Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở thuộc các xã miền núi huyện ba vì, hà nội - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
. HỌC XÃ HỘI
HỌC VIỆN KHOA

KIỀU KIÊN CHUNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THUỘC CÁC XÃ MIỀN NÚI
HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

Hà Nội, 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi;
các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Kiều Kiên Chung


MỤC LỤC

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 76


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

KÝ HIỆU
BC
CBQL
CBQLGD
CNH-HĐH
GD

Ủy an nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Mạng lưới trường học các xã miền núi huyện Ba Vì
Bảng 2.2: Quy mô phát triển số lượng học sinh THCS các xã miền núi huyện Ba Vì
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại học sinh cấp THCS các xã miền núi
Bảng 2.4: Kết quả công nhận tốt nghiệp THCS và thi học sinh giỏi lớp 9
các môn văn hóa cấp thành phố các xã miền núi
Bảng 2.5: Bảng thống kê số học sinh ỏ học các xã miền núi
Bảng 2.6: Chất lượng, c cấu đội ngũ giáo viên THCS các xã miền núi
Bảng 2.7: Số lượng và c cấu đội ngũ CBQL
Bảng 2.8: Về độ tuổi đội ngũ CBQL
Bảng 2.9: Về thâm niên trong công tác QLGD của đội ngũ CBQL
Bảng 2.10: Trình độ đội ngũ CBQL
Bảng 2.11: Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CBQL
Bảng 2.12: Đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ
CBQL
Bảng 2.13: Đánh giá về năng lực quản lý nhà trường
Bảng 2.14: Đánh giá phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL
Bảng 2.15: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả công tác xây dựng quy
hoạch CBQL trường THCS thuộc các xã miền núi huyện Ba Vì
Bảng 2.16: Đánh giá mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của công tác đào tạo ồi
dưỡng, tuyên truyền giáo dục
Bảng 2.17: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của công tác kiểm tra,
đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS
Bảng 2.18: Đánh giá về mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả của iện pháp tạo môi
trường phát triển đội ngũ CBQL trường THCS
Bảng 2.19: Tư ng quan gi a mức độ sử dụng và mức độ hiệu quả về thực trạng các

là quan trọng h n cả. Trường nào có đội ngũ CBQL có năng lực, gư ng mẫu, có
tinh thần trách nhiệm cao thì trường đó chất lượng GD được nâng lên rõ rệt.
Như vậy, có thể khẳng định có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chất
lượng GD nói chung và chất lượng GD cấp THCS các xã miền núi huyện Ba Vì nói
riêng, song nguyên nhân cần quan tâm đến và có vai trò quan trọng trong việc ảnh
hưởng lớn đến chất lượng GD đó là công tác quản lý đội ngũ CBQLGD nói chung
và quản lý đội ngũ CBQL trường THCS nói riêng còn ộc lộ nh ng yếu kém, hạn
chế. Để khắc phục nh ng tồn tại, hạn chế cần thiết phải có nh ng giải pháp mang
tính chiến lược, lâu dài và nh ng iện pháp quản lý cụ thể, phù hợp với điều kiện,

1


hoàn cảnh kinh tế - xã hội của địa phư ng, đảm ảo các tiêu chí đạt chuẩn và theo
hướng phát triển chung của Thủ đô và đất nước hướng tới hội nhập quốc tế để quản lý
đội ngũ CBQLGD của huyện Ba Vì nói chung và CBQL trường THCS nói riêng,
đặc iệt là đội ngũ CBQL trường THCS thuộc các xã miền núi. Xuất phát từ c sở lý
luận và thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường
trung học cơ sở thuộc các xã miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội”, với hy vọng góp phần
giải quyết nh ng ất cập, hạn chế trong quản lý đội ngũ CBQL trường THCS thuộc
các xã miền núi, để từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GD&ĐT của khu
vực miền núi và huyện Ba Vì, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay và nh ng năm tiếp theo,
góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GD&ĐT của huyện và của thành
phố, rút ngắn khoảng cách chất lượng GD&ĐT gi a vùng miền núi với nông thôn và
thành thị.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Hoạt động quản lý ắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Chính sự
phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều h n, năng suất cao h n trong
lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý ..., phải

được vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trường, đảm ảo cho nhà trường thành công;
xây dựng và phát triển các chuẩn mà Hiệu trưởng phải đạt được để thực hiện tốt
nhiệm vụ quản lý nhà trường trong điều kiện hiện nay.
Chuẩn về kỹ năng, phong cách lãnh đạo hoặc nh ng năng lực cần có để đảm
ảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu nhà trường.
Nghiên cứu vấn đề chư ng trình đào tạo, ồi dưỡng đội ngũ CBQLGD phải
được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự phát triển của KH&CN
trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa trên c sở so sánh các chư ng trình
ồi dưỡng hiệu trưởng của nhiều quốc gia. Cụ thể, Đại học Nam Florida đã quy
định Chuẩn chư ng trình đào tạo cho Hiệu trưởng và cho nhà quản lý trường học là
chư ng trình tích hợp gồm mười một vùng kiến thức và kỹ năng theo ốn lĩnh vực
lớn: lãnh đạo chiến lược; lãnh đạo tổ chức; lãnh đạo giáo dục; lãnh đạo chính trị và
cộng đồng. Chư ng trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực:
năng lực sư phạm, giáo dục và thiết lập; năng lực kiểm soát; năng lực lãnh đạo;
năng lực tổ chức; năng lực tư vấn. Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu về

3


phát triển GD, QLGD, quản lý nhà trường có đề cập đến vai trò, chức trách, nhiệm
vụ và hoạt động “nghề nghiệp” của Hiệu trưởng. Mục tiêu của các nghiên cứu đó là
tìm cách nâng cao chất lượng lãnh đạo và quản lý của các nhà quản lý trường học
nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trường học, đảm ảo cho nhà trường thực thi tốt sứ
mạng đào tạo nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm ảo an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Một xu thế đã và đang diễn ra trong quá trình đổi
mới phư ng pháp và cách thức tổ chức GD tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa
trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng hoạt
động của CBQL trường học so với chuẩn đã đề ra. Tại Singapore, SEM - với Mô
hình quản lý trường học ưu việt, đề cập đến lãnh đạo nhà trường tài năng với các
tiêu chí: Người lãnh đạo phải nêu gư ng sáng, có khả năng lãnh đạo, hiểu rõ mục
đích, tôn trọng, khuyến khích nhân viên. Với vai trò của mình, CBQL phải vạch ra


-2020

của Đảng nhấn mạnh quan điểm “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi
mới căn ản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới c chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán ộ quản lý là khâu then chốt” [12]; Chiến
lược phát triển giáo dục 20 1-2020 chỉ rõ các giải pháp, trong đó coi “đổi mới quản
lý giáo dục là giải pháp đột phá” và “phát triển đội ngũ nhà giáo và cán ộ quản lý
giáo dục là giải pháp then chốt” [7]. Đặc iệt, Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày
04/

/20 3 của Ban Bí thư Trung ư ng Đảng về “Đổi mới căn ản và toàn diện

giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đưa ra các quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD&ĐT. Một trong các giải pháp đổi mới căn ản,
toàn diện GD&ĐT có trong Nghi quyết này là “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
ộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [12].
Trong lĩnh vực QLGD ở Việt Nam nh ng năm qua đã có nhiều công trình
nghiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp quản lý có hiệu quả trong
việc phát triển GD&ĐT như: PGS.TS Trần Kiểm đã nêu lên và phân tích khá sâu
sắc các khái niệm về QLGD, Quản lý nhà nước về giáo dục và sự đổi mới QLGD ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay [21]; PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang “Nh ng khái
niệm c

