Giải pháp nâng cao công tác quản lý ngân sách cấp xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới tại tỉnh nam định giai đoạn 2011 2015 - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------------------------

PHẠM VĂN THÁI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH CẤP XÃ TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2011-2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------

PHẠM VĂN THÁI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH CẤP XÃ TRONG CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2011-2015
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1.2.5. Vai trò của Ngân sách xã trong phát triển KT-XH, xây dựng NTM……16
1.3. Công tác quản lý ngân sách xã…………………………………………..19
1.3.1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý NSX……….19


1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã…………………………………..21
1.3.3. Quy trình quản lý ngân sách xã…………………………………………22
1.3.4. Sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý ngân sách xã……………...26
1.4. Những vấn đề cơ bản về xây dựng nông thôn mới…………………….28
1.4.1. Quan điểm về mô hình nông thôn mới………………………………….28
1.4.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới……………………………………..29
1.4.3. Các tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới………………………29
1.4.4. Các yêu cầu về công tác quản lý tài chính ngân sách tại các xã thực hiện
Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới……………………..30
TÓM TẮT CHƯƠNG 1……………………………………………………………...33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRONG
CÔNG CUỘC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH NAM ĐỊNH……...34
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Nam Định………………...34
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên……………………………………………………34
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội………………………………………………34
2.2. Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Nam Đinh
giai đoạn 2007-2011…………………………………………………………...36
2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý và công tác chỉ đạo, quản lý điều hành NSX….36
2.2.2. Công tác lập dự toán ngân sách xã………………………………………42
2.2.3. Công tác chấp hành dự toán ngân sách xã………………………………50
2.2.4. Công tác hạch toán kế toán và quyết toán……………………………….59
2.3. Chương trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Nam Định…………...63
2.3.1. Công tác triển khai thực hiện……………………………………………63
2.3.2. Kết quả thực hiện giai đoạn 2009-2011…………………………………64
2.3.3. Nội dung, nhiệm vụ yêu cầu các xã xây dựng NTM cần thực hiện……..66

với thực tiễn quản lý ngân sách xã……………………………………………100
KẾT LUẬN.................................................................................................................102
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................103


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Phạm Văn Thái, học viên lớp cao học Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Khóa 2010-2012.
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, tài liệu, kết quả trong luận văn này là thực tế.
Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan đến nội dung của luận văn
này.

Phạm Văn Thái

1

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NSNN


TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

VAT

Thuế Giá trị gia tăng

XDCB

Xây dựng cơ bản

HLCS

Hoa lợi công sản

Phạm Văn Thái

2

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD



Phạm Văn Thái

3

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao công tác quản lý ngân sách cấp xã trong
công cuộc xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015” làm
đề tài luận văn thạc sỹ ngành Quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã ở tỉnh Nam
Định giai đoạn 2007-2011 làm cơ sở đề ra phương hướng và giải pháp nâng cao
công tác quản lý ngân sách xã nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
tỉnh Nam Định.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn của Ngân sách nhà nước
và quản lý ngân sách xã. Đồng thời đánh giá thực trạng hoạt động quản lý ngân sách
xã trên địa bàn tỉnh và đưa ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả quản
lý ngân sách xã trong giai đoạn tới. Qua đó góp phần ổn định ngân sách địa phương,
vững mạnh ngân sách nhà nước và nền tài chính quốc gia; nâng cao hiệu quả quản
lý ngân sách xã giúp tăng thu, tiết kiệm chi tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã
hội, xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

theo quy định nhà nước hiện hành;
- Tổng hợp, phân tích đầy đủ cơ chế quản lý điều hành thu, chi ngân sách xã;
Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đề ra quan điểm cơ bản và giải pháp nâng cao công tác quản lý ngân sách
xã nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh, tăng cường cơ sở vật chất… góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước, quản lý ngân
sách nhà nước.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý ngân sách cấp xã trong công cuộc
xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2007-2011.
Chương 3. Giải pháp nâng cao công tác quản lý ngân sách xã.

