BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------XW------
NGUYỄN QUỐC HÙNG
LUẬN VĂN
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ TRẺ
TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGÀNH DẦU KHÍ
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨNG TÀU – NĂM 2012
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt khóa học. Đặc biệt,
tôi xin cảm ơn TS. Đặng Vũ Tùng đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ đã và đang công tác trong ngành
Dầu khí đã giúp tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
_________________________________
6. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Những vấn đề lý luận về vai trò cán bộ trẻ trong quản lý
1
4
5
6
12
14
16
16
17
18
dự án ở Việt Nam
1.1 Các khái niệm và quá trình quản lý dự án
18
1.1.1 Dự án
18
1.1.2 Quản lý dự án
19
1.1.3 Hình thức quản lý dự án
21
35
1.3.2 Vai trò của cán bộ trẻ trong các Ban Quản lý Dự án
36
Kết luận chương 1
45
Chương 2: Thực trạng vai trò cán bộ trẻ trong quản lý dự án xây
46
1
Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Quốc Hùng
dựng ngành Dầu khí
2.1 Dự án xây dựng trong ngành Dầu khí
46
2.1.1 Giới thiệu ngành
46
68
2.4. Đánh giá về cán bộ trẻ và vai trò của cán bộ trẻ ở các Ban Quản
70
lý dự án
2.4.1 Ưu điểm và nhược điểm
70
2.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế
73
Kết luận chương 2
79
Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn lực cán bộ trẻ trong quản lý
82
Dự án xây dựng ngành Dầu khí
3.1 Toàn cảnh về nguồn nhân lực trẻ cho quản lý dự án xây dựng
82
3.2 Yêu cầu về nguồn nhân lực trẻ cho quản lý dự án xây dựng
87
3.3.6 Sử dụng cán bộ trẻ
99
Kết luận chương 3
102
KẾT LUẬN
1. Nhiệm vụ đặt ra
106
2. Kết quả đạt được
107
3. Những việc chưa làm được
108
4. Những việc cần làm tiếp
109
110
111
115
Tài liệu tham khảo
58
BQL DA.
Bảng 2.5: Trình độ và kinh nghiệm của cán bộ trẻ.
59
Bảng 2.6: Tỉ lệ nhu cầu của cán bộ trẻ.
61
Bảng 2.7: Số lượng cán bộ chuyển công tác trước khi Dự án kết thúc tại các
63
Ban quản lý dự án.
Bảng 2.8: Động cơ thúc đẩy lao động của cán bộ trẻ.
64
Bảng 2.9: Số lượng nhà quản lý được phỏng vấn.
67
Bảng 2.10: Đóng góp Sáng kiến – Công trình khoa học tại các Dự án.
68
Bảng 2.11: Nhận xét của lãnh đạo trực tiếp về cán bộ trẻ tại các Dự án.
69
- Phó Giám đốc
NNL
- Nguồn nhân lực
PVN
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
KT – XH
- Kinh tế xã hội
CMKT
- Chuyên môn kỹ thuật
SXKD
- Sản xuất kinh doanh
CNH
- Công nghiệp hóa hóa
HĐH
- Hiện đại hóa
Với đường lối đổi mới, Đảng ta đã khẳng định rằng, nguồn lực con người là
nguồn lực cơ bản, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển bền vững của xã
hội.
Nói tới nguồn lực con người ở Việt Nam không thể không nói đến
nguồn lực chủ yếu là thanh niên. Thanh niên ở Việt Nam chiếm hơn 50% lao
động xã hội và gần 29% dân số. Hiện nay họ được đào tạo một cách cơ bản và
khá toàn diện. Do đó, nguồn lực thanh niên giữ một vị trí quan trọng và có vai
trò đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện
nay cũng như trong tương lai. Điều này đòi hỏi rất cao ở thanh niên vốn trí tuệ
và trình độ phát triển người về mọi mặt.
Bên cạnh những ưu điểm, những mặt tích cực đó, thanh niên Việt Nam
đang phải ra sức khắc phục những hạn chế và khiếm khuyết của mình. Một bộ
phận thanh niên chưa tỏ rõ ý chí nghị lực, không chịu trau dồi về học vấn, văn
6
Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Quốc Hùng
hóa, khoa học kỹ thuật ... nên không đáp ứng được yêu cầu công việc trong xu
thế phát triển của đất nước và trở thành tụt hậu. Một bộ phận khác, do chưa
chủ động và lường trước những mặt trái của nền kinh tế thị trường, sự biến
động phức tạp của tình hình kinh tế - xã hội trong nước và thế giới, bị những
mặt tiêu cực, lối sống thực dụng, buông thả, cá nhân chủ nghĩa và các tệ nạn
xã hội chi phối dẫn tới không ít người vi phạm pháp luật, biến thành tội phạm.
