Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh nước sạch nam đinh đến năm 2020 - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------

TRẦN ĐĂNG QUÝ

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
KINH DOANH NƯỚC SẠCH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN

Hà Nội - 2013


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của Tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.


1.2.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài ...................................................... 14
1.2.2.2. Phân tích môi trường bên trong ...................................................... 17
1.2.3. Bước 3: Xác định mục tiêu dài hạn và xây dựng chiến lược phát triển
doanh nghiệp .................................................................................................. 19
1.2.4. Bước 4: Xác định kế hoạch hành động và triển khai các giải pháp thực
hiện chiến lược ............................................................................................... 19
1.2.5. Bước 5: Kiểm tra và điều chỉnh ............................................................ 19
1.3. Các phương pháp phân tích lựa chọn chiến lược ......................................... 20
1.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE ........................................ 20
1.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong(IFE) .......................................... 21
1.3.3. Ma trận SWOT ..................................................................................... 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 25

Trần Đăng Quý

ii

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC
SẠCH NAM ĐỊNH .............................................................................................. 26
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Kinh
doanh nước Nam Định ....................................................................................... 26
2.1.1. Sự hình thành và phát triển ................................................................... 26


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2.3.5. Yếu tố sản xuất ..................................................................................... 63
2.3.6. Yếu tố Marketing.................................................................................. 67
2.3.7. Tổng hợp phân tích các yếu tố thuộc môi trường nội bộ Công ty .......... 68
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 70
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY TNHH MTV
KINH DOANH NƯỚC SẠCH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020.......................... 71
3.1. Sứ mệnh và mục tiêu ................................................................................... 71
3.1.1. Định hướng phát triển chung của ngành nước Việt Nam ....................... 71
3.1.2. Tầm nhìn phát triển chung của ngành cấp nước Việt Nam .................... 71
3.1.3. Sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Công ty ........................................... 73
3.1.3.1. Sứ mệnh ......................................................................................... 73
3.1.3.2. Một số mục tiêu chiến lược cụ thể .................................................. 73
3.2. Phân tích lựa chọn chiến lược cho Công ty TNHH MTV KDNS Nam Định
đến năm 2020 .................................................................................................... 75
3.2.1. Cơ sở lựa chọn chiến lược theo mô hình SWOT ................................... 75
3.2.2. Phân tích SWOT ................................................................................... 76
3.2.3. Lựa chọn phương án chiến lược cho Công ty đến 2020 ......................... 78
3.2.4. Giải pháp thực hiện chiến lược ............................................................. 79
3.2.4.1. Giải pháp về phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật .................. 79
3.2.4.2. Giải pháp giảm chi phí sản xuất bằng phương pháp quản lý khoa học
hiện đại, áp dụng khoa học công nghệ giảm tỷ lệ thất thoát xuống mức thấp
nhất............................................................................................................. 81
3.2.4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực ......................................... 86
3.2.4.4. Giải pháp Marketing ...................................................................... 90
3.2.4.5. Giải pháp về tài chính..................................................................... 93

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

MTV

Một thành viên

KDNS

Kinh doanh nước sạch

XN

Xí nghiệp

BHLĐ

Bảo hiểm lao động

SXKD

Sản xuất kinh doanh

PAC

Hoá chất phèn nhôm

DN


m3/ngày.đêm

Trần Đăng Quý

v

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1. Mô phỏng đánh giá các yếu tố bên ngoài ............................................... 21
Bảng 1.2. Mô phỏng bảng đánh giá các yếu tố bên trong ....................................... 22
Bảng 2.1. Chỉ số GDP của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011 ................................. 35
Bảng 2.2:Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam giai đoạn 2006-2011 ...... 36
Bảng 2.3. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị của
Việt Nam, giai đoạn 2006- 2011 ............................................................................ 40
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp môi trường vĩ mô của Công ty ....................................... 45
Bảng 2.5. Sản lượng nước thương phẩm tiêu thụ các năm 2009-2011 .................... 48
Bảng 2.6. Dự báo quy mô dân số đến năm 2020 .................................................... 49
Bảng 2.7. Tỷ lệ tăng trưởng thị trường sử dụng nước sạch .................................... 49
Bảng 2.8. Tên nguyên vật liệu và các nhà cung cấp của Công ty ........................... 51
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp môi trường ngành của Công ty ....................................... 52
Bảng 2.10. Những cơ hội và nguy cơ đối với Công ty ........................................... 53
Bảng 2.11: Hình thức và số lượng CBCNV được đào tạo ...................................... 54
Bảng 2.12: Tỷ lệ lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật ............................... 55

