Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------

ĐOÀN THỊ DIỆP UYỂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS: TRẦN THỊ LAN HƯƠNG

Hà nội, năm 2012


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Hội đồng
khoa học, các thầy giáo, cô giáo Viện Quản lý và kinh tế, viện đại học sau đào
tạo thuộc trường Đại học Bách khoa - Hà nội. Các thầy cô giáo đã trực tiếp
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – PGS.TS. Trần

Số trang

Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các sơ đồ, bảng biểu
Lời mở đầu

1
5

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1.1.

Tổng quan về chất lượng nhân lực

5

1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực

5

1.1.2. Khái niệm về chất lượng nhân lực

6

1.1.3. Đào tạo đại học và chất lượng đào tạo đại học
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học


27

1.3.2. Đặc điểm của đội ngũ giảng viên đại học

29

Kết luận chương I

30

Đoàn Thị Diệp Uyển

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

31

GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP
2.1 Tổng quan về trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp


44

2.2. Phân tích chất lượng đội ngũ giảng viên trường Đại học Kinh tế

49

Kỹ thuật Công nghiệp
2.2.1. Giới thiệu thực trạng đội ngũ giảng viên của nhà trường

49

2.2.2. Phương pháp đánh giá

55

2.2.2.1. So sánh với chuẩn chất lượng

55

2.2.22.. Phương pháp điều tra xã hội học

68

2.2.3 Kết quả đánh giá đội ngũ chất lượng giảng viên

72

2.2.3.1. Đánh giá theo tiêu chuẩn chuyên môn

72

82

2.2.4.1. Công tác tuyển dụng.

82

2.2.4.2. Công tác đào tạo, nâng cao bồi dưỡng đội ngũ giảng viên .
2.2.4.3. Cơ chế chính sách đối với giảng viên

86

2.2.4.4. Đánh giá chung về đội ngũ giảng viên trường ĐHKT KTCN

92

Kết luận chương II

96

89

CHƯƠNG 3

80

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ
THUẬT CÔNG NGHIỆP
3.1. Định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới


103

3.2.2.3. Đổi mới quy trình tuyển dụng

106

3.2.2.4. Đổi mới chính sách đối với giảng viên

111

Kết luận chương III

105

Kết luận của đề tài

107

Đoàn Thị Diệp Uyển

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5

NCKH

Nghiên cứu khoa học

6

KT-KT

Kinh tế kỹ thuật

7

KT-XH

Kinh tế xã hội

8

HSSV

Học sinh - sinh viên

9

THCN

Trung học chuyên nghiệp


15

CNTT

Công nghệ thông tin

16

ĐHKTKTCN

Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

Đoàn Thị Diệp Uyển

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Tên bảng và sơ đồ

Số trang

Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo


KTCN
Bảng 2.7 Thống kê về tuổi đời giảng viên năm học 2010-2011

53

Bảng 2.8: Tổng hợp về thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên

53

Bảng 2.9: Thống kê trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ

59

giáo viên nhà trường
Bảng 2.10: Thổng kê số lượng giáo viên, sinh viên các năm học

68

Bảng 2.11: Số lượng giáo viên và SV theo Khoa năm học

69

2010-2011
Bảng 2.12: Khối lượng thực hiện giảng dạy toàn trường năm

72

2010-2011
Bảng 2.13: Thống kê số giờ vượt định mức của bộ môn Kế toán

2010-2011
Bảng 2.17: Minh họa thực trạng đội ngũ giáo viên Kế toán -

75

khoa Kinh tế
Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả đánh giá về sự phù hợp giữa công

76

việc của giảng viên với ngành nghề đạo tạo của nhà trường
Bảng 2.19: Tổng hợp trình độ nghiệp vụ sư phạm của giảng viên

76

năm 2011
Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả đánh giá về năng của giảng viên

77

trường Đại lực sư phạm của giảng viên trường Đại học KT-KT
Công nghiệp.
Bảng 2.21: Tổng hợp kết quả đánh giá về khả năng tin học,

78

ngoại ngữ của đội ngũ giảng viên trường ĐHKT-KTCN
Bảng 2.22: Tổng hợp kết quả đánh giá phẩm chất chính trị và