Mặt khác, điều cần nhấn mạnh hơn cả là, các Doanh nghiệp, các đoàn thể và
tổ chức chưa xây dựng được một cơ chế thích hợp và một hệ giải pháp thống
nhất và đồng bộ nhằm khai thác, phát huy tiềm năng về mọi mặt hết sức to
lớn, dồi dào của thanh niên nước ta hiện nay.
dụng những biện pháp gì, những hình thức nào để phát huy khả năng của
người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh
doanh là một điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp đó. Mặt khác biết được đặc điểm của lao
động trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí,
thời gian và công sức vì vậy mà việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp dễ
dàng hơn.
Trong quá trình đổi mới, mở cửa hội nhập khu vực và thế giới, Đảng và
Nhà nước ta luôn quan tâm, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế nói chung và
ngành Dầu khí nói riêng, điều này được thể hiện ở chính sách và huy động và
sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước, của các doanh nghiệp và của nhân dân.
Chính vì vậy trong những năm qua các Dự án ngành Dầu khí đã phát triển
mạnh mẽ, nhanh chóng, góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh tế –
xã hội đất nước, góp phần cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước.
Tuy vậy, hệ thống quản lý dự án của nước ta hiện nay so với các nước
phát triển trong khu vực và thế giới còn nhiều yếu kém, nhiều tồn tại, bất cập.
Nhiều Dự án có thời gian thi công quá dài, nợ đọng lớn hiệu quả sử dụng
thấp, hiệu suất không cao. Sự yếu kém về tri thức, thiếu tính chuyên nghiệp,
bảo thủ trì trệ là một trong những tác nhân làm hạn chế hiệu quả Quản lý dự
án, làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư, của doanh nghiệp,
8
Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Quốc Hùng
gây nên lãng phí, sử dụng không hiệu quả nguồn vốn của Nhà nước và nhân
dân. Thậm chí ở một số công trình có biểu hiện tiêu cực, vi phạm pháp luật
Nguyễn Quốc Hùng
giai đoạn chuyển đổi, tác hại của việc sử dụng những cán bộ như vậy còn
phần nào bị che lấp, thì ngày nay, trong thử thách khắc nghiệt của cạnh tranh
trong nước và thế giới thời kỳ hội nhập quốc tế, trong nhà nước pháp quyền,
những yếu kém sẽ phải trả giá đắt, chịu thất bại, thua thiệt mà đất nước không
thể chịu nổi. Và như vậy cũng phải khắc phục ngay những yếu kém kìm hãm
sự phát triển của đội ngũ cán bộ như chủ nghĩa bình quân, cào bằng, bệnh hẹp
hòi, ô dù, cục bộ địa phương, bệnh chạy theo bằng cấp hình thức… trong
công tác cán bộ.
Để quản lý tốt và có hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng ngành Dầu khí
thì ngoài việc cần phải hoàn thiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước, các
quyết định quy định của ngành, thì cũng phải tiến hành đồng thời việc tổ chức
xắp xếp lại mô hình các ban QLDA cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
Trong đó một vấn đề quan trọng cần phải giải quyết là phải phát triển và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý dự án. Chỉ có như vậycông tác
quản lý dự án nói chung và dự án ngành Dầu khí nói riêng mới chuyển biến
tích cực và đạt được yêu cầu đặt ra trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nước .
Trong công tác cán bộ, việc chăm lo, bồi dưỡng tới đội ngũ cán bộ trẻ
được xem là một khâu không kém phần quan trọng bởi đây chính là nguồn lực
cho lớp lãnh đạo tương lai, là căn cứ để tuyển chọn, xây dựng, quy hoạch, đào
tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng và thực hiện chế độ,
chính sách với cán bộ trẻ.
Đối với việc đánh giá cán bộ, đặc biệt là cán bộ trẻ, cần đảm bảo tính
khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể và tính kế thừa đồng thời ngăn ngừa
những biểu hiện tiêu cực, thành kiến, cục bộ. Đây chính là yếu tố quan trọng
để đánh giá cán bộ trẻ và sử dụng họ cho đúng, phát huy được tinh thần xung
kích, tính nguyện, năng lực và trí tuệ của cán bộ trẻ.
