ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG MẠNH THẮNG
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THÂN CÂY SẮN
TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐỂ NUÔI BÒ VỖ BÉO
TẠI HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN ĐÌNH THẮM
THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi xin chân thành cám ơn quý thầy
hướng dẫn PGS.TS. Phan Đình Thắm đã dày công giúp đỡ tôi về trí tuệ, thời
gian cũng như công sức để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn các quý lãnh đạo trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, lãnh đạo và cán bộ Phòng Quản lý đào tạo sau đại học,lãnh
đạo tập thể các thầy cô trong Khoa Chăn nuôi- Thú Y, lãnh đạo Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hạ Hòa, đã tạo điều kiện tốt nhất về
kinh phí, thời gian, nhân lực và vật lực giúp tôi hoàn thành các thí nghiệm tại
hiện trường, trong phòng thí nghiệm phục vụ đề tài.
Cám ơn các đồng nghiệp tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Hạ Hòa và tập thể bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi,
Viện Chăn nuôi Quốc gia đã chia sẻ nguồn thông tin cập nhật liên quan đến
nghiên cứu của bản thân.
Để có được kết quả này, tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Trạm
khuyến nông huyện Hạ Hòa, Ủy ban nhân dân và các hộ chăn nuôi ở các xã
1.1. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ CỦA GIA SÚC NHAI LẠI 4
1.1.1. Môi trường dạ cỏ 4
1.1.2. Khu hệ vi sinh vật dạ cỏ 5
1.1.3. Tác động tương hỗ của vi sinh vật trong dạ cỏ 9
1.2. QUÁ TRÌNH TIÊU HOÁ CÁC THÀNH PHẦN CỦA THỨC ĂN Ở GIA
SÚC NHAI LẠI 10
1.2.1. Hoạt động chuyển hoá carbonhydrat 10
1.2.2. Quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ 13
1.2.3. Chuyển hoá lipid ở gia súc nhai lại 14
1.3. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU HOÁ CỦA
THỨC ĂN Ở DẠ CỎ 15
1.3.1. Phương pháp in vivo 15
1.3.2. Phương pháp in vitro 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ SINH KHÍ CỦA KỸ
THUẬT IN VITRO GAS PRODUCTION 18
1.4.1. Ảnh hưởng của khối lượng, kích thước và chuẩn bị mẫu 19
1.4.2. Ảnh hưởng của dịch ủ 19
1.4.3. Ảnh hưởng của thành phần dung dịch đệm 20
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG
THỊT BÒ 21
1.5.1. Ảnh hưởng của giống đến năng suất và chất lượng thịt bò 21
1.5.2. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến khả năng tăng trọng của bò 23
1.5.3. Ảnh hưởng của khẩu phần đến năng suất và chất lượng thịt bò vỗ béo 24
1.6. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KHAI THÁC CÁC NGUỒN THỨC ĂN
SẴN CÓ TRONG NUÔI DƢỠNG VÀ VỖ BÉO BÒ THỊT TẠI VIỆT NAM . 25
1.7. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP LÀM THỨC
ĂN CHĂN NUÔI 27
2.4.3.5. Phân tích thống kê 40
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
3 1. HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHỤ
PHẨM NÔNG NGHIỆP TRONG CHĂN NUÔI BÒ TẠI HUYỆN HẠ HOÀ 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hạ Hoà 41
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên 41
3.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 41
3.1.1.3. Đánh giá chung 42
3.1.2. Tiềm năng một số phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho trâu bò tại
huyện Hạ Hoà 43
3.1.2.1. Diện tích, sản lƣợng một số cấy trồng tại Hạ Hoà 43
3.1.2.2. Diện tích và sản lƣợng các giống sắn đƣợc trồng tại huyện Hạ Hoà . 44