ản về lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến nh ng khái niêm c

5


CBQL và năng lực giảng dạy của đội ngũ giáo viên ở các trường THCS, các tác giả
đã nêu lên các iện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ
CBQL trường THCS. Các tác giả đã nêu lên một số iện pháp nâng cao năng lực
dạy học cho đội ngũ giáo viên trường THCS.
Trong công tác quản lý nguồn nhân lực thì công việc đầu tiên cần phải làm là
phải thực hiện xây dựng chiến lược nguồn nhân lực, tiếp theo trong quá trình hoạt
động các đ n vị phải có iện pháp sử dụng, quản lý nhân lực cho phù hợp với thực
tế và mục tiêu, định hướng phát triển. Điều này càng được khẳng định rõ nét trong
lĩnh vực GD&ĐT. Thực tế đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều ài viết trên các
tạp chí, áo, ... đề cập đến vấn đề quản trị nguồn nhân lực. Các đề tài chủ yếu đi sâu

6


vào nghiên cứu thực trạng về số lượng, c cấu và xây dựng đội ngũ CBQL trường
THCS trên địa àn của một địa phư ng cụ thể, chưa đề cập đến việc quản lý đội ngũ
CBQL trường THCS một cách đồng ộ về c cấu, đảm ảo về phẩm chất chính trị
và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được nh ng đổi mới về giáo dục và
đào tạo trong giai đoạn hiện nay, nhưng đây là vấn đề rất cần thiết ở mỗi địa
phư ng. Đặc iệt là đáp ứng được yêu cầu của các tiêu chí, trong Chuẩn hiệu trưởng
trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Chuẩn hiệu
trưởng) của Bộ GD&ĐT đã an hành năm 2009. Song đến nay, chưa có một tài liệu
nào nghiên cứu đầy đủ về hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THCS
thuộc các xã miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội. Do đó luận văn hy vọng sẽ đóng góp
một phần vấn đề hoàn thiện c sở lý luận và iện pháp quản lý CBQL trường THCS
thuộc các xã miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội, để từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả
công tác GD&ĐT, thu hẹp khoảng cách về chất lượng GD&ĐT gi a miền núi, nông
thôn và thành thị, đây là vấn đề hết sức cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu

5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu:
Sử dụng các phư ng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá các tài
liệu lý luận, tìm hiểu các quan điểm của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà
nước, điều lệ trường THCS và các văn ản quy phạm về GD, các công trình và tài
liệu khoa học có liên quan để hệ thống hoá các khái niệm, hình thành luận điểm lý
luận c

ản, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS để xây dựng c sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu
Đề tài xin ý kiến chuyên gia, cán ộ QLGD, GV (bằng phiếu hỏi và phỏng
vấn) khảo nghiệm và thử nghiệm ằng phiếu trưng cầu ý kiến nhằm mục đích khảo
sát và đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ CBQL trường THCS thuộc các xã miền
núi huyện Ba Vì, Hà Nội theo các yêu cầu về năng lực của người quản lý và theo
các yêu cầu của Chuẩn hiệu trưởng. Từ đó tìm ra các mâu thuẫn, khó khăn và ất

8


cập của thực trạng để đề xuất các iện pháp quản lý đội ngũ CBQL trường THCS
thuộc các xã miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội; đồng thời minh chứng mức độ cần
thiết và tính khả thi của các iện pháp đã đề xuất trong luận văn.
5.2.3. Phương pháp thống kê toán học và phân tích số liệu:
Sử dụng một số phần mềm tin học và sử dụng phư ng pháp thống kê toán
học để xử lý số liệu và đánh giá kết quả nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ c sở lý luận về quản

hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [15].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là nh ng tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu
quả cao nhất” [20].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [16].
Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều chỉnh, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt
động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với
quy luật khách quan” [27].
Từ nh ng khái niệm quản lý nêu trên, ta có thể rút ra được nh ng dấu hiệu
chung chủ yếu về ản chất của hoạt động quản lý là:
“Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội,
là sự tác động có hướng đích, có sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện
mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách quan.