Phạm Văn Thái

5

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC,
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Những vấn đề chung về ngân sách nhà nước

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Các hoạt động thu, chi của Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền
lực về kinh tế, chính trị của Nhà nước, nó được thể hiện bằng thể chế, bằng luật
định và những công cụ hành chính.
- Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng lợi
ích chung, lợi ích công công. Toàn bộ các hoạt động thu, chi của Ngân sách nhà
nước bao hàm các nội dung về kinh tế - xã hội và chứa đựng tổng thể các mặt lợi
ích của các đối tượng liên quan. Các mối quan hệ lợi ích đó luôn được hài hòa và
đảm bảo công băng giữa các đối tượng. Vấn đề lợi ích quốc gia, lợi ích tập thể phải
được đặt lên hàng đầu, nó thực hiện việc chi phối tất cả các mặt lợi ích khác.
- Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét
riêng của Ngân sách nhà nước là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được chia
thành nhiều quỹ nhỏ, có các nhiệm vụ riêng và được dùng cho những mục đích đã
định trước.
- Hoạt động thu, chi của Ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
1.1.3. Chức năng của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có một vai trò quan trọng đối với toàn bộ hoạt động
kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và đối ngoại của đất nước. Chức năng, vai trò
của Ngân sách nhà nước luôn gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và nó
tùy thuộc vào từng thời kỳ, từng giai đoạn khác nhau mà có những biểu hiện khác
nhau, bao gồm ba chức năng chính:
Chức năng thứ nhất là chức năng phân phối: Đây là công cụ chủ yếu để phân
bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nguồn tài chính quốc gia. Cung cấp các nguồn lực
cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa phương,
đảm bảo an ninh Quốc gia, giữ vững trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.

lực Nhà nước thống nhất, nguyên tắc tổ chức là nguyên tắc tập trung dân chủ. Do đó
Ngân sách nhà nước được thống nhất và do Quốc hội phê chuẩn dự toán và quyết
toán, Chính phủ thống nhất quản lý ngân sách.
- Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp giữa các cấp ngân sách với chính quyền
Nhà nước. Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn tài chính cho việc
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp chính quyền Nhà nước.
Đối với nước ta hiện nay, hệ thống chính quyền Nhà nước được phân thành
bốn cấp. Vì vậy ứng với mỗi cấp chính quyền thì có một cấp ngân sách tương ứng
do đó hệ thống Ngân sách nhà nước bao gồm các cấp được thể hiện trên hình 1.1

Phạm Văn Thái

8

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Ngân sách Trung
ương

Ngân sách tỉnh và
thành phố trực
thuộc TW

Ngân sách huyện,
quận, thị xã, TP


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

nhiệm các cấp chính quyền, đảm bảo mỗi cấp ngân sách có các nguồn thu, nhiệm vụ
chi, quyền và trách nhiệm về ngân sách tương xứng.
- Quốc hội là cơ quan quyết định dự toán Ngân sách nhà nước, phê chuẩn
tổng quyết toán Ngân sách nhà nước; Hội đồng nhân dân các cấp có thẩm quyền
quyết định dự toán Ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán Ngân sách địa
phương.
Nguyên tắc phân cấp quản lý Ngân sách nhà nước:
- Phân cấp quản lý Ngân sách nhà nước phải được tiến hành đồng bộ với
phân cấp quản lý kinh tế và tổ chức bộ máy hành chính.
- Đảm bảo vai trò chủ đạo của Ngân sách Trung ương và tính độc lập của
Ngân sách địa phương trong hệ thống Ngân sách nhà nước thống nhất.
- Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong Ngân sách nhà nước
Trong hoạt động quản lý ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách là
tất yếu khách quan bắt nguồn từ sự phân cấp kinh tế và hệ thống tổ chức hành chính
Nhà nước. Phân cấp quản lý ngân sách không chỉ giới hạn trong việc phân, giao
nhiệm vụ thu, chi mà còn bao quát tất cả các lĩnh vực của hoạt động ngân sách ở
từng cấp và phải thực hiện trên những nguyên tắc nhất định.
Đối với nước ta hiện nay, thực hiện phân cấp quản lý theo các cấp ngân sách
Trung ương đến Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là
ngân sách cấp tỉnh); Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi
chung là ngân sách cấp huyện); Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân
sách cấp xã).
Trong hệ thống Ngân sách nhà nước, Ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo,
chi phối trong hệ thống Ngân sách nhà nước. Ngân sách Trung ương thực hiện nhiệm vụ
chi quan trọng, có tính chất điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo chi quốc phòng an
ninh và các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển toàn diện nền kinh tế và thực hiện
chức năng hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới.