79

Trường ĐHBK Hà Nội

 

GV trường ĐH KT-KT Công nghiệp
Bảng 2.27. Thống kê kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng

87

viên từ năm 2008 đến 2011 của trường ĐHKT-KT Công nghiệp
Bảng 2.28. Tổng hợp kết quả đánh giá về những khó khăn mà

88

đội ngũ GV Nhà trường gặp phải khi tham gia ĐT, BD nâng cao
trình độ
Bảng 2.29. Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác ĐT, BD nâng

89

cao trình độ của đội ngũ GV Nhà trường
Bảng 2.30. Tổng hợp kết quả đánh giá về cơ sở vật chất của

91

trường Đại học KT-KT Công nghiệp
Bảng 2.31. Tổng hợp kết quả đánh giá từ phía sinh viên nhà

93



LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết và lựa chọn đề tài
Trong bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, việc xây dựng, phát triển một nền giáo
dục vững mạnh là nhân tố then chốt, quyết định để thúc đẩy xã hội phát triển.
Trong các kỳ đại hội vừa qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục - đào tạo
(GD-ĐT) là quốc sách hàng đầu và là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn
xã hội. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục
khẳng định vấn đề này, trong đó nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là
khâu then chốt”.
Để xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày
15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “ Mục tiêu
xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm
bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo. Thông
qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục
để nâng cao chất lượng giáo viên nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày
càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Qua hơn 25 năm đổi mới, cùng với sự phát triển toàn diện của đời sống
kinh tế -xã hội, lĩnh vực GD-ĐT tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên cả ba mặt:
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Điều này đã được thể
hiện qua việc đầu tư cho GD-ĐT ngày càng tăng, trang thiết bị trường học được
đổi mới; quy mô đào tạo không ngừng được mở rộng, số lượng sinh viên các
trường cao đẳng, đại học phát triển nhanh chóng. Đội ngũ giáo viên cũng phát
triển và giữ vị trí, vai trò quan trọng hàng đầu.
Đoàn Thị Diệp Uyển


giảng viên của trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên trường Đại học Kinh tế Kỹ
thuật Công nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác tuyển
dụng, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên. Phân
tích thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên của trường trong giai đoạn 20082011, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của
nhà trường giai đoạn 2012-2020.
Đoàn Thị Diệp Uyển

2

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

4. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp
các tài liệu, từ những chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ… các công trình khoa học
có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến dành cho các cán
bộ, giảng viên, sinh viên của trường ĐHKTKTCN để đánh giá tình hình thực
tế về chất lượng đội ngũ giáo viên của Trường.

 

6. Kết cấu của luận văn
Tên đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được gồm có 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng ngũ giáo viên.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên của trường
Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng
viên trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.

Đoàn Thị Diệp Uyển

4

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1.1.

Tổng quan về chất lượng nhân lực



Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một
công việc lao động nào đó.
Có ý kiến cho rằng, nguồn nhân lực là toàn bộ những người lao động
đang có khả năng tham gia vào các quá trình lao động và các thế hệ nối tiếp sẽ
phục vụ cho xã hội. Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển
kinh tế - xã hội là khả năng lao động cả xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn,
bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Với cách
hiểu này nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động.
Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành
nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế
hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.
Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ
thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh
thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân lực
bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên.
Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân
trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì. Theo ý kiến này, nói đến nguồn nhân
lực là nói đến sức óc, sức bắp thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này
ở trạng thái tĩnh.
Tuy nhiên, cần phải hiểu: Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng
của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực,
trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc
một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định.

tóm tắt là 3P, đó là: (1)Performance hay Perfectibility: hiệu năng, khả năng hoàn
thiện (2)Price: giá thỏa mãn nhu cầu (3)Punctuallity: đúng thời điểm.
b. Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực
thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của
nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh
trình độ phát triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về
mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo động lực
mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là một nguồn nhân lực của sự phát triển,
mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội nhất định.
Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ kiến thức, kỹ năng
và thái độ của người lao động. Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học Việt Nam
đã xác định nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao
động và lao động dự trữ. Trong đó lực lượng lao động được xác định là người
lao động đang làm việc và người trong độ tuổi lao động có nhu cầu nhưng
không có việc làm (người thất nghiệp). Lao động dự trữ bao gồm học sinh
trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu
lao động.
Đoàn Thị Diệp Uyển