10


Hoạt động quản lý gồm hai thành phần chủ yếu là: Chủ thể quản lý (ai quản
lý): Chỉ có thể là con người hoặc một tổ chức do con người cụ thể lập nên. Đối
tượng quản lý (quản lý ai, quản lý cái gì, quản lý công việc gì): Đó có thể là người,
tổ chức, vật chất hay sự việc.
Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có tác động qua lại. Chủ thể quản lý
làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tượng quản lý thì sản sinh ra các giá trị
vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người,
thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý” [5].
1.1.1.2. Chức năng quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc iệt, có tính sáng tạo, có tính nghệ thuật. Hoạt

cá nhân, mỗi ộ phận, đảm ảo mối liên hệ, liên kết gi a các cá nhân, các thành
viên, các ộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng ộ.
- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý
đến hành vi và thái độ của con người (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạt động
quản lý. Quản lý mà không có kiểm tra thì coi như không có quản lý.
Tóm lại: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng cơ bản
được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hoá hoạt động quản lý.
1.1.2. Quản lý giáo dục
1.1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm QLGD có nh ng quan điểm khác
nhau, song đã có nhiều quan điểm c

ản đồng nhất với nhau.

Theo tác giả Trần Kiểm, “Khái niệm quản lý giáo dục”, có nhiều cấp độ, ít
nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô.
Ở cấp vĩ mô “Quản lý giáo dục được hiểu là nh ng hoạt động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến
tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà
trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào
tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”.
Ở cấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống nh ng tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu giáo dục của nhà trường” [22].
QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên c sở nhận thức
và vận dụng đúng nh ng quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân.

thể như:
Kế hoạch hoá: Đưa mọi hoạt động giáo dục vào kế hoạch hoá với mục tiêu,

13


iện pháp rõ ràng, ước đi cụ thể, chuẩn ị các điều kiện cung ứng cho việc thực
hiện các mục tiêu.
Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tư ng xứng với sứ mệnh, với nhiệm
vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn ngắn và trung hạn.
Chỉ huy, điều hành: Chức năng này thường mang tính tác nghiệp. Trong điều
hành cần tập trung, thống nhất điều khiển.
Kiểm tra: Công việc này gắn ó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm giáo
dục, điều chỉnh mục tiêu.
1.1.2.3. Mục tiêu quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm: “Mục tiêu quản lí giáo dục là các đích phải đạt tới của quá
trình quản lí. Nó được xem là trạng thái mong muốn, khả h u và cần thiết trong tư ng lai đối
với hệ thống giáo dục, đối với c sở giáo dục là trường học hoặc đối với một vài thành tố, ộ
phận của hệ thống giáo dục, của nhà trường” [20].
“Mục tiêu là một khái niệm luôn luôn iến đổi và hoàn thiện cùng với sự
phát triển của xã hội, của hoạt động quản lí cũng như khoa học - công nghệ. Điều
hiển nhiên là việc xác định mục tiêu quản lí giáo dục là sự kết hợp các yêu cầu của
kinh tế - xã hội, tính quy luật của giáo dục, của QLGD đối với hoạt động có mục
đích của chủ thể quản lí” [19].
1.1.3. Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
1.1.3.1. Khái niệm quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
Cán bộ quản lý giáo dục: CBQLGD là CBQL làm việc trong một c quan QLGD
hoặc trong một c sở GD, nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nh ng quyết
định của cán ộ QLGD của c quan hoặc c sở đó [24].
* Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở: Theo Điều 54, Luật Giáo dục Việt

Có lối sống lành mạnh, phù hợp với ản sắc văn hoá dân tộc trong xu thế hội nhập.
4. Tiêu chí 4. Tác phong làm việc
Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm.
5. Tiêu chí 5. Giao tiếp, ứng xử
Có cách thức giao tiếp, ứng xử đúng mực và có hiệu quả.
* Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
1. Tiêu chí 6. Hi u biết chương trình giáo dục ph th ng
Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phư ng pháp GD phổ thông.