Bảng 3.6. Lượng nước thất thoát hàng năm của Công ty ........................................ 83
Bảng 3.7. Kết quả ước tính kinh phí thu về từ giảm tỷ lệ thất thoát ........................ 84
Bảng 3.8. Một số thiết bị phục vụ công tác chống thất thoát .................................. 85
Bảng 3.9: Hiện trạng và dự kiến kết quả thực hiện giảm thất thoát ........................ 86
Bảng 3.10: Dự báo nhu cầu sử dụng lao động của Công ty .................................... 89
Bảng 3.11. Dự kiến phát triển khách hàng của Công ty.......................................... 93
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ môi trường tác nghiệp trong ngành (Michael Porter)................... 16
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ ma trận SWOT ........................................................................... 24
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức Công ty TNHH MTV KDNS Nam Định ..................... 34
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ sản xuất và cung ứng nước sạch .................................................. 63
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Công ty năm 2011 ................................ 55
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ doanh thu của Công ty giai đoạn 2009 – 2011 ...................... 60

Trần Đăng Quý

vii

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống con người, quyết định sự
tồn tại và phát triển của con người. Lịch sử hình thành và phát triển của các đô thị



Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Ngày nước thế giới 2012, Ngoại trưởng Harry Clinton đã nhấn mạnh về tầm
quan trọng của việc có sẵn nguồn nước : “ Kiếm được nước là điều thiếu yếu để
nuôi sống gia đình, điều hành công nghiệp, để tạo công ăn việc làm, tạo ra năng lực
giúp đất nước phát triển và là trọng tâm của vấn đề khi chúng ta nghĩ tới tình trạng
biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng các thế hệ tương lai như thế nào.... Khi gần 2 triệu
triệu người chết mỗi năm do những bệnh có thể phòng tránh do nước bẩn gây ra,
nước sạch rất quan trọng nếu bàn đến chuyện hoàn thành các mục tiêu y tế thế giới.
Điều hết sức đơn giản, như có nước sạch và các phương tiện vệ sinh, có thể cải
thiện phẩm chất cuộc sống và giảm gánh nặng bệnh hoạn cho hàng tỷ người”
Trên trái đất quỹ nước ngọt được dùng để xử lý thành nước sạch ngày một
khan hiếm. Sự khan hiếm đó xảy ra là do dân số thế giới phát triển quá nhanh. Theo
Quỹ các hoạt động về dân số (UNFPA): dân số thế giới năm 1985 là 4,642 tỷ, năm
2010 là 7 tỷ và dự kiến đến năm 2025 là 7,8 tỷ người và đạt 8,9 tỷ người vào năm
2050, do công nghiệp phát triển, do sự gây ô nhiễm nguồn nước và cuối cùng là do
thất thoát và sử dụng nước lãng phí. Bởi vậy, bảo vệ, giữ gìn và khai thác sử dụng
hợp lý nguồn nước là một chiến lược đặt ra cho nhiều quốc gia trên thế giới.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh nước sạch Nam
Định được thành lập từ năm 1924 (tiền thân là Nhà máy nước Nam Định) là đơn vị
được UBND tỉnh Nam Định giao nhiệm vụ cung cấp nước sạch cho các đô thị trên
địa bàn tỉnh. Để phù hợp với nền kinh tế thị trường và sự hội nhập của nền kinh tế
thế giới đang ngày càng cao, tạo ra nhiều bước đột phá trong việc xây dựng, đổi
mới, quản lý và kinh doanh; Từ năm 2008 đã chuyển sang hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên kinh doanh nước sạch Nam Định theo quyết định số
3088/QĐ – UBND ngày 13/12/2007 của UBND tỉnh Nam Định. Hoạt động trong

nguồn lực kinh tế của Công ty là có hạn, không thể đáp ứng hết các nhu cầu đó cùng
lúc. Vì vậy Công ty cần có những tính toán để phân bổ nguồn lực cho việc thực hiện
các mục tiêu trên một cách phù hợp và hiệu quả nhất.
Từ thực tiễn đó, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS, TS. Nguyễn Ái
Đoàn - Viện Kinh tế & Quản lý - Trường đại học Bách Khoa Hà Nội và sự giúp đỡ
của ban lãnh đạo Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh Nước sạch Nam Định,
tôi đã chọn đề tài: “Hoạch định chiến lược cho Công ty TNHH Một thành viên
Kinh doanh Nước sạch Nam Định đến năm 2020” làm đề tài luận văn Thạc sỹ
ngành quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tập hợp lý luận về kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh, áp dụng
cho việc phân tích thực trạng và môi trường hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH Một thành viên Kinh doanh Nước sạch Nam Định trong những năm gần , để
rút ra những điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội, cũng như thách thức mà Công
ty gặp phải. Trên cơ sở đó hoạch định chiến lược cho Công ty TNHH một thành