7

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 


8

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

đến bối cảnh đó để có phần thích ứng và có phần tác động ngược lại, thúc đẩy
sự tiến bộ của xã hội.
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học
Trong Quyết định 38/2004/QĐ-BGD và ĐT ngày 2/12/2004 chỉ rõ:

“Chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề
ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo dục, phù
hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương và cả nước”. Giáo dục đại học có vai trò đặc biệt quan trọng quyết
định sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong bối cảnh nền kinh tế tri
thức và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ như hiện nay.
Chất lượng đào tạo của trường đại học được đánh giá bởi nhiều yếu tố,
trong đó yếu tố quan trọng, có tính quyết định là chất lượng đội ngũ giảng
viên. Trong những năm gần đây, chất lượng đào tạo đại học nhìn chung chưa
đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế. Để nâng cao chất lượng giảng dạy đại học, rõ ràng cần
có chỉ tiêu hợp lý đầu vào cân đối với nhu cầu xã hội, thực trạng về nguồn lực
giảng viên phù hợp từng trường, từng môn cũng như cơ sở vật chất tương ứng.


đào tạo

tài chính 
 

Mối quan hệ
giữa nhà
trường với  
Doanh
nghiệp

Môi trường
học tập, sinh
hoạt trong
nhà trường

Cơ sở vật chất
và các trang thiết
bị phục vụ giảng
dạy và học tập

Trình độ,
kinh nghiệm
giảng dạy
của đội ngũ
giáo viên

CHẤT
LƯỢNG

bảo mục tiêu đào tạo, phải thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung (chương
trình khung) là phần “cứng” do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Bên cạnh
đó các trường phải xây dựng “phần mềm” để tạo ra tính đa dạng phong phú,
theo từng ngành nghề cụ thể của mỗi trường, nó là thế mạnh của từng nhà
trường. Chính điều này tạo cho “sản phẩm” của mỗi trường đa dạng phong phú
đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động cũng như nền kinh tế xã hội.
(2) Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập:
Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện
tối thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo. Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ
giảng dạy bao gồm: Hệ thống phòng học, thực hành, thư viện, các thiết bị phục
vụ cho giảng dạy như giáo trình, giáo án, hệ thống bảng chuyên dùng, đèn
chiếu, máy chiếu đa năng, máy tính, mạng internet; các bảng biểu, mô hình,
băng đĩa ghi hình.
Ngoài ra, hệ thống giáo trình, bài thực hành là những tài liệu cần thiết, tối
thiểu để tạo điều kiện cho học sinh học tập đạt chất lượng, tránh tình trạng "dạy
chay, học chay" theo cách dạy truyền thống trước đây.
(3) Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên:
Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho học sinh hệ thống những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới
quan cho họ. Đối tượng của quá trình dạy học là sinh viên - con người với sự
đa dạng về nhận thức, quan điểm, tình cảm làm cho quá trình dạy học trở thành
hoạt động rất khó khăn và phức tạp. Người thầy không thể dạy tốt được nếu chỉ
nắm vững kiến thức của một môn học, có nghĩa là ngoài kiến thức của môn học
người thầy phải hiểu biết nhiều lĩnh vực khác như: Kiến thức của các môn học
khác có liên quan, kiến thức về tâm lý, giao tiếp, xử lý các tình huống sư phạm.
Vì vậy, đối với giáo viên, trình độ và phương pháp giảng dạy là một vốn quý,
có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo.
Đoàn Thị Diệp Uyển

