Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Một số giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức hành chính trường đại học vinh trong giai đoạn mới - Pdf 37

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC

MỤC LỤC............................................................................................................1
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
11. Lý do chọn đề tài:........................................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu:....................................................................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:...................................................................................................................................3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:.....................................................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................................3
7. Cấu trúc của luận văn:...................................................................................................................................4

NỘI DUNG ĐỀ TÀI............................................................................................5
Chương 1:.............................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................................5
1.1.Một số khái niệm cơ bản:............................................................................................................................5
I.1.1.Khái niệm quản lý:....................................................................................................................................5
I.1.2.Khái niệm quản lý Nhà nước:...................................................................................................................5
I.1.3.Quản lý hành chính Nhà nước:.................................................................................................................5
I.1.4.Khái niệm quản lý Nhà nước về giáo dục - đào tạo:.................................................................................6
I.1.5.Khái niệm về quản lý trường học..............................................................................................................7
I.1.6.Khái niệm về quản lý trường đại học........................................................................................................8
I.1.7.Khái niệm cán bộ, công chức:...................................................................................................................9
I.1.8.Khái niệm cán bộ, công chức hành chính trường Đại học:.....................................................................10
I.1.9.Khái niệm về phát triển:..........................................................................................................................10
1.2.Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của trường đại học trong sự nghiệp giáo dục đào tạo và cung cấp nguồn nhân
lực cho xã hội..................................................................................................................................................12
1.2.1.Vị trí của trường đại học........................................................................................................................12


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:..................................................................44
1. Kết luận:......................................................................................................................................................44
2. Khuyến nghị:...............................................................................................................................................45

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................46

Sinh viên: Trần Đức Tài

Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỞ ĐẦU

1 1. Lý do chọn đề tài:
2 1.1. Về mặt lý luận:
Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi
xướng và lãnh đạo đã trải qua gần 20 năm kể từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VI (1986) của Đảng. Sự nghiệp cải cách hành chính Nhà nước được đánh
dấu bằng Nghị quyết Trung ương 8 khoá VII (1995) cũng nằm trong tiến trình
của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước. Một trong ba nội dung quan trọng
của cải cách nền hành chính Nhà nước là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
Nhà nước có phẩm chất chính trị vững vàng, đủ năng lực trình độ chuyên môn


đó, ngành Giáo dục - Đào tạo phải nhanh chóng xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức mà trước hết là đội ngũ cán bộ, công chức các cấp của ngành với những
mục tiêu, nội dung và giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.
Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, của ngành, vai trò của Trường Đại
học giữ vị trí hết sức quan trọng đó là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục đại học và sau đại học là
một bộ phận con mà mục tiêu của nó là đào tạo người học có phẩm chất chính
trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành
nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nhân loại đã bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức, do đó
việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của ngành giáo dục nói
chung và đội ngũ cán bộ, công chức hành chính ở trường đại học Vinh nói riêng
thực chất là một yếu tố phát triển nguồn nhân lực cho ngành giáo dục - đào tạo,
đây là một trong những vấn đề quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.
1.2. Về mặt thực tiễn:
Vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và đội ngũ cán bộ,
công chức hành chính nói riêng ở trường Đại học Vinh đã được nghiên cứu, và
đã có quy hoạch. Đặc biệt, ngày 24 tháng 03 năm 2004 Nhà trường đã tổ chức
Hội thảo bàn về công tác cán bộ, đồng thời trong các Nghị quyết của Đại hội
Đảng bộ nhà trường từ khoá 24 đến khoá 27 và một số văn bản chỉ đạo của
Trường cũng đã nói nhiều về công tác tổ chức cán bộ. Nhằm đánh giá một cách
chi tiết thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính để xây dựng một hệ
thống các giải pháp có tính khả thi trên cơ sở bám sát vào các định hướng của
Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, của “Luật giáo dục”, của “Pháp lệnh cán
bộ, công chức” và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước giai đoạn I (2003-2005), Quyết định

ngũ cán bộ, công chức hành chính trường Đại học Vinh trong giai đoạn mới”.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Do điều kiện thời gian có hạn, chúng tôi xin chỉ nghiên cứu đội ngũ cán
bộ, công chức hành chính ở trường Đại học Vinh trong thời kỳ từ năm 1993 đến
nay.
6. Phương pháp nghiên cứu.
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu tác phẩm
kinh điển, các bài giảng về hành chính học, về lý luận quản lý và các vấn đề có
liên quan.
6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm: khái quát thực
tiễn, lấy ý kiến chuyên gia, lấy ý kiến các nhà quản lý thực tiễn, tổng kết kinh

