Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ - Pdf 38

0

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
——————

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được

PHẠM THỊ HÀ

chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, năm 2011
Người thực hiện

thùc tr¹ng sö dông lao ®éng

Phạm Thị Hà

vµ gi¶i quyÕt viÖc lµm cho lao ®éng n«ng th«n
t¹i huyÖn THANH BA, tØnh PHÚ THỌ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



1

NN

Nông nghiệp

tỏ lòng cảm ơn của mình:

2

CN, XD

Công nghiệp, xây dựng

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa học

3

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

TS. Nguyễn Thị Minh Thọ đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt

4

KCN

Khu công nghiệp


Làm việc thực tế

Qua đây tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú, các anh chị

9



Quy đổi

em trong UBND huyện Thanh Ba và các cơ quan có liên quan tạo điều kiện

10

SX

Sản xuất

thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này tại

11

TMDV

Thương mại dịch vụ

địa phương.

12


TX

Thường xuyên

18

KTX

Không thường xuyên

19

LĐNN

Lao động nông nghiệp

20

CN - TTCN

Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

21

XK

Xuất khẩu

22





iv

v

MỤC LỤC

1.1.2. Cơ sở thực tiễn về sử dụng lao động và giải quyết việc làm
trên thế giới và ở Việt Nam .......................................................... 19

Trang phụ bìa
Lời cam đoan .................................................................................................. i

1.1.2.1. Kinh nghiệm về sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở

Lời cảm ơn ................................................................................................... ii

các nước trên thế giới ........................................................... 19

Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................. iii

1.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài .................................................... 27

.................................................................................................. iv

1.2.1. Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu .......................................... 27


1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................... 31

Mục lục

3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học về lao động và sử dụng lao động nông thôn ................ 4
1.1.1. Cơ sở lý luận về lao động trong nông thôn ..................................... 4
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nông thôn và việc làm của lao
động nông thôn ....................................................................... 4
1.1.1.2. Nội dung giải quyết việc làm ở nông thôn ............................. 14
1.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn ............................................................... 16
1.1.1.4. Quy mô phát triển, cơ cấu sản xuất và khả năng phát triển
kinh tế................................................................................... 19
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ GIẢI
QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGUỒN LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ ................... 33
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................. 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................ 33
2.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................ 33
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình thổ nhưỡng ............................................... 33
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thủy văn ..................................... 34
2.1.1.4. Tài nguyên ............................................................................. 35


2.2.1.2. Sử dụng lao động trong hộ ..................................................... 47

3.1.2.8. Giải pháp về khoa học kỹ thuật .............................................. 82

2.3. Đánh giá kết quả sử dụng lao động, giải quyết việc làm cho lao

3.1.2.9. Giải pháp về thị trường .......................................................... 83

động nông thôn và các yếu tố ảnh hưởng ............................................ 57

3.2. Dự kiến kết quả sử dụng lao động và giải quyết việc làm ................... 83

2.3.1. Đánh giá kết quả sử dụng lao động và giải quyết việc làm ........... 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 85

2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng .................................................................. 62

1. Kết luận ................................................................................................ 85

2.3.2.1. Ảnh hưởng của chất lượng lao động ...................................... 62

2. Kiến nghị .............................................................................................. 87

2.3.2.2. Ảnh hưởng của di chuyển lao động ra ngoài huyện................ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 89

2.4. Một số những khó khăn cho sản xuất ................................................. 66


MỞ ĐẦU

Bảng 1.1: Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động trong độ
tuổi ở khu vực nông thôn theo vùng............................................ 23
Bảng 1.2: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu
vực thành thị phân theo vùng ...................................................... 24
Bảng 2.1: Tình hình đất đai của huyện Thanh Ba giai đoạn 2008 - 2010 .... 36
Bảng 2.2: Tình hình lao động và dân số của huyện Thanh Ba giai đoạn
2008 - 2010 ................................................................................ 38
Bảng 2.3: Tình hình phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2008 - 2010..... 43
Bảng 2.4: Tình hình phân bổ lao động nông thôn theo ngành kinh tế và vùng.. 45
Bảng 2.5: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra......................................... 47
Bảng 2.6: Phân công lao động theo ngành sản xuất ở các hộ theo các vùng ..... 48
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng lao động nông nghiệp theo thời gian năm 2010 .... 52
Bảng 2.8: Thời gian sử dụng lao động vào các ngành sản xuất năm 2010 .. 53
Bảng 2.9. Tình hình sử dụng lao động của các cơ sở điều tra...................... 55
Bảng 2.10: Tình hình thuê lao động trong hộ qua các tháng trong năm 2010..... 56
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu về kết quả sử dụng LĐ trong hộ theo các vùng .. 58
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu kết quả sử dụng thời gian lao động theo các
nhóm hộ ................................................................................................ 59
Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu kết quả sử dụng thời gian lao động ở hộ điều
tra theo ngành....................................................................................... 61
Bảng 2.14: Tình hình lao động trong các hộ điều tra phân theo vùng ........... 63
Bảng 2.15: Chất lượng lao động XK - lao động đang làm việc tại KCN
năm 2010 ................................................................................. 65
Bảng 2.16: Xếp hạng các khó khăn trong sản xuất của hộ điều tra ............... 67
Bảng 2.17: Điều kiện sản xuất của hộ phân theo nhóm hộ điều tra ............... 69
Bảng 3.1: Dự kiến tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của huyện ............ 77
Bảng 3.2: Dự kiến kết quả sử dụng lao động và giải quyết việc làm của


chiến lược lâu dài trong việc thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên






2

3

Quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong thời
gian qua, một số địa phương đã làm tốt vấn đề giải quyết việc làm cho lao
động, giúp lao động có điều kiện và có cơ hội tìm được việc làm. Tuy nhiên
quá trình còn nhiều vấn đề cần phải được nghiên cứu bổ sung, nhằm hoàn thiện
để phù hợp với việc đưa ra chính sách giải quyết việc làm cho người lao động
của mỗi vùng.
Thanh Ba là huyện có địa bàn khá rộng và phức tạp, nằm ở phía Tây
Bắc tỉnh Phú Thọ. Mặc dù tình hình kinh tế đã có nhiều nét khởi sắc, nhưng
trong những năm gần đây, tệ nạn xã hội trên địa bàn huyện Thanh Ba có chiều
hướng gia tăng. Theo thống kê, khoảng 9% người phạm tội là người không có
việc làm, ở nông thôn, 75% số người phạm tội làm nghề nông hay không có
việc làm. Vì vậy, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là vấn đề cấp

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở huyện
Thanh Ba làm cơ sở đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng lao động hợp lý.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Đề tài nghiên cứu khá toàn diện về việc làm của lao động nông thôn
huyện Thanh Ba. Các giải pháp đưa ra có ý nghĩa thiết thực đối với tạo việc
làm cho lao động nông thôn.
5. Bố cục của luận văn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng lao động và việc
làm ở nông thôn hiện nay.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về lao động việc làm và phương pháp nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho

Chương 2: Thực trạng về sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

lao động nông thôn ở huyện Thanh Ba.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp tạo việc làm cho lao động
nông thôn huyện Thanh Ba giai đoạn 2011 - 2015.

động nông thôn của huyện Thanh Ba.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài


nghề, trình độ kinh tế - tổ chức, mức độ sức khỏe.
Số lượng và chất lượng nguồn lao động luôn biến đổi. Yếu tố làm thay
đổi nguồn lao động gồm: Sự tăng giảm tự nhiên của dân số, hàng năm có một
số người đến tuổi lao động tham gia lao động, một số khác hết tuổi lao động
rút khỏi lao động nông nghiệp; Do lao động nông nghiệp chuyển sang các
ngành kinh tế quốc dân khác, chủ yếu là sang công nghiệp.

Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo

Xu hướng chung của sự thay đổi về số lượng nguồn lao động trong

ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông thôn

nông nghiệp là: giảm liên tục cả về số tuyệt đối cũng như số tương đối, đồng

bao gồm: Lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn,

thời không ngừng tăng năng suất lao động với tốc độ cao và ổn định do việc

dịch vụ ở nông thôn...

chuyển lao động nông nghiệp (có năng suất thấp) sang lao động công nghiệp

Nguồn lao động là lực lượng cơ bản của hoạt động sản xuất xã hội, bao

(có năng suất cao) và các ngành kinh tế quốc dân khác, đồng thời với việc

gồm toàn bộ những người có khả năng tham gia lao động. Nghiên cứu nguồn


lao động không đồng đều. Chính tính chất này đã làm cho việc sử dụng nguồn
lao động nông thôn trở nên phức tạp.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




6

7

Đặc điểm thứ hai là nguồn lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của tri thức, khoa học và công

về độ tuổi và có tính thích ứng lớn. Do đó việc huy động và sử dụng đầy đủ

nghệ, con người được đặt vào một quá trình lao động rất phức tạp, đòi hỏi

nguồn lao động có ý nghĩa kinh tế lớn nhưng rất phức tạp, đòi hỏi phải có

phải có sự sáng tạo, có trình độ kỹ thuật cao và ý thức trách nhiệm rất lớn. Có

biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường lực lượng lao động cho

như vậy mới đáp ứng được xu thế phát triển của nguồn lao động.

sản xuất nông nghiệp.

- Nguồn lao động là chủ thể sáng tạo, đổi mới và hoàn thiện phát triển

Trong quá trình sản xuất con người luôn luôn hoạt động theo nhu cầu
của mình, của xã hội. Suy cho cùng tất cả đều xuất phát từ lợi ích, để đảm bảo
và duy trì lợi ích của mình. Dù làm việc ở môi trường nào, dưới hình thức nào
cũng đều nhằm đạt được lợi ích. Lợi ích càng cao càng tạo nên sức hấp dẫn để

trong nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung.
* Vai trò của nguồn lao động nông thôn

con người hoạt động có hiệu quả hơn. Như vậy, lợi ích trở thành động cơ của

- Nguồn lao động là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của kinh tế

hành động, thoả mãn lợi ích chính đáng của con người là động lực kinh tế trực

Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động là yếu tố quan

tiếp thúc đẩy phát triển nền kinh tế.

trọng nhất. Bằng công cụ lao động, con người tác động vào tự nhiên để tạo ra

- Nguồn lao động là mục đích của sự phát triển

của cải vật chất cho xã hội, nuôi sống bản thân và gia đình. Trong quá trình

Nhu cầu của con người luôn luôn thay đổi và con người không bao giờ

lao động, người lao động không ngừng tìm tòi suy nghĩ, năng động, sáng tạo,

thoả mãn với nhu cầu của mình. Đáp ứng được nhu cầu của con người là mục



những người sở hữu sức lao động (cung lao động) và một bên là những người

chúng ta thấy rõ ý nghĩa tầm quan trọng của lao động mà còn là cơ sở khoa

cần thuê sức lao động (cầu lao động). Như vậy, thị trường lao động là nơi gặp

học để nghiên cứu sử dụng lao động đầy đủ, hợp lý.

gỡ giữa lao động và việc làm.

