BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------***---------------------
NGUYỄN THẾ TẤN ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK
CỦA TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: P.GS.TS NGUYỄN MINH DUỆ
Hà nội năm 2012
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................................. 4
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư ............................................................................ 4
1.1.1 Các khái niệm cơ bản ............................................................................. 4
a. Khái niệm về đầu tư .................................................................................... 4
2.6 Lựa chọn công nghệ sản xuất ...................................................................... 40
2.7 Sản phẩm, nguyên liệu và nhu cầu tiện ích của dự án .................................. 45
2.7.1 Sản phẩm.............................................................................................. 45
2.7.2 Nguyên liệu và tiện ích......................................................................... 46
2.8 Nhu cầu và khả năng đáp ứng nhân sự cho nhà máy ................................... 52
2.8.1 Nhu cầu nhân sự cho nhà máy .............................................................. 52
2.8.2 Khả năng đáp ứng nhân sự cho nhà máy............................................... 54
Tóm tắt chương II ................................................................................................ 55
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI
CHÍNH CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK CỦA TỔNG
CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ ............................................
3.1 Các điều kiện và cơ sở phân tích cho dự án................................................. 56
3.1.1 Các thông số về nhà máy ...................................................................... 56
(Nguồn: PVFCCo) ........................................................................................ 57
3.1.2 Thời gian xây dựng .............................................................................. 57
3.1.3 Thời kỳ khấu hao.................................................................................. 57
3.1.4 Giá nguyên vật liệu, sản phẩm và các tiện ích khác .............................. 57
3.1.5 Thuế..................................................................................................... 58
3.1.6 Lãi suất và các điều khoản tài chính ..................................................... 59
3.1.7 Các cơ sở để ước tính ........................................................................... 59
3.2 Tính toán và phân tích tài chính .................................................................. 60
3.2.1 Nguồn vốn............................................................................................ 60
3.2.2 Tổng mức đầu tư .................................................................................. 61
3.2.3 Xác định doanh thu .............................................................................. 62
3.2.4 Xác định chi phí hàng năm của dự án ................................................... 63
3.2.4 Xác định dòng tiền trong phân tích tài chính dự án ............................... 64
3.2.5 Tính toán và phân tích hiệu quả tài chính dự án.................................... 69
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................. 71
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 72
Tóm tắt luận văn thạc sỹ khoa học.............................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu cho việc sản xuất các loại NPK
..................................................................................................................... 46
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, tiện ích cho hoạt động của nhà
máy để sản xuất loại phân NPK 16-16-16 (phương án cơ sở) ....................... 47
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp nhân sự của nhà máy ............................................ 53
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp nhu cầu nguyên liệu, tiện ích cho hoạt động trong 1
năm của nhà máy ở các mức huy động công suất khác nhau ........................ 56
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp giá nguyên liệu, tiện ích và dịch vụ ...................... 58
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp tổng mức đầu tư dự án.......................................... 62
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng .............................................. 63
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của nhà máy................................ 64
Bảng 3.6: Tổng hợp chỉ tiêu phân tích tài chính dự án Nhà máy NPK.......... 67
Nguyễn Thế Tấn Anh
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình các phương pháp tính toán rủi ro cho dự án đầu tư ......... 25
Hình 1.2: Sơ đồ nguyên tắc giải cây quyết định............................................ 29
Hình 2.1 Các công nghệ sản xuất NPK đang ứng dụng hiện nay trên thế giới
..................................................................................................................... 41
Hình 2.2: Sơ đồ các công đoạn sản xuất sử dụng công nghệ ve viên nóng chảy
thùng quay...................................................................................................... 1
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và tài liệu tham khảo được nêu trong luận văn là
trung thực, đúng với tài liệu gốc đã được công bố theo luật định.
Kết quả nghiên cứu là của tác giả và không trùng hợp với bất kỳ một luận văn nào
đã được công bố.
Học viên
Nguyễn Thế Tấn Anh
Nguyễn Thế Tấn Anh
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Đất nước ta đang đổi mới toàn diện nền kinh tế và từng bước hội nhập vào
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí, đơn vị thành viên của Tập đoàn Dầu
khí Quốc gia Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP
ngày 28/03/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và chính thức đi
vào hoạt động từ ngày 19/01/2004 với nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, vận hành sản
xuất Nhà máy đạm Phú Mỹ; Sản xuất, kinh doanh phân đạm, a-mô-ni-ắc lỏng, khí
công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan. Ngày 15/05/2008 Công ty
chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ
phần (tên viết tắt là PVFCCo, sau đây gọi tắt là PVFCCo) hoạt động theo mô hình
công ty mẹ, công ty con. Hiện nay, Tổng Công ty đang cung cấp cho thị trường
trong nước khoảng 50% nhu cầu phân đạm Urê (bình quân khoảng 0,8 – 0,9 triệu
tấn/năm) và 40% nhu cầu khí a-mô-ni-ắc lỏng được sản xuất từ nhà máy Đạm Phú
Mỹ.