Trần Đăng Quý

3

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

viên kinh doanh nước sạch Nam Định đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước


Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về chiến lược
1.1.1. Khái niệm chiến lược
Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự thời xa xưa, với ý
nghĩa là phương pháp, cách thức điều khiển và chỉ huy trận đánh. Trong quân sự
cũng có nhiều quan niệm về chiến lược. Theo từ điển Larouse: “ Chiến lược là nghệ
thuật chỉ huy các phương tiện để chiến thắng”. Theo thời gian tính ưu việt của chiến
lược đã được phát triển sang các lĩnh vực khoa học khác như: chính trị, văn hóa,
kinh tế, xã hội, công nghệ môi trường…
Trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn vào
thế kỷ XX. Vào giai đoạn này môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đã chứng
kiến những biến đổi lớn. Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu dùng, cung
vượt xa cầu, người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn, họ trở nên khó tính hơn.
Dẫn đến tính cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn. Trong điều kiện đó quản lý chiến
lược đã xuất hiện như một cứu cánh trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp. Quản trị
chiến lược thực chất là quản lý hành vi ứng xử của doanh nghiệp với môi trường,
xuất hiện trong điều kiện có cạnh tranh.
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược:
- Theo Alfred Chandker: “ Chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu cơ
bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động
nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được cac mục tiêu cơ bản đó”.

định chiến lược kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu trước
mắt và lâu dài, tổng thể và bộ phận, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết.
* Mục đích của chiến lược kinh doanh
Nhằm tìm kiếm những cơ hội, hay nói cách khác là nhằm gia tăng cơ hội và
vươn lên tìm vị thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
1.1.2. Các loại chiến lược
Có nhiều loại chiến lược khác nhau, mỗi chiến lược có những ưu điểm và
nhược điểm riêng. Các doanh nghiệp có thể theo đuổi chiến lược này hay chiến lược
khác là tùy theo điều kiện thực tế của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể áp dụng
một hay hai chiến lược trong cùng một giai đoạn. Có thể chia thành 4 nhóm chiến
lược sau:
 Các chiến lược tăng trưởng tập trung: Chiến lược tăng trưởng tập trung
bao gồm các chiến lược thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản
phẩm và chiến lược phối hợp.
+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là giải pháp tăng trưởng doanh số lợi
nhuận cho doanh nghiệp bằng cách bán sản phẩm hiện đang sản xuất trên chính thị
trường hiện tại thông qua nỗ lực marketing (điều chỉnh giá cả mở rộng mạng lưới
Trần Đăng Quý

6

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

bán hàng, tăng cường quảng cáo, khuyến mại, truyền thông…)
+ Chiến lược phát triển thị trường: Là giải pháp tăng trưởng doanh số, lợi


Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

ngoài trên thế yếu. Tùy theo mối tương quan so sánh, doanh nghiệp có thể liên
doanh, mua cổ phần với các doanh nghiệp cần gia nhập. Chiến lược hội nhập hàng
ngang được thực hiện nhằm giúp các bên tham gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng
cho ngành kinh tế.
+ Chiến lược hội nhập dọc xuôi: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách tham
gia vào ngành tiêu thụ sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp. Hội nhập
dọc xuôi cần thực hiện khi ngành tiêu thụ sản phẩm đang có tốc độ tăng trưởng
nhanh, có khả năng thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hóa của doanh nghiệp khó
khăn trong khâu tiêu thụ như tồn kho với giá trị lớn, thường xuyên ngừng sản xuất.
Chiến lược này được xem là giải pháp tăng khả năng đa dạng hóa sản phẩm, tránh
rủi ro cạnh tranh, tăng lợi nhuận. Hình thức hội nhập dọc xuôi cá thể là đầu tư mới,
mua lại toàn bộ hay một phần doanh nghiệp khác, liên doanh.
 Chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa: Đây là nhóm tăng trưởng bằng cách
tham gia vào các ngành liên quan với ngành đang hoạt động hoặc ngành khác.
Doanh nghiệp chỉ nên lựa chọn chiến lược đa dạng hóa khi thị trường sản phẩm
đang ở giai đoạn chín muồi hoặc suy thoái, doanh nghiệp dư vốn kinh doanh, tăng
khả năng thâm nhập thị trường quốc tế, nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới.
Các phương án chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa căn bản:
+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: Là giải pháp tăng trưởng bằng cách phát
triển sản phẩm mới để bán trên thị trường mới, sản phẩm này có liên quan đến công
nghệ sản xuất hiện tại và với các hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Chiến
lược này được thực hiện có hiệu quả khi nhãn hiệu hàng hóa đang sản xuất có uy