* Đặc điểm của thị trường lao động nông thôn

Cung lao động là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận

- Sự hình thành thị trường và cung lao động nông thôn

được ở mỗi mức giá nhất định. Cung lao động mô tả toàn bộ hành vi của

Trong thực tế, thị trường lao động ở nông thôn đã có từ rất lâu nhưng

người đi làm thuê khi thỏa thuận ở các mức giá đặt ra. Cung lao động có quan

kém phát triển. Hình thức trao đổi sức lao động diễn ra tự phát theo quan hệ

hệ tỷ lệ thuận với giá cả sức lao động, khi tiền lương tăng, lượng cung lao

truyền thống trong cộng đồng và thiếu một cơ chế điều tiết thống nhất, không

động sẽ tăng.


Trong tương lai, khi sản xuất càng phát triển, sự phân công lao động và

gian làm việc và chất lượng của lực lượng lao động.

chuyên môn hóa, hợp tác hóa càng cao thì vai trò của thị trường lao động ở

- Sự hình thành cầu lao động nông thôn

nông thôn càng được khẳng định rõ rệt. Thị trường lao động phát triển sẽ tạo

Cầu lao động là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức

điều kiện cho người lao động ở nông thôn có thể tiếp cận được với nhu cầu

giá có thể chấp nhận được. Đối với lao động nông thôn, cầu thị trường lao động

thuê lao động, thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật,

là tổng cộng cầu lao động của các trang trại, các hộ nông dân, các hãng sản

do đó, cơ hội việc làm và thu nhập của họ sẽ cao hơn. Nói theo ngôn ngữ kinh

xuất kinh đoanh trong nông thôn ở từng mức giá tiền công lao động.

tế thị trường lao động ở nông thôn sẽ giúp cho cầu lao động (việc làm) gặp

Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu lao động: Giá cả, sức lao động... cầu lao

được cung lao động (lao động), điều này không chỉ giải quyết được vấn đề việc

động sản xuất của hộ và các cơ sở hay doanh nghiệp sản xuất trong nông

Quy luật giá trị, giá cả, cạnh tranh, độc quyền. Các quy luật này tác động và

thôn. Do sức lao động là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội nên nhiệm

chi phối mối quan hệ cung lao động và cầu lao động của thị trường.

vụ đặt ra có tính chất nguyên tắc là phải sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lao

Lao động nông thôn (lao động phổ thông) thường đối mặt với thị
trường có nhiều người mua và nhiều người bán nên thị trường lao động nông

động trong nông nghiệp.
Theo nguyên tắc này, đơn vị sử dụng lao động nông nghiệp, nông thôn
phải sử dụng đầy đủ về mặt số lượng lao động: toàn bộ những người lao động

thôn có biểu hiện như thị trường cạnh tranh.
Do trình độ lao động ở nông thôn còn thấp và tính chất mùa vụ của sản
xuất nên thị trường lao động nông thôn mang tính tự phát cao và không chịu sự
điều tiết của các quan hệ pháp lý. Điều này hoàn toàn phù hợp với trình độ phát
triển kinh tế ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên đây cũng là một
khó khăn gây nên khó khăn cho công tác quản lý lao động nông thôn và vấn đề
giải quyết việc làm cho nông dân.

trong và ngoài tuổi quy định có khả năng lao động đều cần được tham gia vào
sự phát triển kinh tế của hộ gia đình nói riêng và xã hội nói chung.
Lao động cần được sử dụng hợp lý về mặt thời gian: Để đạt được hiệu
suất lao động nhất định, việc sử dụng sức lao động cần đảm bảo khai thác hết
khả năng lao động của họ cả về thể lực và trí lực, nhưng phải phù hợp với


cũng thay đổi theo quan hệ cung cầu. Do đó, hộ gia đình cần so sánh giá trị

nông thôn phần lớn vẫn mang màu sắc đặc trưng của khu vực kinh tế thuần

vật chất mà lao động thuê làm ra (giá trị biên do lao động đem lại) có bằng

nông nghiệp.

với tiền thuê lao động đó (chi phí biên của lao động) hay không.

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




12

13

b. Một số khái niệm và đặc điểm việc làm và thất nghiệp trong nông thôn

hiện công việc của nhau. Vì vậy, việc chú trọng thúc đẩy phát triển các hoạt

* Khái niệm về việc làm và thất nghiệp


Một người được coi là có việc làm nếu người đó sử dụng hầu hết tuần

vào cho sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp và các mặt hàng nhu yếu phẩm
cho đời sống dân cư nông thôn, là khu vực thu hút đáng kể lao động nông

trước đó để làm công việc được trả tiền lương.
Một người được coi là thất nghiệp nếu người đó tạm thời nghỉ việc,

thôn và tạo ra thu nhập cao cho lao động.

đang tìm việc hoặc đang đợi ngày bắt đầu làm việc mới. Người không thuộc

Ở nông thôn, có một số lớn công việc tại nhà không định thời gian:

hai loại trên, chẳng hạn sinh viên học dài hạn, người nội trợ hoặc người nghỉ

Trông nhà, trông con cháu, nội trợ, làm vườn… có tác dụng hỗ trợ tích cực

hưu không nằm trong lực lượng lao động.

trong việc tăng thêm thu nhập cho gia đình. Thực chất đây cũng là việc làm
có khả năng tạo thu nhập và lợi ích đáng kể cho người lao động.