10
máu chất xám, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cán bộ trẻ, giúp đỡ các cán
bộ trẻ phát huy tiềm năng để giải quyết công việc thì việc nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá vai trò của cán bộ trẻ trong Quản lý Dự án Xây dựng Công
11
Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Quốc Hùng
trình ngành Dầu khí Việt nam” có ý nghĩa lý luận, thực tiễn cấp thiết và lâu
dài trong lĩnh vực công tác của bản thân tác giả.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề con người và nguồn lực con người đã từng thu hút sự chú ý của
các nhà lãnh đạo, quản lý, của giới lý luận trong nước và nước ngoài. Đã có
nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề chiến lược con người nói chung và cán
bộ trẻ nói riêng từ các góc độ, các lĩnh vực khác nhau;
"Phát huy nhân tố con người trong đổi mới quản lý kinh tế" - Nguyễn Văn
Sáu - Nxb Chính trị quốc gia, H.1993; Nghiên cứu con người từ góc độ nguồn
lực của sự phát triển xã hội, đã có các công trình của các tác giả E.F
Schumaacher: "Những nguồn lực" - Nxb Lao động, 1996; Paul Hersey: "Quản
lý nguồn nhân lực" - Nxb Sự thật, H.1995; "Nguồn nhân lực trong công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước" - Nguyễn Trọng Chuẩn. Tạp chí Triết
học - số 3/1994; "Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản
cho sự phát triển nhanh và bền vững" - Phạm Minh Hạc - Tạp chí Xây dựng
Đảng, số 7-1996.
Trên nền chung của những nghiên cứu về con người và nguồn lực con
người, đã có những tác giả đi sâu nghiên cứu về cán bộ trẻ. Trong những năm
gần đây, đã có các công trình như: "Chính sách đối với cán bộ trẻ - Lý luận và
thực tiễn" - Nguyễn Văn Trung (chủ biên) - Nxb Chính trị Quốc gia, H.1996;
đào tạo chuyên sâu ngắn hạn và dài hạn (trình độ thạc sĩ, tiến sĩ) với nhiều
hình thức khác nhau; chú trọng đào tạo chuyên gia ở các lĩnh vực chuyên
môn; tập trung đào tạo thạc sĩ chuyên sâu ở các đơn vị sản xuất kinh doanh,
đào tạo tiến sĩ ở các đơn vị nghiên cứu khoa học…
Trước mắt, trong năm 2011, PVN tiếp tục thực hiện kế hoạch triển khai
chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với việc xây dựng chương
trình đào tạo chi tiết chuyên sâu, chuyên gia trong lĩnh vực địa chất, tìm kiếm
thăm dò, khai thác..., trên cơ sở đó phối hợp với các đơn vị thành viên như
Viện Dầu khí Việt Nam, trường Đại học Dầu khí, trường Cao đẳng nghề Dầu
khí… tiếp tục hoàn thiện các chương trình đào tạo. Ngoài ra, PVN cũng yêu
13
Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Quốc Hùng
cầu các đơn vị cần chuẩn bị nhân lực, bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ cho
cán bộ để sẵn sàng tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu, dài hạn.
Để thực hiện tốt Chiến lược đào tạo, PVN cũng chủ trương trong việc
kiện toàn hệ thống tổ chức, quản lý cán bộ cho công tác đào tạo của Tập đoàn
và các đơn vị; đồng thời chú ý xem xét, bổ sung hợp lý về chương trình đào
tạo, số lượng cán bộ đi đào tạo và chi phí đào tạo hợp lý nhất.
Tuy vậy vẫn chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách
cơ bản và chi tiết vấn đề này. Đâylà ý do tác giả lựa chọn đề tài: " Đánh giá
vai trò của cán bộ trẻ trong Quản lý Dự án Xây dựng Công trình ngành
Dầu khí Việt nam" để nghiên cứu trong luận văn này. Luận văn là cố gắng
bước đầu của tác giả nhằm góp phần vào việc nghiên cứu thực trạng đang
diễn ra tại các dự án, công trình ngành Dầu khí.
3. Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của luận văn
trong thời gian qua.
- Phân tích khả năng và triển vọng phát triển nguồn lực cán bộ trẻ, xác
định phương hướng và những giải pháp chủ yếu để phát huy và phát triển
nguồn lực cán bộ trẻ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các Dự án trong nước
và Quốc tế.
3.3. Ý nghĩa của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về phát
triển nguồn nhân lực trẻ qua thực tiễn QLDA xây dựng.
Trên cơ sở phân tích thực trạng QLDA xây dựng, luận văn tập trung
phân tích vai trò của các cán bộ trẻ. Qua đó đánh giá những mặt mạnh cũng
chỉ ra những tồn tại, yếu kém của nguồn nhân lực này.
Đề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn
nhân lực cho quản lý dự án xây dựng ở nước ta trong thời gian tới.