 Các chiến lược khác: Ngoài các chiến lược trên thì còn một số loại chiến
lược khác như: suy giảm, hướng ngoại, liên doanh, điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế, thu hút lao động giỏi.
+ Chiến lược suy giảm : Doanh nghiệp chủ động giảm tốc độ tăng trưởng so
với đối thủ cạnh tranh trong ngành theo các mức độ thích ứng từng giai đoạn ( áp
dụng riêng cho từng chủng loại sản phẩm). Doanh nghiệp thực hiện chiến lược suy
giảm để củng cố lại cơ cấu tổ chức các ngành kinh doanh sau mỗi thời kỳ tăng
trưởng nhanh hoặc ngành hiện tại không còn cơ hội tăng trưởng lâu dài, lợi nhuận
biên ở mức thấp, nền kinh tế quốc gia bị khủng hoảng, môi trường kinh doanh có cơ
hội khác hấp dẫn hơn. Các phương án chiến lược suy giảm cơ bản : Chiến lược cắt
giảm chi phí, chiến lược thu hồi vốn đầu tư, chiến lược thu hoạch, chiến lược giải
thể.
+ Chiến lược hướng ngoại : Đây là nhóm chiến lược biện pháp, hỗ trợ các
chiến lược tăng trưởng mà doanh nghiệp lựa chọn. Các loại chiến lược hướng ngoại
có thể lựa chọn như :
Chiến lược hợp nhất : Hai hoặc nhiều doanh nghiệp thỏa thuận sát nhập với
nhau để hình thành một doanh nghiệp mới, có tên mới, có cơ cấu tổ chức mới phát
hành chứng khoán mới, nhiệm vụ mục tiêu có những thay đổi thích hợp. Lý do cần
Trần Đăng Quý

9

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

hợp nhất là các doanh nghiệp muốn tạo một sức mạnh tổng hợp để tạo lợi thế cạnh

10

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Điều chỉnh cơ cấu tổ chức : Cơ cấu tổ chức ngành, doanh nghiệp có thể điều
chỉnh để mở đường cho việc thực hiện các mục tiêu và chiến lược lâu dài có hiệu
quả.
+ Chiến lược thu hút lao động giỏi : Đây là giải pháp thu hút lao động giỏi có
cả đức lẫn tài, nếu thu nhận được đối tượng này, doanh nghiệp có được kho tàng trí
thức phong phú và hữu hiệu để thực hiện có kết quả các khâu công việc trong quá
trình hoạt động. Doanh nghiệp thực hiện chiến lược này bằng chính sách tuyển mộ,
sử dụng đãi ngộ con người hợp lý. Đây là nền tảng thực hiện có hiệu quả các chiến
lược kinh doanh khác của doanh nghiệp. Thu hút và giữ được lao động giỏi lâu dài
sẽ tạo ra nguồn lực mạnh vô giá cho doanh nghiệp, tạo lợi thế trong mọi hoạt động.
1.1.3. Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một nghệ thuật khoa học, thiết lập thực hiện và đánh
giá các quyết định liên quan đến tất cả các chức năng của một tổ chức, cho phép tổ
chức đó đạt được mục tiêu đề ra. Như vậy quản trị chiến lược tập chung vào việc
hợp nhất tất cả các chức năng như tiếp thị, tài chính, sản xuất, nghiên cứu phát triển.
Quản trị chiến lược bao gồm ba giai đoạn là thiết lập chiến lược, thực hiện chiến
lược và đánh giá chiến lược.
 Giai đoạn xây dựng và phân tích chiến lược kinh doanh : Phát triển nhiệm
vụ kinh doanh, xác định cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ
điểm mạnh, điểm yếu từ bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, đề ra các chiến
lược đặc thù để theo đuổi. Trong giai đoạn này doanh nghiệp phải quyết định sẽ

