TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
-------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA
NHẬT BẢN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên
: Đặng Thị Huê
Lớp
: Nhật 6
Khóa
: 45
Giáo viên hƣớng dẫn
: TS. Trịnh Thị Thu Hƣơng
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành công việc nghiên cứu này, em xin gửi lời cảm ơn
4.Phân loại logistics ............................................................................................ 9
II. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA LOGISTICS ................................................. 12
1. Yếu tố vận tải................................................................................................. 12
2. Yếu tố marketing............................................................................................ 14
3. Yếu tố phân phối............................................................................................ 14
4. Yếu tố quản trị ............................................................................................... 15
5. Các yếu tố khác ............................................................................................. 16
III. VAI TRÒ CỦA LOGISTICS....................................................................... 19
1.Vai trò của logistics ........................................................................................ 19
2.Tác dụng của dịch vụ logistics đối với doanh nghiệp ...................................... 20
VI. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS............................................ 23
1.Mua sắm nguyên vật liệu ................................................................................ 23
2.Dịch vụ khách hàng ........................................................................................ 23
3.Quản lý hoạt động dự trữ ............................................................................... 24
4.Dịch vụ vận tải ............................................................................................... 25
5.Hoạt động kho bãi .......................................................................................... 27
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI NHẬT BẢN 29
I. KHÁI NIỆM VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NGÀNH LOGISTICS
NHẬT BẢN .......................................................................................................... 29
1.Khái niệm logistics Nhật Bản ........................................................................ 29
2.Quá trình phát triển của ngành logistics Nhật Bản ......................................... 29
3.Đặc điểm thị trường logistics Nhật Bản .......................................................... 30
4.Yêu cầu phát triển quản lý logistics Nhật Bản trong giai đoạn hiện nay. ....... 32
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI NHẬT BẢN .................. 34
1.Các loại hình dịch vụ logistics tại Nhật .......................................................... 34
2.Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động logistics Nhật Bản ..................................... 40
3.Hệ thống cơ sở hạ tầng................................................................................... 42
4.Người cung cấp và sử dụng dịch vụ logistics .................................................. 46
1.1. Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng cơ sở đồng bộ tiên tiến. .......................... 90
1.2. Xây dựng cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cho ngành logistics ......... 92
2. Pháp luật ...................................................................................................... 93
2.1 Hoàn chỉnh hệ thống luật pháp cho hoạt động logistics, ban hành các
văn bản chỉ đạo kịp thời hoạt động kinh doanh logistics. ...................... 93
2.2 Thành lập cơ quan ban ngành của nhà nước theo dõi sát sao hướng
dẫn, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp logistics. ...... 94
3. Người cung cấp và sử dụng dịch vụ logistics ................................................ 95
3.1. Đẩy mạnh nhận thức về logistics ................................................... 95
3.2. Đa dạng các loại hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng hàng hóa đúng
thời gian và địa điểm. ........................................................................... 95
3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là thương mại điện tử vào
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. ............................... 96
3.4. Nâng cao năng lực quản lý trong các doanh nghiệp, xây dựng
thương hiệu và chiến lược marketing nhằm khẳng định vị trí của mình 96
3.5. Liên kết hợp tác doanh nghiệp để cùng phát triển .......................... 97
3.6. Liên doanh liên kết với đối tác nước ngoài .................................... 98
3.7. Tăng cường vai trò và sự cộng tác chặt chẽ giữa các hiệp hội ngành
nghề liên quan ...................................................................................... 99
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3PL
Người được ủy quyền
Cơ sở hạ tầng
Trọng tải có thể chở hay chịu đựng được của tàu thuyền
Trao đổi dữ liệu điện tử
Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á
Liên minh Châu Âu
Tổ chức thuế quan và mậu dịch
Tổng sản phẩm quốc nội
Hệ thống thông tin quản lý cảng biển
Hệ thống Logistics
Hãng hàng không quốc gia Nhật Bản
Viện Hệ thống logistics Nhật Bản
Đúng thời gian địa điểm
Hiệp hội vận tải Nhật Bản
Chỉ số phát triển dịch vụ Logistics
Người vận chuyển hàng hóa không có tàu
Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản
Bộ Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản
Bộ Đất đai Cơ sở hạ tầng Giao thông và Du lịch Nhật Bản
Người kinh doanh vận tải đa phương thức
Hỗ trợ phát triển chính thức
Cơ quan quản lý cảng biển Nhật Bản
Thẻ đọc thông minh
Chuỗi cung ứng
Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ hóa tương đương với
một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft
Hình 12: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam qua các năm ........................... 75
Hình 13: Phân bố ba cụm cảng biển Việt Nam....................................................... 78
Hình 14: Cơ cấu thành phần kinh tế kinh doanh dịch vụ logistics .......................... 82
LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, mọi người có
thể tiêu thụ được những sản phẩm hàng đầu, có sự tích hợp của hàng trăm quốc gia
trên toàn thế giới. Toàn cầu hóa đã làm thay đổi cung cầu hàng hóa trên toàn cầu,
buộc các nhà sản xuất ra sản phẩm phải thực hiện phương châm "khách hàng là
thượng đế", làm cho việc cạnh tranh của các nhà sản xuất trên thế giới ngày càng
trở nên quyết liệt hơn, đòi hỏi quá trình chuyên môn hóa ngày càng cao. Chính
trong môi trường ấy, ngành dịch vụ logistics ngày càng phát triển đi vào chiều sâu.