Sinh viên: Trần Đức Tài

3
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nghiệm, điều tra thông qua phát phiếu thăm dò, thống kê bằng toán học xử lí số
liệu.
6.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ: Thống kê, toán học, bảng biểu, sơ đồ,
mô hình hoá, …
7. Cấu trúc của luận văn:
Phần 1: Mở đầu.
Phần 2: Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật
khách quan”.
I.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước:
Quản lý Nhà nước ra đời cùng với sự xuất hiện Nhà nước, là sự quản lý
của Nhà nước đối với xã hội và công dân. Đây là dạng quản lý xã hội mang tính
quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan
hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người. Khác với dạng quản lý của chủ
thể khác (Công đoàn, phụ nữ, thanh niên, ...) chỉ dùng phương thức giáo dục vận
động quần chúng.
Từ sự phân biệt đó có thể định nghĩa quản lý Nhà nước như sau: “Quản lý
Nhà nước là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực Nhà nước, do tất cả các
cơ quan Nhà nước (Luật pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành, để tổ chức và điều
chỉnh các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân”.
I.1.3. Quản lý hành chính Nhà nước:
Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động hành chính của các cơ quan
thực thi quyền lực Nhà nước (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnh
vực của đời sống xã hội theo pháp luật. Đó là Chính phủ và cơ quan chính quyền
địa phương các cấp không kể các tổ chức thuộc Nhà nước nhưng không nắm
Sinh viên: Trần Đức Tài

5
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

trong cơ cấu quyền lực như các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp. Các cơ
quan quyền lực Nhà nước trong lĩnh vực lập pháp, tư pháp không thuộc hệ thống


6
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

I.1.5. Khái niệm về quản lý trường học.
Trường học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trường xã hội và có
tác động qua lại với môi trường đó. Qua việc nghiên cứu một số nội dung về lý
luận quản lý giáo dục, theo chúng tôi: quản lý trường học chính là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Việc quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao
đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu
giáo dục.
Như vậy, phải hiểu công tác quản lý trường học bao gồm quản lý các quan
hệ giữa trường học với xã hội và quản lý nội bộ (bên trong) nhà trường.
Quản lý nội bộ nhà trường bao gồm:
+ Quản lý các quá trình dạy học, giáo dục.
+ Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính ...
Một hệ thống xã hội gồm 3 yếu tố chính, đó là: con người, tinh thần, vật
chất. Sự kết hợp và tác động qua lại của 3 yếu tố này trong không gian và thời
gian tạo thành các quá trình xã hội. Trường học là một hệ thống xã hội, trong đó
đặc trưng nhất của hệ thống xã hội đó là quá trình giáo dục - đào tạo và người ta
có thể coi đó là hệ thống giáo dục gồm 6 thành tố:
- Mục đích giáo dục

7
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

I.1.6. Khái niệm về quản lý trường đại học.
Từ khái niệm quản lý trường học thì quản lý trường đại học là:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục đại học.
- Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung và chất lượng
đào tạo, cụ thể:
+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đào
tạo đại học; Ban hành Điều lệ nhà trường; Ban hành quy định về tổ chức và hoạt
động của cơ sở đào tạo đại học;
+ Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo; Tiêu chuẩn giáo
viên; Tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị của Trường đại học, cao đẳng; Biên
soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp
văn bằng;
+ Tổ chức bộ máy trường Đại học;
+ Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo, cán bộ quản
lý Trường đại học.
+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp đào
tạo;
+ Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong nhà
trường đại học, cao đẳng;
+ Tổ chức quản lý công tác quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo;
+ Tổ chức khen thưởng và tặng thưởng các danh hiệu vinh dự cho các tập

bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách Nhà nước gồm:
- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trong
các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã
hội;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao giữ một
công vụ thường xuyên, được phân theo trình độ đào tạo, ngành chuyên
môn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ
quan nhà nước; mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp
vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng;
- Thẩm phán toà án nhân dân, kiểm soát viên Viện kiểm sát nhân dân;
- Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong các cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân
dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.