11

hoạt, tọa đàm, giao lưu cho từng lớp, phổ biến, triển khai thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quy chế, nội quy, quy định liên quan đến học tập và rèn
luyện của học sinh; giải quyết những vướng mắc của học sinh về học tập và rèn
luyện. Đây là công việc góp phần hình thành nền nếp, tác phong, đạo đức nghề
nghiệp của người lao động tương lai, đồng thời vừa góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo.
(6) Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường:
Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường là một tập hợp rất nhiều
yếu tố. Trước hết, đó là hệ thống phòng ở với các điều kiện sinh hoạt. Điều
Đoàn Thị Diệp Uyển

12

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

kiện sinh hoạt tốt sẽ góp phần ổn định điều kiện sống của học sinh. Trật tự, trị
an trong nhà trường nói chung và khu vực ký túc xá nói riêng là một yêu cầu
quan trọng của học sinh. Cảnh quan môi trường trong khuôn viên trường tốt sẽ
đem lại cảm giác thư thái, bình yên cho học sinh nghỉ ngơi để học tập tốt hơn.
Các khu vui chơi, sân tập góp phần tạo ra môi trường sinh hoạt lành mạnh cho
học sinh trong thời gian nghỉ ngơi.
(7) Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp:
Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp thực chất là mối quan hệ

Trường ĐHBK Hà Nội

 

Đánh giá về vai trò của người thầy, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Các
thầy cô giáo là những chiến sĩ vô danh”, Người còn khẳng định: “Không có
thầy giáo thì không có giáo dục; không có giáo dục thì không có cán bộ; không
có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế, văn hóa”. Như vậy, tư tưởng của Người
đã chỉ rõ vai trò của nhân tố người thầy trong quá trình đào tạo, sự tác động của
nhân tố người thầy đối với những vấn đề khác.
Người thầy chính là nhân tố quyết định đến chất lượng đào tạo và thể
hiện rõ nét, sâu sắc nhất trong mối quan hệ, tác động qua lại với người học,
cụ thể:
Thứ nhất, người thầy truyền đạt kiến thức góp phần hình thành tri thức
mới cho người học.
Thứ hai, người thầy hướng dẫn cho người học phương pháp tư duy, gồm
tư duy độc lập, tư duy sáng tạo và tư duy phê phán.
Thứ ba, người thầy bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức, lối sống… góp phần
hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức, năng lực nghề nghiệp cho học viên.
1.1.3.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên
Trong Điều 2 của Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đại học ban hành
kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ký ngày 01 tháng 11 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT có nêu rõ :
1. Chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà
trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật Giáo
dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương và cả nước.
2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học là mức độ yêu
cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu
chuẩn chất lượng giáo dục.

giáo viên thể hiện trên lĩnh vực giáo dục hàng ngày đó là sự say mê với công
việc giảng dạy, nghiên cứu; là trung thành với khoa học; là lao động sáng tạo
và không biết mệt mỏi cho sự nghiệp giáo dục của Đảng; là lấy tự phê bình và
phê bình để phát huy ngày càng cao những ưu điểm và sửa chữa những khuyết
điểm; là khiêm tốn, thật thà, trung thực, giản dị nhưng thể hiện đầy đủ phong
cách mô phạm của một người thầy, là sự tôn trọng, quý mến học sinh, sinh viên
của mình, là đức tính cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư như Bác Hồ đã dạy.

b. Chỉ tiêu về năng lực chuyên môn
Nhìn chung, hiện nay phần “năng lực chuyên môn” là phần giảng viên
của chúng ta chú trọng nhiều nhất; phần “năng lực giảng dạy” chúng ta mới bắt
đầu và cần được tiếp tục phát triển thông qua việc học tập và phát triển của bản
thân: thực hành, và tìm tòi trong việc ứng dụng vào giảng dạy; phần “nghiên
Đoàn Thị Diệp Uyển

15

Viện Kinh tế và Quản lý


Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

Trường ĐHBK Hà Nội

 

cứu” đang là năng lực thiếu hụt nhất của đội ngũ giảng viên trẻ chúng ta. Các
trường hầu như chỉ chú trọng tới các chứng chỉ mà bộ yêu cầu đối với giảng
viên chứ chưa thực sự chú trọng vào năng lực thực sự của giảng viên vì thế chất
lượng của các chứng chỉ này chưa phản ánh được năng lực thực chất của các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status