc. Quan niệm nhƣ vậy rất “trực
diện” vì cho thấy rõ thƣớc đo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng
duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận. Thực tế, mở rộng thị phần và thu lợi
nhuận cao là cái đích của việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Song, quan niệm đó không lý giải doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị phần, tăng
lợi nhuận bằng cách nào, dựa vào những yếu tố nào.
Cũng có quan niệm khác cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể
hiện thực lực và lợi thế của nó so với các đối thủ khác trong việc thoả mãn tốt nhất
các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp mình.
Quan niệm này hợp lý ở chỗ đ “gắn” khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với
các yếu tố nội tại của doanh nghiệp đó thể hiện qua thực lực và những lợi thế của nó
so với các đối thủ. Nhƣ vậy, nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phải
trong mối tƣơng quan so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa,
quan niệm trên cũng chỉ ra rằng nhu cầu của khách hàng là một yếu tố quan trọng
cần phải tính đến và trên cơ sở đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng mà doanh
nghiệp thu đƣợc những lợi ích (tài chính và phi tài chính) ngày càng lớn.
Một quan niệm khác cho rằng: Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là năng lực
tồn tại, duy trì hay gia tăng lợi nhuận, thị phần trên thị trƣờng cạnh tranh của các
sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Quan niệm này đ chỉ rõ hơn khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các sản phẩm và dịch vụ của doanh
nghiệp.
Từ những quan điểm trên, có thể rút ra định nghĩa tổng quát về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nhƣ sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở
khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng (so với các đối thủ cạnh
tranh) và đạt đƣợc các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trƣờng cạnh tranh
trong nƣớc và quốc tế.
Bên cạnh khái niệm năng lực cạnh tranh, ngƣời ta còn sử dụng các khái niệm

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status