Sinh viên: Trần Đức Tài

9
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

b. Viên chức: Theo Nghị định số: 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10

Sinh viên: Trần Đức Tài

10
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Các học giả Việt Nam cũng định nghĩa phát triển theo nhiều góc độ khác
nhau. Nguyễn Văn Đạm cho rằng: Phát triển là sự “lớn lên về mặt kích thước,
độ rộng (số lượng) hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)”. Ví dụ ta
thường nói “bước phát triển nhảy vọt” …
Từ điển Anh – Việt thì giải thích rằng phát triển ai, cái gì chính là việc
“làm cho ai/cái gì tăng trưởng dần dần; trở nên hoặc làm cho trưởng thành hơn,
tiến triển hơn hoặc có tổ chức hơn”.
Trong quản lí nguồn nhân lực, các nhà quản lí không chỉ quan tâm đến
việc cung cấp và nâng cao các kiến thức và kỉ năng cho nhân viên của mình để
cải thiện năng lực thực thi công việc, trong hiên tại cũng như trong tương lai.
“Phát triển có thể xem như một sự thúc đẩy nhân viên có những khả năng vượt
ra khỏi những đòi hỏi của công việc hiện hành. Nó thể hiện những nổ lực nâng
cao năng lực nhân viên để giải quyết những nhiệm vụ được giao khác nhau,
mang lại lợi ích cho tổ chức cũng như cho cá nhân. Thông qua quá trình phát
triển, cả nhân viên cũng như người lãnh đạo với những kinh nghiệm và khả năng
thích ứng sẽ tăng cường năng lực của tổ chức mình để thích nghi với sự thay đổi
của môi trường.
Theo Leap, trong thực tế, mỗi một cán bộ, công chức sẽ cần có những
kiến thức kỉ năng và khả năng không ngừng đổi mới để thực thi tốt không những
công việc hiện hành mà cả những công việc trên các cương vị chức nghiệp về

thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”.
1.2. Vị trí, nhiệm vụ và vai trò của trường đại học trong sự nghiệp
giáo dục đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội.
1.2.1. Vị trí của trường đại học.
Trường Đại học là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo
trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
- Trường Đại học là cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ phục vụ phát
triển kinh tế – xã hội của đất nước và nâng cao chất lượng đào tạo của trường;
- Trường Đại học do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên cơ sở
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Trường Đại học có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng;
1.2.2. Nhiệm vụ của trường Đại học:
Theo quyết định số: 153/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30
tháng 7 năm 2003 về việc ban hành “Điều lề trường Đại học”, trường Đại học có
các nhiệm vụ sau:
- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, có
năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình cho
những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo
với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy

Sinh viên: Trần Đức Tài

12
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập


- Tổ chức, chỉ đạo xây dựng nề nếp quản lí thống nhất của ngành.
- Tổ chức tổng hợp, chỉ đạo và phân tích tổng kết đánh giá hiệu lực và
hiệu quả, đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung tăng cường các hiệu lực quản
lí.
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài nghiên cứu khoa học quan
trọng về quản lí nhằm cải tiến đổi mới hệ thống cơ chế quản lí phù hợp với
đường lối, chính sách và nhu cầu của phương thức quản lí.
-