Logistics là nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng hóa, nguyên vật liệu từ
khi mua sắm, qua các quá trình lưu kho, sản xuất, phân phối cho đến khi đưa đến
tay người tiêu dùng. Với cách hiểu như vậy thì người cung ứng dịch vụ logistics
không chỉ đơn giản là người giao nhận vận tải mà còn tham gia vào quá trình sản
xuất của các doanh nghiệp, tích hợp giúp họ những khâu ngoài quá trình sản xuất,
tạo điều kiện cho hàng hóa đến tay người tiêu dùng tốt hơn.
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trên toàn thế giới, các công ty giao
nhận vận tải đã vươn ra tầm cao mới, phân phối hàng hóa trên toàn cầu, hoàn thiện
chuỗi cung ứng dịch vụ logistics. Trong các công ty nổi tiếng đó, không thể không
kể đến các công ty logistics của Nhật Bản.
Từ một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên, lại bị chiến tranh tàn phá, nhân
dân Nhật đã từng bước đứng lên xây dựng nền kinh tế, đưa nước Nhật trở thành
quốc gia có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới. Để làm nên thần kì Nhật Bản ấy,
không thể không kể đến sự giúp sức của các doanh nghiệp logistics Nhật Bản.
Toàn cầu hóa ngày càng mở rộng và Việt Nam chúng ta cũng không thể nằm
ngoài vòng xoáy ấy. Kể từ khi gia nhập WTO kim ngạch xuất nhập khẩu của nước
ta ngày càng tăng. Tuy nhiên các doanh nghiệp logistics của nước ta vẫn còn nhỏ bé,
cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật
chất được sản xuất ra ngày càng nhiều. Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh
tranh truyền thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà
sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp
lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu và bán thành phẩm, … trong cả
hệ thống quản lý phân phối vật chất của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, logistics
có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh. Trong thời
gian đầu, logistics chỉ đơn thuần được coi là một phương thức kinh doanh mới,
mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp. Cùng với quá trình phát triển, logistics
đã được chuyên môn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất
quan trọng quan trọng trong giao thương quốc tế.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về logistics trên thế giới và được xây dựng
căn cứ trên ngành nghề và mục đích nghiên cứu về dịch vụ logistics, tuy nhiên, có
thể nêu một số khái niệm chủ yếu sau:
1.Liên Hợp Quốc: Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển
nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu
dùng theo yêu cầu của khách hàng.
2.Ủy ban Quản lý logistics của Hoa Kỳ: Logistics là quá trình lập kế hoạch,
chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo
quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán
thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản
xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu
của khách hàng.
2
3.Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ-1988: Logistics là quá trình lên kế
hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu
trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất
nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào
các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Nhóm định
nghĩa này của dịch vụ logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp
từng dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối,
dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý … với một nhà cung cấp dịch vụ logisitcs
chuyên nghiệp, người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và
đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Như vậy, nhà cung cấp dịch vụ
logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng để cung
cấp dịch vụ mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất. Đây là một công việc mang
tính chuyên môn hóa cao.
Khái niệm logistics theo nghĩa rộng luôn gắn liền với khái niệm chuỗi
logistics - khái niệm logistics xây dựng trên cơ sở chu trình thực hiện, và được biểu
hiện theo chuỗi lưu đồ sau:
Hình 1: Chuỗi logistics
Điểm cung
cấp nguyên
vật liệu (Raw
material
Supply Point
Kho dự trữ
nguyên vật
liệu (Raw
material
Storage)
v/c
(Markets)
A
B
Logistics ngoại biên (Outbound Logistics)
2. Lịch sử hình thành và phát triển của logistics
* Các giai đoạn phát triển
Trên thế giới có rất nhiều cách phân chia khác nhau về các giai đoạn phát triển
của Logistics. Theo ESCAP - Ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á - Thái Bình Dương
thì quá trình phát triển của logistics trải qua 3 giai đoạn từ chỗ chỉ thực hiện các
hoạt động logistics một cách đơn lẻ rồi kết hợp logistics đầu vào và logistics đầu ra
đến phối hợp hoàn toàn thành dây chuyền cung ứng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Theo phạm vi áp dụng, tác giả Eward Frezelle (2003) đã chia quá trình phát
triển của Logistics thành 5 giai đoạn: Logistics tại nơi tác nghiệp (Workplace
Logistics), logistics trong xưởng sản xuất (Facility logistics), logistics doanh nghiệp
(Corporate logistics), logistics dây chuyền cung ứng (Supply Chain logistics) và
toàn cầu hóa logistics (Global logistics).