* Đặc điểm việc làm trong nông thôn
Ở nông thôn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp

Tóm lại: Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực tạo việc làm truyền thống và

(công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ) thường bắt nguồn từ kinh tế hộ



cao, tuy nhiên sản phẩm làm ra chất lượng thấp, mẫu mã đơn điệu, năng suất

dần từ tự cấp, tự túc thành nông nghiệp hàng hóa, thâm canh và chuyên canh.

lao động thấp dẫn đến thu nhập bình quân của lao động ở nông thôn không

Các nghề thủ công truyền thống, các hoạt động dịch vụ ở nông thôn được khôi

cao, tỷ lệ đói nghèo cao so với khu vực thành thị.

phục và phát triển do đó, lao động thuần nông ngày càng giảm đi. Nước ta đang

* Phân loại việc làm và thất nghiệp

đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn, nhờ vậy vấn đề việc làm ở nông thôn sẽ

+ Phân loại việc làm ở nông thôn

được giải quyết vững chắc hơn.

Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc, việc làm được phân chia thành:
- Việc làm ổn định và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian có
việc làm thường xuyên trong một năm (quy ước: từ 180 ngày trở lên).
- Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: Căn cứ vào số

- Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ, trong đó có các hoạt
động công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh, sử dụng kỹ
thuật tinh xảo và cần nhiều lao động, có khả năng tạo ra nhiều việc làm mới
cho thanh niên ở các thành phố, thị xã.


làm cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo

a. Giải quyết việc làm cho lao động là trách nhiệm của Nhà nước
- Phân bổ lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng, để vừa tạo thêm

hướng giảm dần lao động thuần nông.
c. Người dân tự vận động phát triển kinh tế hộ gia đình

việc làm, vừa khai thác được tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng. Việc phát triển

Riêng đối với lao động nông thôn, trong điều kiện đất chật, người

kinh tế tại các vùng kinh tế mới có khả năng tiếp nhận hàng chục vạn người

đông, nhân khẩu và lao động có xu hướng gia tăng, vấn đề tạo việc làm, giải

đến xây dựng các vùng kinh tế mới.

quyết tình trạng dư thừa lao động càng phức tạp. Giải quyết việc làm là vấn

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên





càng quan trọng hơn đối với hộ muốn mở rộng quy mô sản xuất.

1.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề giải quyết việc làm cho lao động

- Nguồn lao động: Số lượng và chất lượng nguồn lao động có ảnh hưởng
trực tiếp đối với vấn đề tạo việc làm. Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa,

nông thôn
a. Nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế tại địa phương

trình độ lao động có vai trò quyết định, vì ở một trình độ lao động nhất định sẽ

- Đất đai: Đất cùng tài nguyên sinh vật trên đất vừa là đối tượng, vừa là

phù hợp với một công việc nhất định.

tư liệu sản xuất đặc biệt để con người tác động vào nó tạo ra của cải vật chất

Những lợi thế của địa phương là điều kiện cho địa phương trong phát triển
kinh tế nông thôn, mở ra những hướng phát triển sản xuất, tạo việc làm, giải quyết

phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội.
Diện tích đất canh tác, mặt nước càng lớn thì tài nguyên nông, lâm,
thuỷ sản càng nhiều, thì tiềm năng khai thác và phát triển ngành nghề càng

nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn. Trên cơ sở lợi thế đó, địa phương đề ra
những chính sách thu hút đầu tư, tạo việc làm cho nhiều lao động.

lớn, khả năng tạo việc làm trong nông thôn, nông nghiệp càng nhiều. Tuy


việc, tư duy lao động của hộ.

cũng dễ dàng hơn, nếu thông tin liên lạc phát triển… Hơn nữa việc phát triển

- Chính sách việc làm: Chính sách chung ở tầm vĩ mô: Chính sách tín

cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở các cộng đồng dân cư sẽ thu hút dân cư, thúc đẩy nhu

dụng, chính sách đất đai, chính sách thuế. Chính sách khuyến khích phát triển

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên






18

19

các lĩnh vực ngành nghề có khả năng thu hút nhiều lao động, như: chính sách

chuyển từ nơi này đến nơi khác để tìm việc làm, phải thích nghi với những điều

phát triển doanh nghiệp, chính sách di dân, chính sách phát triển vùng kinh tế

kiện sống luôn thay đổi. Gây gánh nặng về đào tạo lại, trợ cấp xã hội, trợ cấp thất

chủ yếu đây là những yếu tố ngoài hộ.

Sự phát triển kinh tế của địa phương sẽ thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, qua
đó thúc đẩy sản xuất phát triển, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế, qua

- Quan hệ kinh tế hợp tác: Trong công tác giải quyết việc làm cho lao
động dư thừa, thì quan hệ kinh tế hợp tác được đánh giá là một yếu tố quan

đó tạo nhiều việc làm cho xã hội. Quy mô phát triển càng lớn thì càng tạo ra
nhiều việc làm cho xã hội.

trọng hàng đầu. Quan hệ kinh tế hợp tác diễn ra giữa chính quyền địa phương

Cơ cấu sản xuất phản ánh mức độ khai thác nguồn lực, khả năng phát triển

với các công ty trong và ngoài nước. Thông qua các công ty này, lao động có

kinh tế dựa trên tiềm năng về nguồn lực tự nhiên. Do đó, cơ cấu sản xuất và khả

thể tìm được việc nghiệp, hay giúp việc gia đình... Thời gian gần đây, xuất

năng phát triển kinh tế của địa phương có vị thế đặc biệt quan trọng đối với vấn

khẩu lao động đang là hướng giải quyết có hiệu quả cho lao động dư thừa của

đề phát triển sản xuất, thu hút lao động trong các ngành kinh tế.

hầu hết các vùng ở nông thôn.