Chủ trì việc tổ chức, biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cấp

ngành, phát hiện những điểm không phù hợp để bổ sung sửa đổi các tài liệu đó.
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến kinh nghiệm và
chấn chỉnh công tác quản lí toàn ngành bằng mọi hình thức.
b. Hiểu biết:
- Nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, phương hướng
chính sách của ngành về lĩnh vực quản lí và nghiệp vụ liên quan.
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ, kỉ thuật của
lĩnh vực quản lí, hiểu biết rộng về các chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan.
- Có kiến thức rộng về thể thức quản lí chung và có kiến thức sâu về lĩnh
vực nghiệp vụ mình phụ trách. Có nhiều kinh nghiệm về tổ chức quản lí và xử lí
nghiệp vụ, nắm vững các mục tiêu và đối tượng quản lí.
c. Yêu cầu trình độ:
- Là chuyên viên chính, có thời gian tối thiểu ở ngạch là 6 năm.
- Tốt nghiệp Học viện hành chính quốc gia ở ngạch chuyên viên cao
cấp.
- Ít nhất có một ngoại ngữ trình độ C (đọc, nói thông thạo).

Sinh viên: Trần Đức Tài


ngành liên quan nhằm thực hiện sự đồng bộ trong quản lí.
- Tổ chức được việc chỉ đạo xây dựng nề nếp quản lí nghiệp vụ thống nhất
(thông tin quản lí – thống kê số liệu, hồ sơ lưu trử, nề nếp báo cáo thường kì,
báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính nghiệp vụ theo yêu cầu của lãnh đạo).
- Tổ chức tập hợp tình hình, tiến hành phân tích, tổng kết, đánh giá hiệu
quả, rút kinh nghiệm đề xuất phương án sửa đổi cơ cấu quản lí, tổng hợp báo
cáo lên cầp trên.
- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu những đề tài về quản lí nghiệp vụ có
liên quan đến chức năng quản lí nhằm cải tiến nội dung và phương pháp quản lí.
Sinh viên: Trần Đức Tài

16
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Tham gia biên soạn (từng phần hoặc chuyên đề) các tài liệu giảng dạy,
hướng dẫn nghiệp vụ, đồng thời tổ chức, bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm cho
viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong ngành bằng mọi hình thức.
b. Hiểu biết:
- Nắm được đường lối, chính sách chung. Nắm vững các phương hướng,
chủ trương chính sách của hệ thống quản lí nghiệp vụ đó và các lĩnh vực liên
quan.
- Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ, kỉ thuật
thuộc lĩnh vực quản lí và liên quan.
- Nắm chắc mục tiêu, đối tượng quản lí, nắm sâu các hệ thống nguyên tắc,
cơ chế quản lí nghiệp vụ lĩnh vực đó và biết những hệ thống quản lí liên quan.

a. Chức trách:
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lí nhà nước và
quản lí sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (phòng, ban, sở, vụ, cục) tổ
chức quản lí một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng và đề xuất những phương án cơ chế quản lí một phần và một
lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thể hiện sát
với cơ sở gồm các việc:
+) Xây dựng các phương án kinh tế – xã hội, các kế hoạch, các qui định
cụ thể để triển khai công việc quản lí.
+) Xây dựng các cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lí
theo qui định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế.
- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các
biện pháp điều chỉnh để các quyết định trên được thực hiện nghiêm túc và đạt
kết quả cao.
- Tổ chức xây dựng nề nếp quản lí (phương pháp thu nhập thông tin
thống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lí, lưu trử tư liệu, số liệu)
nhằm đảm bảo việc quản lí chặt chẽ chính xác, đúng nguyên tắc quản lí thống
nhất nghiệp vụ của ngành.
- Chủ động tổ chức phối hợp với viên chức đơn vị liên quan và hướng dẫn
giúp đỡ cho các viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong việc triển khai công việc,
tham gia đúng trách nhiệm với các công việc liên đới.
- Tổ chức việc tập hợp tình hình quản lí, tiến hành phân tích tổng kết,
đánh giá hiệu quả và báo cáo nghiệp vụ lên cấp trên. Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ
của viên chức quản lí nghiệp vụ cấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lí nghiệp
vụ.
b. Hiểu biết:
- Nắm được đường lối chính sách chung, nắm chắc phương hướng chủ
trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ của mình.