Giai đoạn 1: Logistics tại nơi tác nghiệp (Workplace Logistics)
Đây là giai đoạn những năm 50 của thế kỷ XX, khi logistics được áp dụng
trong lĩnh vực kinh tế, được sử dụng để tối ưu hóa quá trình sản xuất tại nơi tác
nghiệp của người lao động. Các hoạt động logistics thời kỳ này chủ yếu là chuyển
hàng hóa, vật tư và các yếu tố sản xuất tại nơi tác nghiệp trực tiếp.
Giai đoạn 2: Logistics trong cơ sở sản xuất (Facility logistics)
Vẫn là các hoạt động trong dòng lưu chuyển hàng hóa và vật tư sản xuất
nhưng logistics thập niên 60 này đã mở rộng từ các băng chuyền sản xuất ra phạm
vi cơ sở sản xuất, từ một vị trí tác nghiệp đến nhiều vị trí tác nghiệp.
công ty, tập đoàn lớn luôn có xu hướng vươn ra ngoài biên giới quốc gia, đặt trụ sở
và phục vụ cho nhiều thị trường khu vực khác nhau, nên phải thiết lập một hệ thống
logistics toàn cầu để cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng.
Các hệ thống logistics ở các nước khác nhau, các khu vực khác nhau có thể không
hoàn toàn giống nhau nhưng tất cả các hệ thống logistics đều có điểm chung là sự
kết hợp khéo léo, khoa học, chuyên nghiệp chuỗi các hoạt động như: marketing, sản
xuất, tài chính, vận tải, thu mua, dự trữ, phân phối,...để đạt được mục đích phục vụ
khách hàng tối đa với chi phí tối thiểu.
* Xu hƣớng phát triển của logistics
Có rất học thuyết khác nhau được đưa ra, bàn về vấn đề phát triển tiếp theo
của logistics. Có giả thuyết cho rằng, bước tiến mới sẽ là logistics hợp tác
(collborative logistics) được xây dựng dựa trên sự liên lạc với nhau một cách liên
tục giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng. Nhiều quan điểm khác trong cộng đồng
6
logistics lại cho rằng logistics ảo (virtual logistics) hay còn gọi là logistics 4 bên
(Four Partner Logistics - 4PL) - loại hình mà về bản chất là người cung cấp dịch vụ
này là người xâu chuỗi cung ứng bằng việc tập hợp và quản lý các nguồn lực, năng
lực và công nghệ của mình với các nguồn lực, năng lực, công nghệ của các nhà
cung cấp khác để đưa ra một giải pháp toàn diện cho chuỗi cung ứng - sẽ là bước
phát triển tiếp theo của logistics. Và tiến tới sẽ là E-logistics hay còn gọi là 5PL
(Five Partner Logistics).
3.Đặc điểm của logistics
*Logistics có thể coi là tổng hợp của các hoạt động của doanh nghiệp trên
các khía cạnh chính, đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ
thống.
Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Tại bất
kì thời điểm nào, trong bất cứ môi trường nào, logistics sinh tồn cũng tương đối ổn
nguyên vật liệu, lưu kho trong nhà máy và phân phối vật chất. Tuy nhiên trong hoạt
động của doanh nghiệp không phải chỉ dừng lại ở yêu cầu các yếu tố cơ bản mà
dịch vụ logistics cung cấp trên đây mà có thể cần cung cấp thêm các dịch vụ khác
của logistics.
* Logistics hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp.
Logistics hỗ trợ toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ngay cả khi
sản phẩm đã ra khỏi dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp và đến tay người tiêu
dùng. Một doanh nghiệp có thể kết hợp bất cứ yếu tố nào của logistics với nhau hay
tất cả các yếu tố logistics tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp mình. Logistics còn hỗ
trợ hoạt động của doanh nghiệp thông qua quản lý di chuyển và lưu trữ nguyên vật
liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong doanh nghiệp.