Những quan điểm, những kết luận khoa học và những kiến nghị của tác
giả có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu những
vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn lực cán bộ và hoạch định chính sách cán
bộ ở các Doanh nghiệp.
15
Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Quốc Hùng
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lực lượng cán bộ trẻ trong độ tuổi
từ 23 đến 35, đang làm việc trong các Dự án Xây dựng Công trình ngành Dầu
khí Việt nam.
Dầu khí Việt Nam và từ các phòng Tổ chức Nhân sự của Ban quản lý Dự án
các công trình Dầu khí.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương.
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò Cán bộ trẻ trong
quản lý dự án xây dựng ngành Dầu khí.
Chương 2: Thực trạng vai trò cán bộ trẻ trong QLDA xây dựng ngành Dầu
Khí Việt Nam.
Chương 3: Phương hướng và những giải pháp cơ bản cho phát triển nguồn
lực cán bộ trẻ trong QLDA xây dựng ngành Dầu khí..
17
Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Quốc Hùng
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CÁN BỘ TRẺ TRONG QUẢN
LÝ DỰ ÁN Ở VIỆT NAM
1.1 Khái niệm và quá trình quản lý dự án
1.1.1 Dự án
- Theo Ngân hàng thế giới “Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt
động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định trong một thời gian nhất định”. Cũng có tài liệu cho rằng dự án
phải nhằm vào việc sử dụng có hiệu quả các đầu vào để thu được đầu ra vì
mục tiêu cụ thể. Đầu vào ở đây là các nguồn lao động, vật tư, tiền vốn và đất
đai. Đầu ra là các sản phẩm, dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào. Sử dụng
Nếu không phải là đầu tư tiền bạc, của cải hữu hình thì cũng phải đầu tư chất
xám, công sức. Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm
đạt được kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
- Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng (ban hành kèm theo Nghị định
số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ), dự án đầu tư được
hiểu như sau:"Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng
trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch
vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định."
- Theo Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 “Dự án đầu tư là
tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư
trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
- Theo dự án đầu tư xây dựng công trình theo định nghĩa của luật Xây
dựng: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
- Thực hiện dự án là xác định và thực hiện một tổ hợp các hành động,
các quyết định và hàng loạt các công việc phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi
19
Luận văn Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Quốc Hùng
liên kết nhằm đáp ứng một nhu cầu đã được đề ra, chịu sự ràng buộc bởi kỳ
hạn và nguồn lực, thực hiện trong một bối cảnh không chắc chắn. Trong thực
tế, việc xác định một dự án thường vấp phải những trở ngại lớn cùng với
động luôn biến đổi và đầy nghi vấn. Vì vậy điều hành dự án bắt buộc phải
tính đến những hiện tượng này để phân tích và ước lượng các rủi ro, lựa chọn
các giải pháp cho một tương lai bất định. Dự kiến những trường hợp phòng
thủ cần thiết cũng như theo dõi, giám sát và có phản ứng thích hợp, kịp thời
đảm bảo cho dự án đi đến thành công.
Quản lý dự án là huy động các nguồn lực và tổ chức các công việc để thực
hiện mục tiêu đề ra. Các nhà quản lý phải quyết định cái gì cần phải làm. Nó
bao gồm việc đặt ra mục tiêu và hình thành các công cụ để đạt mục tiêu đề ra
trong giới hạn về nguồn lực và phù hợp với môi trường hoạt động. Nhà tổ
chức phải quyết định công việc được tiến hành như thế nào. Huy động và sắp
xếp các nguồn lực. Xây dựng cấu trúc tổ chức, hệ thống thông tin phục vụ cho
quản lý dự án. Nhà quản lý hướng dẫn và khuyến khích đội ngũ nhân viên
hăng say công việc để đạt mục tiêu đề ra. Kiểm soát và xây dựng hệ thống
thông tin hữu hiệu để thu thập và xử lý số liệu về chi phí, về tiến độ và các
tiêu chuẩn khác. Điều chỉnh các kế hoạch, các hoạt động, các tiêu chuẩn khi
có những thay đổi.
1.1.3 Hình thức quản lý Dự án
Theo qui định của pháp luật, căn cứ vào qui mô, tính chất của dự án và
năng lực của mình, chủ đầu tư lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực
hiện dự án, đó là:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
- Chủ nhiệm điều hành dự án
1.1.3.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trong trường hợp này, chủ đầu tư thành lập Ban quan lý dự án trực
thuộc để quản lý thực hiện dự án và phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Ban QLDA là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư nhiệm vụ và quyền hạn phải
phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tư được quy định tại quy chế
21
hiện các dự án do ủy ban nhân các tỉnh giao cho các sở xây dựng chuyên
ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện.
22