quyền trong hệ thống chính quyền từ Trung ương đến cấp cơ sở của Nhà nước pháp
quyền thì Ngân sách xã cũng được xác nhận là một cấp của hệ thống NSNN, là một
bộ phận của chính quyền cấp xã. Ngân sách xã được Nhà nước ta quy định là một
cấp ngân sách địa phương cuối cùng trong hệ thống NSNN.
Ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu, chi được phản ánh trong dự toán
ngân sách của một năm do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định và giao cho UBND
cấp xã tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
chính quyền cấp xã.
1.2.2. Đặc điểm của Ngân sách xã
Là một cấp ngân sách nằm trong hệ thống ngân sách nhà nước nên ngân sách
xã có những đặc điểm chung của ngân sách nhà nước và còn mang một số đặc điểm
riêng có của một cấp ngân sách cơ sở. Cụ thể là:

Phạm Văn Thái

11

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Ngân sách xã gắn liền với quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước ở cấp cơ sở nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở theo
luật định. Cơ sở hoạt động của quỹ tiền tệ tập trung này được thể hiện trên hai
phương diện:
- Huy động nguồn thu vào quỹ hay còn gọi là nguồn thu ngân sách xã.
- Phân phối sử dụng quỹ tiền tệ hay còn gọi là các nhiệm vụ chi ngân sách

Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.2.3. Nguồn thu ngân sách xã
Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu của ngân sách nhà nước phân cấp
cho ngân sách xã và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên
tắc tự nguyện để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp
luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. Cơ cấu thu
ngân sách xã gồm: các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%; các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên; thu bổ sung
từ ngân sách cấp trên.
1.2.3.1. Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%: Theo quy định của
Luật ngân sách nhà nước năm 2002, các khoản thu ngân sách xã hưởng một trăm
phần trăm (100%) là các khoản thu tại xã để lại toàn bộ cho xã chủ động về nguồn
tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển. Căn cứ quy
mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối
đa nguồn thu tại chỗ để cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp
nguồn thu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100%
các khoản thu dưới đây:
Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định;
Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước
theo chế độ quy định;
Thu đấu thầu, thu khoán từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo
quy định của pháp luật do xã quản lý;
Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy
động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự
nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào ngân
sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi được
giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% và các
khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số bổ sung cân đối này được xác định
ngay từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm
theo Luật ngân sách nhà nước.
Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã
thực hiện một số nhiệm vụ có mục tiêu cụ thể.
1.2.4. Nhiệm vụ chi ngân sách xã
Theo quy định của Luật Ngân sách, việc phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân
sách xã được căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh
quốc phòng của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan Nhà
nước, Đảng, các tổ chức chính trị xã hội và phải phù hợp với trình độ, khả năng
quản lý của chính quyền xã.

Phạm Văn Thái

14

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Về cơ cấu: Chi ngân sách xã gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên
ngân sách xã.
1.2.4.1. Chi đầu tư phát triển gồm:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có
khả năng thu hồi vốn theo phân cấp ngân sách của tỉnh.



Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; chi tuyên
truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa
bàn xã…
Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do
xã quản lý: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định; chi
thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; chi hoạt
động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý.
Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp
mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn
quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi).
Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang
thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.
Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng
do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư
viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp
và thoát nước công cộng,...; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải
tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với
phường do ngân sách cấp trên chi).
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến công,
khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.
Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.
1.2.5. Vai trò của Ngân sách xã trong phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng nông thôn mới tại Việt Nam hiện nay
Ngân sách xã có vai trò rất quan trọng đối với chính quyền cấp xã, nó là công

thời hạn thu hồi chậm, thậm chí đầu tư không thu hồi được vốn nhưng hiệu quả kinh
tế mang lại cho xã hội rất cao. Vì vậy mà kinh tế tư nhân không tham gia hoặc tham
gia không đáng kể mà chủ yếu do ngân sách nhà nước bỏ ra để đầu tư cơ sở hạ tầng
ở nông thôn. Xã là cấp chính quyền cơ sở, là nơi tiếp nhận sự chỉ đạo, đầu tư từ đơn
vị hành chính cấp trên nhưng đơn vị hành chính cấp xã lại có tính độc lập, khép kín,
tự quản rất cao về nhiều mặt nên có nhiều việc như xây dựng đường giao thông
nông thôn, thuỷ lợi nội đồng, trường mầm non, công trình phúc lợi công cộng... chủ
yếu do xã đảm nhận với sự đóng góp sức người sức của nhân dân trong xã. Chính vì
vậy mà phương thức đầu tư cơ sở hạ tầng ở nông thôn phải đa dạng và vận dụng
triệt để huy động nguồn ngân sách nhà nước và nguồn đóng góp nhân dân cho đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Việc vận dụng khéo léo phương châm “Nhà nước và
nhân dân cùng làm” là phương thức giải quyết tốt vấn đề trên. Ví dụ tại Nam Định,
thông qua việc khai thác hợp lý sức dân kết hợp với các nguồn lực nhà nước nên
đến nay hầu hết các xã, phường, thị trấn đã đầu tư được trạm y tế; hệ thống điện
lưới quốc gia của tỉnh đã đảm bảo phục vụ cho 100% số hộ dân trong tỉnh có điện
thắp sáng; đa số các xã đã có công trình nước sạch; hệ thống giao thông nông thôn