định đúng đắn phù hợp với môi trường đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả cao nhất. Chiến lược giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động ra quyết
định phù hợp điều kiện bên ngoài, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Dựa
trên những chiến lược đã được xây dựng, được cập nhật liên tục trong quá trình
thực hiện chiến lược giúp doanh nghiệp có được những quyết định chủ động trước
những thay đổi liên tục của môi trường. Cụ thể là doanh nghiệp phải dự đoán được
môi trường, tạo ra môi trường hơn là chỉ phản ứng với những sự kiện.
Chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ
tiêu về doanh số, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý, tránh được rủi ro
về tài chính, tăng khả năng phòng ngừa, ngăn chặn các vấn đề khó khăn của doanh
nghiệp nâng cao đời sống cán bộ công nhân đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển
bền vững trong môi trường cạnh tranh.
Chiến lược kinh doanh giữ một vai trò rất quan trọng giúp doanh nghiệp duy
trì mối quan hệ chặt chẽ giữa một bên là nguồn lực và các mục tiêu của doanh
nghiệp một bên là các cơ hội thị trường và các vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Trần Đăng Quý

12

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

1.2. Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh
1.2.1. Bước 1: Xác định sứ mạng và mục tiêu định hướng của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình quản trị chiến lược


Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

bao gồm môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài. Vì thế, việc nghiên cứu môi
trường nội bộ và môi trường bên ngoài là hết sức cần thiết trong việc hoạch định
chiến lược cho doanh nghiệp.
1.2.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài
Việc phân tích môi trường bên ngoài cho chúng ta nhận biết được những cơ
may và hiểm họa từ đó doanh nghiệp đưa ra chiến lược thích hợp.
a. Phân tích môi trường vĩ mô:
Phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời một phần cho câu hỏi:
Doanh nghiệp đang trực diện với những gì?

 Các yếu tố kinh tế: Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các yếu tố
như lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách
tài chính và tiền tệ. Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần
chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với doanh
nghiệp. Mỗi yếu tố kinh tế nói trên có thể là cơ hội hoặc nguy cơ.

 Yếu tố chính phủ và chính trị: Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh
hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân
theo các quy định về thuế, tài chính, vật giá, an toàn ,vị trí đặt nhà máy và bảo vệ
môi trường.... Hoạt động của của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ.

 Yếu tố xã hội: Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã

hơn, đồng thời công nghệ mới cũng làm rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm. Các
doanh nghiệp cần phải đánh giá để xem xét công nghệ và kỹ thuật mà họ đang sử
dụng có lạc hậu hay không. Vì điều này có thể làm cho sản phẩm của họ có chiều
hướng bị lạc hậu trực tiếp hay gián tiếp.
b. Phân tích môi trường vi mô:
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành
cạnh tranh đó. Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, nhà cung cấp,
các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế. Chìa khóa để đề ra một chiến lược
thành công là phải phân tích từng yếu tố. Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh
giúp các doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến
các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải.

 Các đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý
nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh nhau quyết định
tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ thuộc
vào các đối thủ cạnh tranh. Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác
giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng
trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Hiểu
biết đối thủ cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp hoạch định chiến lược nhằm vô hiệu
hóa hoặc hạn chế đối thủ cạnh tranh. Phân tích đối thủ cạnh tranh cần phân tích về
vị thế và nhận định của mọi người về đối thủ cạnh tranh, mục tiêu tương lai, chiến
lược hiện tại, điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.
Trần Đăng Quý

15

Lớp 11A QTKD2-NĐ



và dịch vụ thay thế

 Khách hàng: Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường
cạnh tranh. Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp.
Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh. Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi
nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao
hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn.

 Nhà cung cấp: Doanh nghiệp hoạt động cần các yếu tố đầu vào do các nhà
cung cấp bán. Nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động của một
doanh nghiệp. Việc nghiên cứu các nguồn lực cho Công ty là không thể thiếu trong
quá trình phân tích môi trường. Nhà cung cấp bao gồm: các nhà cung cấp về máy
móc thiết bị, vật tư, nhà cung cấp nguồn lao động, cộng đồng tài chính…Phân tích
nhà cung cấp nhằm né tránh áp lực tăng giá, giảm chất lượng, dịch vụ do họ cung
cấp. Phân tích họ để xem xét họ có đáng tin cậy hay không hoặc để biết họ tín
nhiệm mình ở mức độ nào.

 Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là
yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực
Trần Đăng Quý

16

Lớp 11A QTKD2-NĐ


Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

cao. Đối với nhân viên thừa hành trực tiếp và gián tiếp sản xuất, các tiêu chuẩn về
đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn tay nghề cần kiểm tra phân tích, đánh
Trần Đăng Quý

17

Lớp 11A QTKD2-NĐ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status