Với chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, nhu cầu bức thiết của thị trường về các loại
phân NPK chất lượng cao và các thế mạnh nội tại của PVFCCo (có sẵn các nguồn
nguyên liệu tại chỗ, có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, có nguồn tài
chính dồi dào, 28ha đất sẵn có nằm trong Nhà máy Đạm Phú Mỹ . . .). Là
CBCNV hiện đang công tác tại PVFCCo xuất phát từ những lý do trên tôi đã lựa
trọn và thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiệu quả đầu tư Nhà máy sản xuất phân bón
NPK của Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào kết phân tích nhằm mục đích đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án,
đề tài tập trung vào các vấn đề:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh
tế tài chính dự án, nêu bật được sự cần thiết của dự án đầu tư.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn được bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính dự án đầu
tư.
Chương 2: Tổng quan về dự án đầu tư Nhà máy sản xuất phân bón NPK của
TCT Phân bón và Hóa chất Dầu khí.
Chương 3: Tính toán và phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự án Nhà máy
sản xuất phân bón NPK của TCT Phân bón và Hóa chất Dầu khí.
Nguyễn Thế Tấn Anh
3
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH
TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a. Khái niệm về đầu tư
Theo quan điểm chủ đầu tư: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu
được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm của xã hội: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một
thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích kinh tế - tài chính - xã hội vì mục tiêu
nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả
cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác
định.
d. Khái niệm chủ đầu tư, nhà đầu tư
Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc
người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư
(Luật đầu tư).
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp
luật Việt Nam, bao gồm:
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật đầu tư có
hiệu lực;
- Hộ kinh doanh, cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
- Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Trong đó nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực
hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư
nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp
Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập, mua lại.
1.1.2 Các yêu cầu đối với một dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình
Nguyễn Thế Tấn Anh
5
+ Các dự án đầu tư mới không kể mức vốn đầu tư: thuộc phạm vi bảo mật quốc
gia, an ninh quốc phong hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của đất nước.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất chất độc hại, chất nổ và hạ tầng khu
công nghiệp.
Nguyễn Thế Tấn Anh
6
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
+ Các dự án đầu tư tùy theo ngành nghề kinh tế có các mức vốn đầu tư trên 500 tỷ
đồng, trên 700 tỷ đồng, trên 1000 tỷ đồng và trên 1.500 tỷ đồng theo quy định cụ
thể.
- Dự án đầu tư thuộc nhóm B:
+ Bao gồm các dự án có một trong các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo
quy định: từ 30 đến 500 tỷ đồng, từ 40 đến 700 tỷ đồng, từ 50 đến 1.000 tỷ đồng và
từ 75 đến 1.500 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư thuộc nhóm C:
+ Bao gồm các dự án có các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo từng quy
định: dưới 30 tỷ đồng, dưới 40 tỷ đồng, dưới 50 tỷ đồng và dưới 75 tỷ đồng.
b. Phân loại theo tính chất và mục đích doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, thường chia ra:
- Đầu tư mới: chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng, lắp đặt thiết bị mới hoàn toàn nhằm
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thu lợi nhuận.
quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái
phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế
tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động
đầu tư.
1.1.4 Chu trình dự án đầu tư
Chu trình dự án đầu tư là các thời kỳ, các giai đoạn mà một dự án đầu tư cần phải
trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc hoạt động
đầu tư.
Có thể chia chu trình của dự án đầu tư thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư.
- Giai đoạn 2: Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư.
- Giai đoạn 4: Giai đoạn kết thúc dự án và đưa dự án vào khai thác sử dụng.
a. Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư
- Xác định sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
- Tiếp xúc, thăm dò thị trường.
- Điều tra, khảo sát và trọn địa điểm đầu tư dự án.
- Lập dự án đầu tư, thẩm định tính khả thi của dự án và đưa ra quyết định đầu tư.
Nguyễn Thế Tấn Anh
8
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
lý. Thông thường việc nghiên cứu một dự án đầu tư cần được tiến hành theo trình tự
sau:
- Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư.
- Nghiên cứu tiền khả thi.
- Nghiên cứu khả thi.
a. Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
Mục đích nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh
chóng, nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư.
Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến
hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu
tư.
Các căn cứ để phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản
xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở.
- Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những hoạt động dịch vụ cụ thể.
- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở trong
nước và trên thế giới còn chỗ trống để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài.
- Tiềm năng sẵn có và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao
động để thực hiện dự án của đất nước, của địa phương, của ngành hoặc của các cơ
sở.
- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư.
b. Nghiên cứu tiền khả thi
- Phân tích , lựa chọn sơ bộ về công nghệ , kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật
tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng
hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án.
- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu
dự án.
c. Nghiên cứu khả thi (Còn được gọi là lập dự án đầu tư)
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn
này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả
hay không? ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai
đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác
hơn. Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính
Nguyễn Thế Tấn Anh
11
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu. Xem xét sự
vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất
định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả.
Nội dung chủ yếu cụ thể của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.
Khoa Kinh tế & Quản lý
về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện
đầu tư và vận hành sau này. Phân tích kinh tế kỹ thuật là công việc phức tạp đòi hỏi
phải có chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật công nghệ của
dự án. Chi phí nghiên cứu mặt kỹ thuật của dự án thông thường chiếm tới trên dưới
80% chi phí nghiên cứu khả thi, và từ 1 - 5% tổng chi phí đầu tư của dự án.
Nội dung chủ yếu của phân tích kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư bao gồm:
- Mô tả sản phẩm của dự án
- Xác định công suất của dự án
- Công nghệ và phương pháp sản xuất
- Chọn máy móc thiết bị
- Nguyên liệu đầu vào
- Cơ sở hạ tầng
- Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài
- Địa điểm thực hiện dự án
- Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
- Xử lý chất thải ô nhiễm môi trường
- Lịch trình thực hiện dự án đầu tư.
b. Phân tích kinh tế tài chính của dự án
Phân tích kinh tế tài chính dự án đầu tư nhằm khẳng định tiềm lực tài chính cho
việc thực hiện dự án, phân tích những kết quả hạch toán kinh tế của dự án.
Phân tích kinh tế tài chính của dự án là: xác định được quy mô đầu tư, cơ cấu các
loại vốn, nguồn tài trợ cho dự án, tính toán thu chi lỗ lãi, những lợi ích thiết thực
mang lại cho nhà đầu tư và cho cả cộng đồng.
Phân tích kinh tế tài chính là quá trình nghiên cứu, đánh giá trên góc độ lợi ích của
chủ đầu tư cho dự án.
Nguyễn Thế Tấn Anh
- Theo nguồn vốn: vốn góp, vốn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với lãi xuất
theo từng nguồn).
- Theo hình thức vốn: bằng tiền (Việt Nam, ngoại tệ), bằng hiện vật, bằng tài sản
khác . . .
Nguyễn Thế Tấn Anh
14
Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
Các nguồn vốn cho dự án có thể là: ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên
doanh do các liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các nguồn khác.
Sau khi xem xét được các nguồn vốn, phải so sánh nhu cầu vốn với khả năng đảm
bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ. Nếu khả năng lớn hơn hoặc
bằng nhu cầu thì dự án chấp nhận được. Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải
giảm quy mô của dự án hoặc xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng
bộ cho việc đầu tư.
Tính toán các khoản thu, chi của dự án
Những nhóm chi phí và lợi ích phổ biến nhất dùng để đánh giá tài chính của dự án
đầu tư:
1. Doanh thu:
- Là các khoản thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác
(thanh lý tài sản cố định, thu hồi vốn lưu động, phạt hợp đồng, các khoản được
thưởng . . . ) trong thời gian khai thác dự án.
+ Trả vốn và trả lãi vay.
+ Lãi suất trong thời gian xây dựng: là lãi suất phải trả cho số tiền vay trong thời
gian xây dựng trước khi dự án bắt đầu vận hành, chi phí này thường được tính vào
chi phí đầu tư ban đầu.
- Thuế thu nhập: là các loại thuế mà chủ dự án phải nộp cho nhà nước, khoản chi
phí đối với nhà đầu tư, nhưng nó lại là một khoản thu ngân sách đối với nền kinh tế
quốc dân và đối với ngân sách Nhà nước. Thông thường các nhà kinh doanh phải
đóng thuế tùy thuộc vào thu nhập của họ, gọi là thuế thu nhập.
Thuế thu nhập phải đóng được tính bằng công thức:
Thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất
(Trong đó: thuế suất được tính dựa theo những quy định cụ thể của Nhà nước về
ngành và lĩnh vực hoạt động của dự án)
Xác định dòng tiền của dự án
Các dự án đầu tư thường cần được thẩm định trên cơ sở giá trị của dòng tiền mặt
dự kiến và cách này được ưu tiên áp dụng hơn so với các tiêu chuẩn khác được đề
xuất để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án.
1. Dự án không vay vốn:
Dòng tiền trước thuế (CFBT) = Doanh thu (B) – Chi phí vận hành (C)
Thu nhập chịu thuế = CFBT – Khấu hao
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất
Nguyễn Thế Tấn Anh
16
Luận văn thạc sỹ
17
Luận văn thạc sỹ