3.1.2.3. Nguồn chính phẩm và phụ phẩm của một số cây trồng 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
3.1.3. Quy mô chăn nuôi bò và tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm
thức ăn chăn nuôi bò tại huyện Hạ Hoà 47
3.1.3.1. Quy mô chăn nuôi bò tại các hộ gia đình 47
3.1.3.2. Tình hình sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi bò 48
3.2. XÁC ĐỊNH ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ LỆ THÂN CÂY SẮN ĐẾN ĐẶC
ĐIỂM SINH KHÍ IN VITRO, TỶ LỆ TIÊU HOÁ CHẤT HỮU CƠ VÀ CÁC
GIÁ TRỊ NĂNG LƢỢNG CỦA CÁC CÔNG THỨC PHỐI TRỘN 49
3.2.1. Thành phần hoá học của thân cây sắn và các công thức phối hợp 49
3.2.2. Đặc điểm sinh khí in vitro của thân cây sắn và các công thức phối hợp51
3.2.3. Tỷ lệ tiêu hoá và các giá trị năng lượng của thân cây sắn các công thức
phối trộn 54
3.3. SỬ DỤNG THÂN CÂY SẮN BỔ SUNG VÀO KHẨU PHẦN VỖ BÉO
CHO BÒ LAI SIND 55
3.3.1. Sự thay đổi khối lượng của bò thí nghiệm 56
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế giữa các lô thí nghiệm 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Lƣợng khí sinh ra của các hỗn hợp thân cây sắn 53
Đồ thị 4.2. Tăng trọng bình quân cả kỳ của bò lai Sind vỗ béo 58
Đồ thị 4.3. Lƣợng thức ăn và vật chất khô ăn vào của bò lai Sind vỗ béo 60
DXHĐ: Dẫn xuất không đạm
ĐC: Đối chứng
EE (Ether Extract): Mỡ thô
GE (Gross Energy): Năng lƣợng thô
HQSDTĂ: Hiệu quả sử dụng thức ăn
ME (Metabolisable Energy): Năng lƣợng trao đổi
NDF (Neutral Detergent Fibre): Xơ không tan trong dung môi trung tính
OMD (Organic Matter Digestability): Chất hữu cơ tiêu hoá
SEM (Standard error of the mean): Sai số tiêu chuẩn của giá trị trung bình
TCS: Thân cây sắn
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TMR (Total Mixed Ration): Khẩu phần hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh
QĐ: Quyết định
UBND: Ủy ban Nhân dân
VCK: Vật chất khô
VSV: Vi sinh vật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, chăn nuôi của nƣớc ta đã phát triển nhanh về số
lƣợng và chất lƣợng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về thịt, trứng,
sữa. Chăn nuôi bò có nhiều cơ hội để phát triển, tăng trƣởng về số lƣợng và
cải tạo về chất lƣợng. Theo số liệu của Cục Chăn nuôi (2006) [4], tốc độ tăng
đàn bình quân của tổng đàn bò thịt cả nƣớc trong giai đoạn 2001- 2005 đạt
9,18%. Năm 2008 cả nƣớc có 6,34 triệu con bò, sản lƣợng thịt đạt 227 nghìn
tấn (Tổng cục thống kê, 2008) [28]. Định hƣớng phát triển chăn nuôi đàn bò
thịt đến năm 2020 là đàn bò tăng bình quân 4,8%/ năm đạt khoảng 12,5 triệu
chính sách giao khoán, khoanh nuôi bảo vệ rừng diện tích bãi chăn thả ngày
càng thu hẹp, thì vấn đề sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho bò
càng đƣợc quan tâm và đặt lên hàng đầu.
Tuy nhiên, phụ phẩm nông nghiệp thƣờng nghèo chất dinh dƣỡng hàm
lƣợng protein thấp, xơ cao (20-35% tính theo chất khô), tỷ lệ tiêu hoá thấp
(Lê Văn Liễn và Nguyễn Hữu Tào, 2004) [20]. Do đó, để sử dụng chúng một
cách có hiệu quả, thì phụ phẩm nông nghiệp cần phối hợp các nguyên liệu
khác một cách phù hợp, nhằm cân bằng dinh dƣỡng trong khẩu phần, giảm
chi phí đầu tƣ từ việc mua các loại nguyên liệu thức ăn đắt tiền, từ đó mang
lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi là hết sức cần thiết cả về mặt lý luận
và thực tiễn. Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành đề tài: "Sử
dụng thân cây sắn trong khẩu phần ăn để nuôi bò vỗ béo tại huyện Hạ Hoà
tỉnh Phú Thọ".