1.1.2. Cơ sở thực tiễn về sử dụng lao động và giải quyết việc làm trên thế


nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân số/đất đai là không lớn. Hiện nay Malaisia

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên






20

21

không đủ lao động nên phải nhập khẩu lao động từ nước ngoài, nhưng thời

công nghệ mới, cung cấp lao động đã qua đào tạo cho phát triển nông nghiệp,

gian đầu của quá trình công nghiệp hoá, Mailaisia đã phải giải quyết vấn đề

công nghiệp, xây dựng nông thôn.

dư thừa lao động nông thôn như nhiều quốc gia khác. Malaisia đã có kinh

* Kinh nghiệm về sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Trung Quốc

nghiệm tốt giải quyết lao động nông thôn làm biến nhanh tình trạng dư thừa


- Thứ hai: Khai phá những vùng đất mới để phát triển sản xuất nông
nghiệp theo định hướng của chính phủ để giải quyết việc làm mới cho lao

và thành thị, coi phát triển công nghiệp nông thôn là con đường để giải quyết vấn
đề việc làm.

động dư thừa ngay trong khu vực nông thôn trong quá trình phát triển, Nhà

Trung Quốc đạt được trong những năm đổi mới vừa qua đều gắn với bước

nước đầu tư cơ sở hạ tầng và đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng phúc lợi xã

đi của công nghiệp nông thôn. Từ thực tế phát triển công nghiệp nông thôn Trung

hội, kèm theo cung ứng vốn, vật tư, thông tin, hướng dẫn khoa học kỹ thuật...

Quốc thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

để người dân ổn định cuộc sống, phát huy chủ động sáng tạo của người dân và

- Thứ nhất: Trung Quốc thực hiện chính sách đa dạng hoá và chuyên môn

đầu tư sản xuất có hiệu quả, đồng thời gắn trách nhiệm giữa người dân và nhà

hoá sản xuất kinh doanh, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn,

nước, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

thực hiện phi vật thể hoá trong sản xuất nông thôn thông qua áp dụng hình thức


Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên






22

23

theo thu nhập cao hơn. Tăng thu nhập và sức mua của người dân nông thôn đã tạo

Bảng 1.1: Tỷ lệ thời gian làm việc đƣợc sử dụng của lao động trong độ

ra nhiều cầu cho các doanh nghiệp công nghiệp ở nông thôn phát triển thu hút

tuổi ở khu vực nông thôn theo vùng
(ĐVT: %)

thêm lao động.
Thứ ba: Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính mở rộng có hiệu quả cho

Chỉ tiêu

doanh nghiệp nông thôn. Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh
nghiệp nông thôn và doanh nghiệp nhà nước.



Đồng bằng Sông Hồng

78.5

78.8

78.7

78.7

2

Trung du và miền núi phía Bắc

79.1

79.2

79.1

79.1

3

Bắc trung bộ và Duyên hải MT

78.2

78.5


Đồng bằng Sông Cửu Long

76.8

78.2

78.0

78.1

nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp bình quân một hộ là 4.984 m2, cao

(Nguồn: Số liệu điều tra lao động - việc làm. Bộ LĐ - T.B&X.H)

nhất là 10.149 m2 (đồng bằng sông Cửu Long), thấp nhất 2.284 m2 (Trung du

Đến năm 2008 khu vực nông thôn vẫn còn khoảng 78,3 triệu người thường

và miền núi phía Bắc). Nhiều hộ gia đình đã kết hợp phát triển nghề phụ hoặc

xuyên thiếu việc làm, chiếm 28,19% tổng số lao động hoạt động kinh tế nông

chuyển sang hoạt động phi nông nghiệp nhưng vẫn giữ lại đất nông nghiệp

thôn. Số lao động nữ thiếu việc làm chiếm 26,2% lao động nữ nông thôn. Phần

được giao và đăng kí là lao động nông nghiệp.

lớn người thiếu việc làm là lao động trẻ ở độ tuổi 15 - 34. Tỉnh có tỷ lệ thiếu việc

Bảng 1.2: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lƣợng lao động trong độ tuổi ở khu

tổng lực lượng lao động toàn tỉnh (1,8 triệu người), trong khi lao động làm

vực thành thị phân theo vùng

việc trong khu vực dịch vụ, thương mại chỉ chiếm 4% và lao động trong khu
(ĐVT: %)

vực nhà nước chiếm 7%. Phần lớn lao động nông nghiệp tập trung ở đồng

Sơ bộ

bằng, nơi đất đai hạn chế và chật chội. Hàng năm, toàn tỉnh có trên 30.000

Chỉ tiêu

2005

2006

2007

2008

2009

người tham gia vào lực lượng lao động. Lao động nông thôn chỉ sử dụng hết

Cả nƣớc

5.35

2

Trung du và Miền núi phía Bắc

5.07

4.18

3.85

4.17

3.90

Trước tình hình đó, Đảng bộ tỉnh đã có Nghị quyết đề ra các biện pháp:

3

Bắc trung bộ và Duyên hải MT

5.20

5.50

4.95

4.77


4.89

4.54

Tăng cường và nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, cung cấp thông tin đầy