Marketing được logistics hỗ trợ thông qua quản lý việc di chuyển và lưu trữ hàng
thành phẩm. Logistics hỗ trợ sản xuất và marketing có thể sẽ dẫn đến yêu cầu phải
đào tạo nhân lực, dự trữ phụ tùng thay thế hay bất kỳ một yếu tố nào khác của
logistics.
* Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải giao nhận,
vận tải giao nhận gắn liền và nằm trong logistics.
Cùng với quá trình phát triển của mình, logistics đã làm đa dạng hóa khái
niệm vận tải giao nhận truyền thống. Từ chỗ chỉ thay mặt khách hàng để thực hiện
các khâu rời rạc như thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói hàng, tái chế, làm
thủ tục thông quan, … cho tới cung cấp dịch vụ trọn gói từ kho đến kho (Door to
8
Door). Từ chỗ đóng vai trò đại lý, người được ủy thác trở thành một chủ thể chính
trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước các
nguồn luật điều chỉnh. Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụ của mình, người
giao nhận phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận tới vận tải, cung ứng
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho, phân
logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các
hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán...) để đáp ứng nhu
cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics. Loại hình này bao gồm: các
hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường sông, đường hàng không, các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ kho bãi, kê khai hải quan, trung gian thanh toán...
Logistics bên thứ ba (Third Party Logistics): là người thay mặt cho chủ hàng
quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng, ví dụ như
thay mặt cho người gửi hàng thực hiện các thủ tục xuất nhập và vận chuyển nội địa
hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển tới địa
điểm quy định....Do đó logistics bên thứ ba bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết
hợp chặt chẽ việc luân chuyển, lưu trữ hàng hóa, xử lý thông tin... và có tích hợp
vào dây chuyền cung ứng của khách hàng.
Logistics bên thứ tƣ (Forth Party Logistics): là người tích hợp, gắn kết các
nguồn lực tiềm năng và cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức
khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. Logistics bên
thứ tư chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp các giải pháp
dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải....Logistics bên
thứ tư hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm
thủ tục xuất nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng.
Logistics bên thứ năm (Fifth Party Logistics): đã được nhắc đến trong
những năm gần đây. Đây là hình thức phát triển hơn của logistics bên thứ tư đi cùng
với sự phát triển của thương mại điện tử.
4.2 Theo lĩnh vực hoạt động của logistics
Từ xa xưa, hệ thống logistics đã được ứng dụng vào hoạt động sản xuất và đời
sống, đặc biệt là trong lĩnh vực phức tạp bao gồm nhiều quá trình, nhiều công đoạn
khác nhau mà cần phải thực hiện bởi nhiều tổ chức, nhiều chủ thể có liên quan.
Ngày nay, hệ thống logistics ngày càng có vị trí quan trọng đối với hoạt động
sản xuất và đời sống, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau và
phát triển thành 3 nhóm riêng biệt:
đội
Lĩnh vực
hoạt động
Chức năng
đánh giá
Nhiệm vụ
quốc gia
Lợi ích
quốc gia
Nhà
kinh
Sản xuất,
doanh,
kinh doanh
Lợi nhuận
chủ hãng
SXKD
Kinh doanh = Tối thiểu chi phí vận chuyển hàng +
thể chế
Môi trường xanh = Giảm thiểu ô nhiễm
Nguồn: Phát triển dịch vụ logistics khi Việt Nam hội nhập WTO-diễn đàn phát triển
4.3 Phân loại theo quá trình
Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài
nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn...) một cách tối ưu cả về vị trí, thời
gian và chi phí cho quá trình sản xuất.
11
Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung cấp
thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu về vị trí, thời gian và chi phí
nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Logistics ngƣợc (reserve logistics) là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế liệu,
phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất,
phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý.
II. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA LOGISTICS
1. Yếu tố vận tải
Trong các yếu tố cấu thành chuối logistics thì vận tải giao nhận là khâu quan
trọng nhất. Chi phí vận tải giao nhận thường chiếm tới 1/3 tổng chi phí của
logisctics. Muốn giảm chi phí của logistics phải giảm chi phí khâu giao nhận vận tải
từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ trên thị trường. Việc vận tải giao nhận phải đảm bảo
thời gian giao hàng, phải đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất kịp thời,
đúng lúc. Từ đó giảm đến mức thấp nhất chi phí, thiệt hại do lưu kho, tồn đọng sản
phẩm để làm giảm chi phí logistics nói chung.
Vận tải và giao nhận là yếu tố rất cần và không thể thiếu được trong logistics,
yêu cầu này xuất phát từ xu hướng chuyên môn hóa trong hoạt động sản xuất kinh