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá đƣợc tiềm năng phụ phẩm nông nghiệp và khả năng sử dụng
thân cây sắn bổ sung trong khẩu phần nuôi bò vỗ béo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
Sử dụng có hiệu quả thân cây sắn trong khẩu phần, để nuôi bò vỗ béo phù
hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật tại địa phƣơng.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài góp phần cung cấp thông tin cần thiết về tiềm năng phụ phẩm
nông nghiệp, tỷ lệ tiêu hoá in vitro của hỗn hợp thân cây sắn với các loại thức
ăn tinh khác, không những có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa về
mặt thực tiễn.
Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm sẵn có, dễ áp dụng tại địa phƣơng,
thông qua đó cung cấp cho ngƣời chăn nuôi phƣơng pháp chế biến thân cây
sắn bổ sung trong khẩu phần nuôi bò vỗ béo, nhằm tận dụng phụ phẩm và
đem lại hiệu quả kinh tế cho ngƣời chăn nuôi.
Đặc điểm nổi bật của bộ máy tiêu hoá ở gia súc nhai lại là những
khoang phình lớn, tại đây có các điều kiện môi trƣờng thuận lợi cho vi sinh
vật lên men cabohydrate và các chất hữu cơ khác. Sản phẩm chủ yếu của quá
trình lên men tại đây là các axit béo bay hơi (ABBH), khí mêtan (CH
4
), khí
cacbonic (CO
2
) và adenosin triphotphat (ATP) - chất mang năng lƣợng cần thiết
cho sinh trƣởng và phát triển của vi sinh vật.
1.1.1. Môi trường dạ cỏ
Dạ cỏ của gia súc nhai lại đƣợc ví nhƣ một thùng lên men lý tƣởng. Là
túi lớn nhất, chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, chiếm 85-90% dung tích
dạ dày, 75% dung tích đƣờng tiêu hoá. Dạ cỏ có tác dụng tích trữ nhào trộn và
lên men phân giải thức ăn. Thức ăn sau khi nuốt xuống dạ cỏ, phần lớn đƣợc
lên men bởi hệ VSV cộng sinh ở đây. Ngoài chức năng lên men, dạ cỏ còn có
vai trò hấp thụ. Các ABBH sinh ra từ quá trình lên men VSV đƣợc hấp thụ
qua vách dạ cỏ vào máu và trở thành nguồn năng lƣợng cho vật chủ (Nguyễn
Xuân Trạch và cs, 2006) [32]. Dạ cỏ có môi trƣờng thuận lợi cho VSV lên
men yếm khí, dinh dƣỡng đƣợc bổ sung đều đặn từ thức ăn (Nguyễn Trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Tiến và Mai Thị Thơm, 1996) [26]. Dạ cỏ có các điều kiện thuận lợi cho hoạt
động của quần thể VSV yếm khí nhƣ:
Độ pH gần nhƣ trung tính (pH: 5,5 - 7,4) và tƣơng đối ổn định nhờ tác
dụng đệm của muối phốt phát và bicacbonat của nƣớc bọt.
Nhiệt độ dạ cỏ khá ổn định, dao động trong khoảng 38 - 42
0
C, không
6
thể đạt tới 10
9
- 10
10
cá thể/ 1ml dịch dạ cỏ, 60% sinh khối vi sinh vật trong dạ
cỏ là những vi sinh vật tiêu hoá chủ yếu carbohydrat, (Hungate, 1966 [49];
Theodorou và cs, 1994 [64]). Vi khuẩn trong dạ cỏ thƣờng ở các dạng: sống
tự do trong dịch dạ cỏ, bám vào các mảnh thức ăn trong dịch dạ cỏ khoảng
75% (Forsberg và Lam, 1977) [45] số còn lại trú ngụ ở các nếp gấp biểu mô
và bám vào protozoa.