6

Đồng bằng Sông Cửu Long

4.87

4.52

4.03

4.12

4.54

đủ và thường xuyên về thị trường lao động; Hỗ trợ người lao động để họ tự

(Nguồn: Niên giám thống kê. 2009)

phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tự tạo việc làm cho mình, cho lao

Hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung phụ thuộc nhiều vào các

động trong gia đình họ. Các ngành, các cấp xây dựng đề án về giải quyết việc




Yên) là huyện đất chật, người đông, độc canh cây lúa truyền thống, ngày nay
mới bắt đầu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển ngành nghề phi
nông nghiệp.
Huyện Châu Giang là huyện thuần nông, lao động nông nghiệp chiếm
85,6% tổng lao động của toàn huyện, cao hơn mức trung bình của cả nước,
lao động phi nông nghiệp có xu hướng giảm. Trong khi đó, bình quân diện
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




26

27

tích đất nông nghiệp theo lao động nông nghiệp có xu hướng giảm (năm 1995

đan, chế biến lương thực). Bên cạnh đó, số người tham gia ngành thương

là 1.150m /người đến năm 1998 chỉ còn 1.048m /người). Hơn nữa số lao

nghiệp, dịch vụ như xay sát, bơm nước, làm đất,... đã tăng lên đáp ứng được

động di chuyển ra khỏi huyện cũng khá lớn: khoảng hơn 6.000 người, chiếm

nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nông dân.

2

1.2.1. Câu hỏi đặt ra cho vấn đề nghiên cứu
- Một là: Thực trạng lao động việc làm của huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ
hiện nay như thế nào?
- Hai là: Làm thế nào giải quyết tốt vấn đề việc làm cho lao động nông
thôn huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ?

Bằng những giải pháp tích cực, huyện Châu Giang đã giải quyết được
vấn đề việc làm:

1.2.2. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương

Thứ nhất: Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Từ cây lúa nước sang
các loại cây có giá trị kinh tế cao như cây dược liệu, cây ăn quả, cây cảnh.
Thứ hai: Thực hiện chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa: Từ chăn

pháp luận của mình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật,
hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển trong mối quan hệ biện

nuôi gia súc quy mô nhỏ lẻ, mang tính kết hợp và tận dụng cao chuyển thành

chứng với các sự vật hiện tượng khác

chăn nuôi quy mô lớn mang tính sản xuất hàng hóa trong các hộ gia đình. Thu

1.2.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

hút số lượng lớn lao động tham gia vào quá trình vận chuyển, tiêu thụ gia



sát, khảo sát thực tế địa bàn nghiên cứu, thu thập thông tin qua phỏng vấn cán

những số liệu này chủ yếu được thu thập ở phòng thống kê, phòng Nông

bộ địa phương, những hộ nông dân.

nghiệp, phòng Tổ chức Lao động Thương binh Xã Hội, phòng Tài nguyên và
Môi trường...

xúc với người dân trên địa bàn nghiên cứu.

b. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

+ Phỏng vấn cá nhân

* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu:

+ Phỏng vấn người cung cấp thông tin chủ yếu

- Chọn vùng nghiên cứu: Huyện có 3 tiểu vùng có điều kiện kinh tế sinh thái và điều kiện xã hội khác nhau đó là:

+ Phỏng vấn theo nhóm
+ Thảo luận nhóm có trọng tâm

+ Thị trấn Thanh Ba (vùng I) có những đặc tính đại diện cho khu vực
phi nông nghiệp, đây là khu trung tâm của huyện, có gần 50% số khẩu nông
nghiệp và hơn 50% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.

Thông qua các phương pháp mục đích để hiểu biết thực trạng, những

- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Tiếp

Tổng số
hộ

- Đối với thông tin sơ cấp: Phân nhóm theo các tiêu thức phân tổ và

Cơ cấu loại hộ

Đơn vị nghiên

TB

cứu (cơ sở)

Khá

Nghèo

tính toán các chỉ tiêu phân tích trên bảng tính Excel.
1.2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin

Tổng số

90

20

37


2

nhóm lao động có ưu thế và ngược lại, từ đó có những giải pháp cụ thể

Vùng III

30

13,33

33,33

53,33

3

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



- Phương pháp phân tích thống kê kinh tế.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




30

31


kinh tế

1.2.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Phỏng vấn lãnh đạo phòng Lao động Thương binh xã hội huyện, chủ
doanh nghiệp về vấn đề lao động và việc làm của huyện Thanh Ba: chất lượng
lao động, xu hướng phát triển nguồn lao động trong những năm gần đây, việc
làm của lao động nông thôn.

- Quy mô diện tích canh tác theo sản phẩm.
- Quy mô đàn gia súc, gia cầm.
- Quy mô sản xuất các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, KD.
- Quy mô sản xuất các ngành công nghiệp trên địa bàn.
c. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về kết quả sử dụng lao động nông thôn

1.2.3.5. Phương pháp Ma trận SWOT
Sau khi xác định yếu tố cơ bản của các điều kiện bên trong và bên
ngoài, có thể tiến hành lập một ma trận SWOT. Khi xây dựng ma trận có thể
xảy ra trường hợp là có quá nhiều yếu tố cơ hội hoặc nguy cơ. Do đó, nhà
quản lý cần xác định được cơ hội và nguy cơ chủ yếu trong quá trình hình

- Năng suất lao động: Năng suất lao động (W) là khối lượng sản phẩm
sản xuất ra tính bình quân trên một đơn vị thời gian lao động.
W=T/Q
Trong đó:

+ T: là tổng thời gian lao động hao phí (ngày công);
+ Q: là tổng sản phẩm sản xuất ra (ha, đầu con...)

thành chiến lược.
Cơ hội chủ yếu là những cơ hội mà tích số giữa mức độ tác động đối



Trong đó:

32

33

K = (n / N) x 100

Chƣơng 2

+ n: Số thời gian lao động đã sử dụng (ngày công).
+ N: Số thời gian lao động có khả năng sử dụng (ngày công).