Phạm Văn Thái

17

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

khá hoàn chỉnh xây dựng mới và cải tạo nối liền với đường huyện, đường tỉnh;
đường liên thôn, liên xã thuận lợi cho nhu cầu đi lại, giao lưu hàng hoá của nhân

18

Lớp cao học QTKD năm 2010


Luận văn Thạc sỹ QTKD

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

động chủ yếu đến thu ngân sách xã. Việc phân chia giữa các khoản thu nhập là vấn
đề quyết định xu hướng ngành nghề kinh doanh, qua đó kích thích các hoạt động
sản xuất, kinh doanh dịch vụ, theo định hướng của Nhà nước và chính quyền cơ sở.
Mặt khác thu ngân sách xã còn góp phần thực hiện các chính sách xã hội: Bảo đảm
công bằng giữa các đối tượng có nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách xã, miễn giảm
cho các đối tượng chính sách ưu tiên... Ngoài ra việc thực hiện đúng các phương
thức và các mức thu, phạt, thưởng đối với các tổ chức và cá nhân được coi là một
biện pháp kinh tế buộc họ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của Nhà nước và
chính quyền cơ sở, thực hiện nghĩa vụ của mình trước cộng đồng.
1.3. Công tác quản lý ngân sách xã
1.3.1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý NSX:
Công tác quản lý ngân sách xã là phương thức tổ chức, sắp xếp bộ máy quản
lý tài chính và các nhiệm vụ thu, chi ngân sách để làm cơ sở cho ngân sách xã vận
hành hướng tới các mục tiêu xác định trong mối quan hệ, tác động qua lại giữa
chính quyền cơ sở với nhân dân và các chủ thể kinh tế, chính trị, xã hội. Thông qua
các mối quan hệ, tác động qua lại đó và sự vận động của công tác quản lý sẽ đem lại
lợi ích cho nhân dân và chính quyền cấp xã.
Công tác quản lý NSX chịu sự tác động của một số nhân tố cơ bản sau:
Một là. Trình độ phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương:
Trình độ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương có ảnh hưởng lớn đến nguồn
thu ngân sách xã. Quy mô nguồn thu ngân sách xã ở những địa phương có trình độ

điểm phân cấp mạnh lĩnh vực quản lý ngân sách xã cho địa phương cơ sở.... Những
quan điểm này - xét trên phạm vi toàn quốc - có ảnh hưởng mang tính đột phá, bước
ngoặt đối với sự chuyển biến trong công tác quản lý ngân sách xã ở nước ta.
Ngoài nhân tố mang tính bước ngoặt kể trên thì công tác quản lý ngân sách
xã còn chịu ảnh hưởng bởi các chế độ, chính sách chung của Nhà nước như: Chế
độ, chính sách về tài chính, công tác tổ chức cán bộ... Đây cũng chính là những tiêu
chuẩn, định mức, tiêu chí ... mang tính định hướng để khi xây dựng, ban hành cơ
chế quản lý ngân sách xã ở từng địa phương vừa mang tính đặc thù phù hợp điều
kiện thực tiễn về quản lý ngân sách xã vừa đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách của Nhà nước nói chung.
Ba là. Sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền cấp tỉnh, huyện đối với NSX.
Nhân tố này có vai trò rất quan trọng, nhất là khi Luật ngân sách Nhà nước
sửa đổi năm 2002 quy định giao tăng thẩm quyền cho Hội đồng nhân dân tỉnh trong
việc quyết định một số vấn đề về ngân sách xã. Trên cơ sở đó, chính quyền địa
phương các cấp chủ động xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách nhằm phát
triển ngân sách xã phù hợp như: Cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân
sách xã; Cơ chế điều tiết các khoản thu ngân sách xã; Cơ chế đầu tư phát triển
nguồn thu ngân sách xã ... Những cơ chế này có tác động mạnh đến sự phát triển
của ngân sách xã; vừa khuyến khích được sự chăm lo nuôi dưỡng phát triển nguồn

Phạm Văn Thái

20

Lớp cao học QTKD năm 2010



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status