Các nhóm vi khuẩn chính là:
Vi khuẩn phân giải Cellulose: Bacteroides succinogenes, Butyrivibrio
fibrisolvens,Ruminoccocus filavefacciens, Ruminococus albus, Cillobacterium
celluloslvens…
Vi khuẩn phân giải HemiCellulose: gồm những loài chính nhƣ
Butyrivibrio fibrisolvens, Lachnópora multiparus, Bacteroides ruminicola.
Vi khuẩn phân giải tinh bột: Bacteroides amylophilus, Succinimonas
amylolytica, Butyrivibrio fibrisolbvens, Bacteroides ruminantium,
Selenomonas ruminantium, Streptococcus bovis.
Vi khuẩn phân giải đƣờng: Hầu hết các vi khuẩn sử dụng đƣợc các loại
polysaccharid nói trên thì cũng sử dụng đƣợc đƣờng disaccharid và đƣờng
monosaccharid. Celobioza cũng có thể là nguồn năng lƣợng cung cấp cho
nhóm vi khuẩn này, vì chúng có men β- glucosidaza có thể thuỷ phân
cellobioza. Các vi khuẩn thuộc loài Lachnospira multiparus, Selenomonas
ruminantium đều có khả năng sử dụng tốt carbonhydrat hoà tan.
Vi khuẩn phân giải protein: Trong số những loài vi khuẩn phân giải
protein và sinh amoniac thì Peptostreptococus và Clostridium có khả năng lớn nhất.
Sự phân giải protein và axit amin để sản sinh ra amoniac trong dạ cỏ có ý nghĩa
quan trọng đặc biệt cả về phƣơng diện tiết kiệm nitơ cũng nhƣ nguy cơ dƣ thừa
tổng hợp đƣợc axit amin từ NH
3
. Nguồn axit amin để tổng hợp nên protein cơ
thể chúng lại nhờ ăn và tiêu hoá protein của vi khuẩn hay từ thức ăn mà có.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Ƣớc tính mỗi giờ, động vật nguyên sinh trong dạ cỏ có thể ăn tới 200*10
5
vi
khuẩn và mỗi phút có khoảng 1% vi khuẩn trong dạ cỏ bị động vật nguyên
sinh ăn (Vũ Duy Giảng và cs, 1999) [11]. Trong dạ cỏ, protozoa có số lƣợng
khoảng 10
6
/ml dịch dạ cỏ và có khoảng 120 loài protozoa đƣợc chia làm hai
nhóm: một nhóm thuộc bộ Holotricha, nhóm kia thuộc bộ Oligotricha. Phần
lớn động vật nguyên sinh thuộc nhóm Holotricha, chúng có khả năng xé rách
màng tế bào thực vật, làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn với vi khuẩn
nhờ đó mà làm tăng sự tác động của vi khuẩn. Chúng có thể nuốt tinh bột và
axit béo không no quan trọng ngay sau khi ăn, làm cho lƣợng tinh bột không
bị lên men và các axit béo không no không bị no hoá bởi vi sinh vật. Điều này
không những quan trọng với protozoa, mà còn làm hạn chế đƣợc sự lên men
quá nhanh tinh bột, do đó không làm pH dạ cỏ giảm đột ngột, đồng thời cung
cấp trực tiếp cho vật chủ nguồn axit béo không no quan trọng.
Nấm (Fungi)
Nấm trong dạ cỏ thuộc loại yếm khí, bao gồm các loài: Neocallimastic
frontalis, Piramonas communis và Sphaeromonas communis, số lƣợng
khoảng 10
3
/ml dung dịch dạ cả (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001) [27], nhƣng
Giảng và cs, 2008) [12].