Với N = 285 ngày công, tỷ suất sử dụng lao động bình quân trong năm (Ts) là:
Ts = (Tbq/285) x 100 (%)
Trong đó: Tbq: thời gian lao động bình quân của 1 lao động trong 1 năm.
- Thu nhập bình quân 1 lao động trong năm:
Thu nhập bq một
lao động
(trong năm)

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Thanh Ba là một huyện miền núi nằm ở phí Tây Bắc tỉnh Phú Thọ,
độ Đông. Địa giới hành chính tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

Thu nhập BQ 1 lao động
=

dân từ 15 tuổi trở lên) x 100.
- Tỷ lệ lao động có việc làm = Số lao động có việc làm/ lực lượng lao động.

- Tây Nam giáp huyện Cẩm Khê;
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông;
- Đông Nam giáp thị xã Phú Thọ và huyện Phù Ninh.
Thị trấn Thanh Ba là trung tâm của huyện Thanh Ba, cách thành phố
Việt Trì khoảng 40 km về phía Tây Bắc.
Toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 78.813 ha gồm có 26 đơn
vị hành chính (25 xã và 1 thị trấn). Huyện có các tuyến đường: ĐT311,
ĐT312, ĐT315... và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy suốt chiều dài
huyện (21,6km), tuy đường giao thông chưa thật thuận tiện cho giao thương
với các vùng, song vị trí này là cửa ngõ nối liền một số huyện nên giữ vai trò
quan trọng trong hoạt động giao thương giữa các tỉnh, huyện bạn.
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình thổ nhưỡng
Thanh Ba là huyện miền núi của tỉnh có độ dốc thấp dần theo hướng từ
Đông Bắc xuống Tây Nam. Nhìn chung địa hình, địa mạo của huyện được
chia thành 2 dạng chính:

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




34



trung du và miền núi.
Địa hình này tạo thế mạnh trong phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp

60% diện tích tự nhiên, độ che phủ rừng năm 2010 đạt 52%. Rừng hiện có

ở vùng phía bắc huyện và tiềm năng phát triển cây lương thực, cây công

37,31 ha, trong đó, rừng tự nhiên là 16.991 ha, rừng trồng 20.320 ha. Rừng
Thanh Ba có nhiều loại thực vật quý hiếm: Bạch đàn, tuế đá vôi, sơn… đã tạo

nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản...

cho Thanh Ba một môi trường sinh thái trong lành.

2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết, thủy văn
Huyện Thanh Ba nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm
chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10,
đặc điểm mùa này là nhiệt độ cao, mưa nhiều, mùa đông bắt đầu từ tháng
11và kết thúc vào tháng 3 của năm sau. Nhiệt độ trung bình trong năm là
23,20C, nhiệt độ cao nhất khoảng 38 0C, nhiệt độ thấp nhất trong năm khoảng
60C. Độ ẩm bình quân năm 84%. Lượng mưa bình quân hàng năm 1.500 mm

2.1.1.5. Đặc điểm và tình hình sử dụng đất đai
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể
thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Đất là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng
Tuy nhiên, việc sử dụng đất đai thế nào cho có hiệu quả nhất lại phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phương. Vì


Bảng 2.1: Tình hình đất đai của huyện Thanh Ba giai đoạn 2008 - 2010
2008
Chỉ tiêu

2009

- Đất nông nghiệp: Trong 3 năm gần đây diện tích đất nông nghiệp có xu
hướng tăng nhẹ năm 2008 là 24.72%, năm 2010 là 25.95% chiếm 4.76% điều

Tốc độ

2010

DT

CC

DT

CC

DT

CC

PTBQ

(ha)



100.78

7,326.25 54.03 6,932.34 50.00 6,832.34 50.00

93.26

năm 2010 tăng lên 46,875.67 chiếm 28,37%. Diện tích đất lâm nghiệp tăng do

1. Đất trồng cây hàng năm
- Đất lúa

0.59

0

người dân đã chú trọng đến những loại cây có hiệu quả kinh tế cao như: Cây mỡ,

- Đất trồng cây hàng năm khác

6,232.70 45.97 6,851.64 49.42 6,751.64 49.41

108.33

cây keo, cây nguyên liệu giấy... để hàng năm cung cấp cho nhà máy giấy Bãi

2. Đất trồng cây lâu năm

5,485.80 28.11 6,106.44 29.88 6,006.44 29.40


95.58

2.07

0.01

3.19

0.02

3.09

0.02

149.28

- Đất ở có xu thế giảm dần qua các năm do sự phát triển công nghiệp hoá

36,514.68 46.24 47,175.67 59.86 46,875.67 59.55

128.37

nông nghiệp nông thôn cụ thể năm 2008 là 1,158.86 ha đến năm 2010 giảm

1. Đất rừng sản xuất

10,902.65 29.86 19,875.34 42.13 19,775.34 42.19

181.38



44.96

1.84

52.70

1.57

52.60

1.62

116.99

1,174.15 năm 2010 là 1,653.80 ha chiếm 40,85%.