15


2. Tiêu chí 7. Trình độ chuyên m n
a) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật GD đối với
cấp học; đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học;
) Nắm v ng môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu iết về các môn
học khác đáp ứng yêu cầu quản lý;
c) Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục.
3. Tiêu chí 8. Nghiệp vụ sư phạm
Có khả năng tổ chức, thực hiện hiệu quả phư ng pháp dạy học tích cực.
4. Tiêu chí 9. Tự học và sáng tạo
Có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể học tập, sáng tạo.
5. Tiêu chí 10. Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng c ng nghệ th ng tin
a) Sử dụng được một ngoại ng hoặc tiếng dân tộc (đối với hiệu trưởng công tác
tại trường dân tộc nội trú, vùng cao, vùng dân tộc thiểu số);
) Sử dụng được công nghệ thông tin trong công việc.
* Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường
1. Tiêu chí 11. Phân tích và dự báo
a) Hiểu iết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phư ng;
) Nắm ắt kịp thời chủ trư ng, chính sách và quy định của ngành giáo dục;

đội ngũ giáo viên, cán ộ và nhân viên;
c) Có kế hoạch đào tạo, ồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán ộ và nhân viên đáp ứng
yêu cầu chuẩn hoá, đảm ảo sự phát triển lâu dài của nhà trường;
d) Động viên đội ngũ giáo viên, cán ộ, nhân viên phát huy sáng kiến, thực hành
dân chủ ở c sở, mỗi thầy cô giáo là một tấm gư ng đạo đức, tự học và sáng tạo;
e) Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của giáo viên, cán ộ và nhân viên.
7. Tiêu chí 17. Quản lý hoạt động dạy học
a) Tuyển sinh, tiếp nhận đúng quy định, làm tốt công tác quản lý học sinh;
) Thực hiện chư ng trình các môn học theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực,
chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm đạt kết quả học tập cao trên c sở đảm ảo chuẩn
kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành;
c) Tổ chức hoạt động dạy học theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến
khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ ộ môn và tập thể sư phạm của trường;

17


d) Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học, học sinh
có phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng định hướng nghề nghiệp phù hợp;
8. Tiêu chí 18. Quản lý tài chính và tài sản nhà trường
a) Huy động và sử dụng hiệu quả, minh ạch, đúng quy định các nguồn tài chính
phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện công khai tài chính của
trường theo đúng quy định;
) Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết ị dạy học phục vụ đổi mới
giáo dục phổ thông.
9. Tiêu chí 19. Phát tri n m i trường giáo dục
a) Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm;
) Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh;
c) Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh để đạt hiệu
quả trong hoạt động giáo dục của nhà trường;

quản lý và quan hệ quản lý.
Chủ thể quản lý: Phòng Giáo dục và đào tạo.
Khách thể quản lý: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS.
Quan hệ quản lý: Phòng giáo dục và Đào tạo với Trường THCS; Phòng giáo
dục và Đào tạo với CBQL trường THCS; CBQL phòng GD&ĐT với Trường
THCS; CBQL phòng GD&ĐT với CBQL trường THCS;
Quản lý đội ngũ CBQL trường THCS theo Chuẩn hiệu trưởng là công tác
quản lý cách tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành của chủ thể quản lý đối với đội
ngũ CBQL trường THCS nhằm làm cho đội ngũ này đáp ứng các yêu cầu của
Chuẩn hiệu trưởng, ngày càng v ng mạnh, hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ.
1.1.3.2. Khái niệm quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
thuộc các xã miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội
* Đội ngũ CBQL các trường THCS thuộc các xã miền núi huyện Ba Vì, Hà
Nội ao gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THCS thuộc các xã (Khánh
Thượng, Minh Quang, Ba Vì, Ba Trại, Tản Lĩnh, Yên Bài, Vân Hòa) huyện Ba Vì,
Hà Nội.
* Khái niệm quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở thuộc các xã
miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội
Chủ thể quản lý: Phòng Giáo dục và đào tạo.

19


Khách thể quản lý: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS thuộc các xã miền
núi huyện Ba Vì, Hà Nội
Quan hệ quản lý: Phòng giáo dục và Đào tạo với Trường THCS thuộc các xã miền
núi huyện Ba Vì, Hà Nội; Phòng giáo dục và Đào tạo với CBQL trường THCS thuộc các
xã miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội; CBQL phòng GD&ĐT với Trường THCS thuộc các
xã miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội; CBQL phòng GD&ĐT với CBQL trường THCS
thuộc các xã miền núi huyện Ba Vì, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status