nội dung chương trình của Học viện hành chính quốc gia.
- Biết 1 ngoại ngữ, trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên môn).
1.3.4. Ngạch cán sự:
a. Chức trách:
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ giúp lãnh đạo các bộ phận cấu thành
của bộ máy (phòng, ban trong hệ thống quản lí nhà nước và sự nghiệp), để triển
khai việc hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thi hành các chế độ, điều lệ về
quản lí nghiệp vụ.
Nhiệm vụ cụ thể:
Được giao đảm nhiệm quản lí, theo dõi một phần công việc của lĩnh vực
quản lí nghiệp vụ gồm các công việc:
Sinh viên: Trần Đức Tài

19
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án nghiệp vụ trên cơ sở
các qui chế thể lệ, thủ tục quản lí đã có của ngành cho sát với cơ sở.
- Hướng dẫn, đôn đốc theo dõi quá trình thực hiện các công việc được
phân công; phân tích, đánh giá hiệu quả và báo cáo kịp thời theo yêu cầu và mục
tiêu của quản lí. Phát hiện và đề xuất với lãnh đạo để uốn nắn những lệch lạc
trong quá trình thi hành của các đối tượng quản lí, nhằm đảm bảo cho các chế
độ, chính sách, quyết định quản lí được thi hành nghiêm túc, chặt chẽ và có hiệu
quả.
- Xây dựng được nề nếp quản lí hồ sơ, tài liệu, tổ chức được việc thống kê

CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI.
2.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Trường Đại học
tài nguyên và môi trường Hà Nội.
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thành lập theo Quyết
định số 1583/QĐ-TTg ngày 23 tháng 08 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Nhà
trường có truyền thống đào tạo hơn 60 năm. Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, chịu sự quản lý quản lý Nhà nước
về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, có tư cách pháp nhân, có con
dấu và tài khoản riêng.
Đến nay, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã trở thành
cơ sở đào tạo đa ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Môi trường,
Khí tượng và Thủy văn, Đo đạc và Bản đồ, Quản lý đất đai, Tài nguyên nước,
Địa chất khoáng sản, Khoa học Biển, Biến đổi khí hậu, Kinh tế tài nguyên và
môi trường,…
Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản
lý, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường có
trình độ Cao đẳng, Đại học và Sau đại học; bồi dưỡng thường xuyên và chuẩn
hóa cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường; nghiên cứu ứng
dụng, chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Mục
tiêu thành lập Trường nhằm trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao phục vụ cho quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường
từ Trung ương, địa phương, các doanh nghiệp đến cộng đồng.

Sinh viên: Trần Đức Tài

21
Lớp: 1205.QTNE


vẫn còn biểu hiện tệ quan liêu và gây nên sự trì trệ, trở ngại lớn cho công cuộc
cải cách, làm giảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước.
Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu
trước mắt và lâu dài; tình trạng hẫng hụt giữa các thế hệ cán bộ, công chức trong
mỗi cơ quan đơn vị còn phổ biến; thiếu đội ngũ cán bộ, công chức nòng cốt, kế
cận có trình độ chuyên môn cao và các chuyên gia hoạch định chính sách ở các
Sinh viên: Trần Đức Tài

22
Lớp: 1205.QTNE


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

cấp. Đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa và miền núi, hải đảo, đại bộ phận cán
bộ, công chức yếu về năng lực chuyên môn, thiếu nguồn nhân lực bổ sung vào
bộ máy hành chính Nhà nước. Số lượng cán bộ, chuyên trách ở cấp cơ sở đông
nhưng chất lượng thấp.
Về công tác quản lý cán bộ, công chức:
Việc bố trí cán bộ, công chức ở nhiều cơ quan, đơn vị chưa có tỷ lệ phù
hợp với đặc điểm, tính chất và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi loại cơ
quan, tổ chức Nhà nước. Tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ các
ngạch công chức chưa được bổ sung, sửa đổi, hoàn chỉnh phù hợp với đặc điểm,
yêu cầu của từng loại công chức.
Cơ chế quản lí, sử dụng và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức
còn nhiều bất cập, chưa tạo được động lực khuyến khích đội ngũ cán bộ, công
chức đề cao trách nhiệm, phấn đấu rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, năng
lực công tác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status