Mối quan hệ cạnh tranh
Giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau có sự cạnh tranh điều kiện sinh tồn.
Chẳng hạn nhƣ gia súc ăn khẩu phần giàu tinh bột nhƣng nghèo protein thì số
lƣợng vi khuẩn phân giải cellulose sẽ giảm và do đó tỉ lệ tiêu hoá xơ thấp.
Nhƣ vậy, mối quan hệ và tƣơng tác giữa các VSV dạ cỏ chịu ảnh
hƣởng rất rõ của khẩu phần ăn. Khi khẩu phần giàu chất dinh dƣỡng, thì
không có sự cạnh tranh, ngƣợc lại thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các
nhóm VSV, gây ức chế lẫn nhau, từ đó sẽ làm giảm hiệu quả tiêu hoá thức ăn
(Preston và Leng, 1987) [59].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
1.2. QUÁ TRÌNH TIÊU HOÁ CÁC THÀNH PHẦN CỦA THỨC ĂN Ở GIA
SÚC NHAI LẠI
Trong dạ cỏ không có men tiêu hoá, nhƣng lại có hệ VSV cộng sinh
bao gồm: vi khuẩn, protozoa và nấm yếm khí. Quá trình lên men đƣợc liên tục
và có sự tƣơng tác lẫn nhau giữa các VSV để cùng tác động vào cùng một
công đoạn, tạo ra sản phẩm cuối cùng là ABBH, axit amin, NH
3
, CH
4
, CO
2
.
Trong khuôn khổ của luận án và mục tiêu của đề tài, chúng tôi xin trình
bày một số chuyển hoá chính tại dạ cỏ có liên quan đến luận văn.
1.2.1. Hoạt động chuyển hoá carbonhydrat
Carbohydrat là nguồn cung cấp năng lƣợng chủ yếu cho vi sinh vật dạ
cỏ và vật chủ. Carbohydrat chiếm khoảng 75% lƣợng vật chất khô (VCK)
COOH + 2CO
2
+ 4H
2
Axit propionic
C
6
H
12
O
6
+ 2H
2
> 2CH
3
CH
2
COOH + 2H
2
O
Axit butyric
C
6
H
12
O
6
> CH
3
COOH) đƣợc bò sữa sử dụng chủ yếu để cung cấp
năng lƣợng thông qua chu trình Creb sau khi đƣợc chuyển hoá thành axetyl-
CoA. Nó cũng là nguyên liệu chính để sản xuất ra các loại mỡ, đặc biệt là
mỡ sữa.
Axít propionic (CH
3
CH
2
COOH) chủ yếu đƣợc chuyển đến gan, tại đây
nó đƣợc chuyển hoá thành đƣờng glucose. Từ gan glucose sẽ đƣợc chuyển
vào máu nhằm bảo đảm sự ổn định nồng độ glucoza huyết và tham gia vào
trao đổi chung của cơ thể. Đƣờng glucose đƣợc bò sử dụng chủ yếu làm
nguồn năng lƣợng cho các hoạt động thần kinh, nuôi thai và hình thành đƣờng
lactoza trong sữa. Một phần nhỏ axít propionic sau khi hấp thu qua vách dạ cỏ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
đƣợc chuyển hoá ngay thành axit lactic và có thể đƣợc chuyển hoá tiếp thành
glucose và glycogen.
Axít butyric (CH
3
CH
2
CH
2
COOH) đƣợc chuyển hoá thành β-hydroxybutyric
khi đi qua vách dạ cỏ, sau đó đƣợc sử dụng nhƣ một nguồn năng lƣợng bởi
một số mô bào, đặc biệt là cơ xƣơng và cơ tim. Nó cũng có thể đƣợc chuyển
hoá dễ dàng thành xeton và gây độc hại cho bò sữa khi có nồng độ hấp thu
quá cao.