9.63

0.39

81.45

2.42

81.35

2.50

844.76

VIII. Đất phi nông nghiệp khác
IX. Đất chưa sử dụng

593.06 17.62

1.47 1,249.21

1.46

99.17

1,055.96 91.12 1,138.81 91.16 1,038.91 90.40

98.39

102.90

8.88

110.40

8.84

110.30

9.60

4.18

0.01


118.74

0.02

0.00

2,695.79

2. Đất đồi núi chưa sử dụng
3. Núi đá không có rừng cây

107.19

Dân số là cơ sở để phát triển nguồn lao động. Chất lượng nguồn lao
động lại là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế, bảng 2.2. phản ánh tình
hình dân số và lao động của huyện Thanh Ba.
Huyện Thanh Ba có gần 179.532 người (năm 2008) thuộc nhiều dân tộc

0.00

0.00

0

như: Kinh, Dao, Cao Lan... Dân cư phân bố không đều theo lãnh thổ, phần

3.89 2,853.66

3.63


1.71

184.23

174.23

7.15 1,753.80 57.25 1,653.80 57.95

140.85

(Nguồn: Phòng TNMT huyện Thanh Ba)

(chiếm 54% dân số), trong đó 91% số lao động sống ở nông thôn, trên 94%
lao động làm nông nghiệp. Những tỷ lệ này khá ổn định cùng với sự gia tăng
của dân số. Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ làm nông nghiệp đang có xu hướng giảm

Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên



Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




38

39


Tốc độ

thời gian tới, đảm bảo cung cấp nguồn lao động dồi dào cho huyện trong phát

PTBQ

triển kinh tế.

(%)
I. Dân số
1. Dân số trung bình

Dân số gia tăng có tính hai mặt, một mặt tạo ra nguồn lao động cho
tương lai, mặt khác nếu gia tăng quá nhanh làm gia tăng mật độ dân số, gây

Người

170.089 176.726 179.532

100,77

Tr.đó: dân số nông thôn

Người

157.214 163.260 165.690

100,75

2. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên


50,2

50

II. Tổng số hộ

Hộ

36.111

37.413

38.655

100,98

biết chữ và chưa hết tiểu học chiếm gần 1/3 dân số huyện. Lao động đã qua

- Hộ nông nghiệp

Hộ

34.280

34.974

35.369

100,45


45.282

47.016

48.622

101,02

49,9

49,78

49,78

Bên cạnh đó, tỷ lệ học sinh bỏ học cũng là một nguyên nhân đáng quan tâm.

83.342

86.327

89.275

- Tỷ lệ LĐ nữ trong tổng số
2. Lao động ở nông thôn
-Tỷ lệ LĐ ở NT so với tổng số

%
Người
%


4,64

2. Lao động/hộ

Người/hộ

2,51

2,52

2,53

3. Lao động NN/hộ NN

Người/hộ

2,49

2,55

2,62

Ha/người

0,2287

0,224

0,2209

24,55%

Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu trình độ văn hóa của lao động năm 2010
(Nguồn: Báo cáo Phòng Lao động Thương binh xã hội huyện Thanh Ba)
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên




40

41

Xét về trình độ chuyên môn của lao động: Theo phòng Lao động -

Trong những năm gần đây, hệ thống giao thông của huyện đã được đầu tư

Thương binh xã hội huyện Thanh Ba, số lao động thường xuyên có trình độ

mở rộng đáp ứng sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội, thuận lợi cho giao

chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 10%, mức tăng bình quân

thương hàng hóa, đi lại của nhân dân trong huyện. Nhiều tuyến đường được nâng

không cao (2%/năm), lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng chậm

cấp và xây dựng mới, kể cả hệ thống giao thông nông thôn.

nhất 0,85%, công nhân kỹ thuật 2%, đáng chú ý là công nhân kỹ thuật có

năng lực tưới cho khoảng 2100ha, tổng số trạm bơm là 25 trạm bơm…

2.1.2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng
Cơ sở vật chất là điều kiện cơ bản để thúc đẩy các hoạt động kinh tế
phát triển. Nhìn chung tình hình cơ sở vật chất của huyện vẫn chưa đảm bảo
được sự phát triển về mặt văn hóa - tinh thần cho người dân cả về số lượng và
chất lượng. Tuy nhiên, huyện đã cố gắng tạo điều kiện cải thiện hệ thống cơ
sở vật chất cho các xã, thị trấn.

Ngoài ra nhân dân còn tự đầu tư xây dựng 55 phai trạm, 140 km mương đất
và nhiều con nước. Cùng với hệ thống các công trình thủy lợi, từ năm 1999
đến nay, huyện đã kiên cố được 433 km kênh mương, đầu tư 8 máy bơm hỗ
trợ chống hạn cục bộ cho các xã. Tuy nhiên, do cách quản lý và ý thức của
người dân nên một số công trình xuống cấp chưa phát huy hết vai trò tính
năng của mình.

* Hệ thống đường giao thông

Với hệ thống thuỷ lợi trên đã phần nào đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản

- Đường bộ: Quốc lộ có tuyến quốc lộ số 3 dài 22,0 km, đường đã trải

xuất nông nghiệp của huyện. Tuy nhiên, phần lớn kênh mương chưa được kiên

nhựa. Đường tỉnh có 4 tuyến (ĐT 311, ĐT312, ĐT 313, ĐT318) Với tổng

cố hoá và ý thức cho người dân trong bảo vệ tài sản công còn hạn chế nên ảnh

chiều dài 77,5 km.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status