4
, 56% CO
2
, 8,5% khí N
2
và 35% khí O
2
. Sự
giải phóng CH
4
trong dạ cỏ làm lãng phí năng lƣợng của thức ăn lên tới 6-
12% (Vũ Duy Giảng và cs, 2008) [12]. Các axit béo chƣa no trong dạ cỏ có
thể làm giảm sự sản sinh khí CH
4
, nhờ đó, sẽ tiết kiệm năng lƣợng cho cơ thể.
Sự giảm thấp khí CH
4
thƣờng thấy trong khẩu phần giàu đƣờng, giàu tinh bột.
Khả năng tiêu hoá xơ của VSV phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó phải kể
đến là tuổi của thực vật, hàm lƣợng gluxit dễ tiêu trong khẩu phần.
1.2.2. Quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ
Các hợp chất chứa nitơ trong thức ăn của gia súc nhai lại bao gồm
protein thực và nitơ phi protein (NPN). Khoảng 40 - 60% protein thức ăn đầu
tiên đƣợc lên men phân giải trong dạ cỏ thành các peptit, sau đó thành các axit
amin và đƣợc giải phóng vào môi trƣờng dạ cỏ (Leng và Nolan, 1984) [53],
phần còn lại (protein thoát qua) đƣợc tiêu hoá bởi enzyme ở ruột, lên men ở ruột
già và một phần không đƣợc tiêu hoá sẽ thải ra ngoài theo phân. Trong môi trƣờng
dạ cỏ hầu hết các axit amin đƣợc khử trong các tế bào vi sinh vật thành các -
xetoaxit, amoniac, axít béo mạch ngắn, CO
2
Lipid trong thức ăn của gia súc nhai lại thƣờng có hàm lƣợng thấp.
Trong các loại cỏ và các loại ngũ cốc hàm lƣợng lipid chỉ có 4 - 6% (Vũ Duy
Giảng và cs, 2008) [12]. Trong dạ cỏ có hai quá trình trao đổi lipid liên quan
với nhau: Phân giải lipid của thức ăn và tổng hợp mới lipid của VSV. Lipid
của VSV dạ cỏ là kết quả của việc biến đổi lipid thức ăn và lipid đƣợc tổng
hợp mới. Trong dạ cỏ còn xảy ra quá trình no hoá và đồng phân hoá các axit
béo không no.
Khả năng tiêu hoá lipid của VSV dạ cỏ rất hạn chế. Cho nên khẩu phần
nhiều lipid sẽ cản trở tiêu hoá xơ và giảm thu nhận thức ăn do lipid bám vào
VSV dạ cỏ và các tiểu phần thức ăn, làm cản trở quá trình lên men. Tuy
nhiên, đối với phụ phẩm nhiều xơ, hàm lƣợng lipid trong đó rất thấp, nên dinh
dƣỡng của gia súc nhai lại ít chịu ảnh hƣởng của tiêu hoá lipid trong dạ cỏ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
Tóm lại, tiêu hoá thức ăn trong dạ cỏ ở động vật nhai lại là một quá
trình phức hợp và chịu tác động của nhiều yếu tố, bao gồm quá trình lý học,
hoá học, sinh học. Chúng phụ thuộc vào vật chủ, loại thức ăn, hệ VSV dạ cỏ.
Nắm vững nguyên lý này sẽ có cơ sở để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp,
nhằm làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn cho gia súc, để từ đó, làm tăng năng
suất vật nuôi.
1.3. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIÊU HOÁ CỦA
THỨC ĂN Ở DẠ CỎ
Xác định tỷ lệ tiêu hoá để đánh giá giá trị dinh dƣỡng của thức ăn hay
còn gọi là phƣơng pháp thử mức tiêu hoá. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để
xác định, tính toán phần có khả năng tiêu hoá đƣợc của thức ăn trong cơ thể
vật chủ, kết hợp với phƣơng pháp phân tích thành phần hoá học của thức ăn
giúp ta xác định giá trị dinh dƣỡng của thức ăn khá chính xác. Có hai phƣơng
pháp xác định tỷ lệ tiêu hoá.
1.3.1. Phương pháp in vivo