Nghiên cứu quá trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000 2005 tại nhà máy bia việt đức - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----#"-----

ĐINH SỸ NGUYÊN

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 22000:2005 TẠI NHÀ MÁY BIA
VIỆT ĐỨC

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Hiếu Học

Hà Nội 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân tác giả, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức
kinh điển, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học
của Tiến sĩ Lê Hiếu Học, Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến
nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm

HTQL

Hệ thống quản lý

HT

Hệ thống

QLCL

Quản lý chất lượng

ISO

International Organization For Standardization

TC

Tiêu chuẩn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

NM

Nhà máy Bia Việt Đức


Đại diện Ban lãnh đạo về các Hệ thống quản lý ISO

EMR

Đại diện lãnh đạo về môi trường

Đinh Sỹ Nguyên

2

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2: Mối liên hệ giữa các yếu tố chất lượng................................................................21
Hình 2.1 Biểu đồ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2008-2010) .............................36
Hình 2.2. Sản lượng tiêu thụ Bia giai đoạn 2008 - 2010 .....................................................37
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia tại NM bia Việt Đức............................39

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008-2010 .............................................35
Bảng 2.2. Tổng sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2008-2010.....................................................36
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo trình độ .............................................................................37
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn của NM như sau: ...................................................................40
Bảng 2.5. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm ..........................................................41
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của các sản phẩm Bia..................................42

DANH MỤC BẢNG
DANH ĐỒ THỊ
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
.....................................................................................................................................4
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.........4
1.1.1. Chất lượng (Quality) .............................................................................................4
1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng...................................................................................4
1.1.1.2 Đặc điểm của chất lượng..................................................................................5
1.1.1.3. Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm............................................................5
1.1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm ............................................6
1.1.1.5. Những nhận thức sai lầm về quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp.............8
1.1.2. Quản lý chất lượng (Quality Management) ...........................................................9

1.2. CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG...................................................10
1.2.1. Phiếu kiểm tra (Check sheet) ...............................................................................10
1.2.2. Biểu đồ tần suất (Histogram) ...............................................................................11
1.2.3. Biểu đồ Pareto (Pareto charts)..............................................................................11
1.2.4. Sơ đồ dòng chảy (Flow charts).............................................................................11
1.2.5. Biểu đồ kiểm soát (Control charts).......................................................................12
1.2.6. Sơ đồ nhân quả (Cause and effect/ Fishbone diagram) .......................................12
1.2.7. Biểu đồ tán xạ (Scatter diagram) ..........................................................................13

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG : ......................................13
1.3.1. Sự tiến triển của các phương pháp quản lý chất lượng....................................13
1.3.1.1 Kiểm tra chất lượng (kiểm tra sản xuất) (Production Vertification- PV):..........14
1.3.1.2. Kiểm soát chất lượng (Quality control - QC) ................................................15
1.3.1.3. Đảm bảo chất lượng (Quality Asurance - QA)..............................................17
Đinh Sỹ Nguyên

2.1.3.2. Thực trạng chất lượng sản phẩm ở NM bia Việt Đức trong những năm qua
.....................................................................................................................................42
2.1.3.3. Yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm..........................................................45
2.1.3.4. Hệ thống quản lý chất lượng hiện tại của NM.............................................46

2.2. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HTQLATTP ISO 22000: 2005 ...53
2.2.1. Sự cần thiết phải áp dụng HTQLATTP ISO 22000:2005 ................................53
2.2.2. Lựa chọn đơn vị tư vấn: ......................................................................................55
2.2.3. Xây dựng kế hoạch tiến hành xây dựng và áp dụng ISO 22000:2005: ...........55
2.2.4. Đánh giá hiện trạng và so sánh với yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn ISO
22000:2005 ......................................................................................................................60
2.2.5. Xây dựng hệ thống văn bản quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005 .....63

Đinh Sỹ Nguyên

5

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2.2.6. Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005
.....................................................................................................................................66
2.2.6.1 Thành lập Ban Chỉ đạo áp dụng....................................................................66
2.2.6.2 Trưởng Ban ISO: do Tổng giám đốc Nhà máy trực tiếp làm Trưởng ban.....66
2.2.6.3 Đại diện lãnh đạo về các hệ thống quản lý ISO (QMR):. .............................67
2.2.6.4 Các thành viên trong Ban...............................................................................67

6

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

3.2.1 Cơ sở lý luận và thực tế của giải pháp..................................................................87
3.2.2 Nội dung của giải pháp..........................................................................................88
3.2.3. Điều kiện áp dụng.................................................................................................89
3.2.3.4 Rủi ro gặp phải................................................................................................89

3.3. Giải pháp 3: Tăng cường cam kết của lãnh đạo trong duy trì và hoàn thiện hệ
thống quản lý chất lượng - môi trường - an toàn thực phẩm của NM ......................89
3.3.1 Cơ sở lý luận và thực tế của giải pháp..................................................................89
3.3.2. Nội dung của giải pháp.........................................................................................90
3.3.3. Điều kiện áp dụng giải pháp ................................................................................90
3.3.4. Lợi ích khi áp dụng giải pháp ..............................................................................91
3.3.5. Rủi ro gặp phải......................................................................................................91

3.4. Giải pháp 4: Chú trọng kiểm soát quá trình bằng các công cụ thống kê................91
3.4.1. Cơ sở lý luận và thực tế của giải pháp.................................................................91
3.4.2. Nội dung của giải pháp.........................................................................................92
3.4.3. Điều kiện áp dụng.................................................................................................93
3.4.4. Lợi ích của giải pháp ............................................................................................93
3.4.5. Rủi ro của giải pháp .............................................................................................93

3.5. Giải pháp 5: Tin học hóa hệ thống văn bản .......................................................94

3.7.4. Lợi ích khi áp dụng giải pháp ............................................................................100
3.7.5. Rủi ro gặp phải....................................................................................................100

3.8. Giải pháp 8: Đổi mới cách thức quản lý máy móc thiết bị, dây chuyền công
nghệ nhằm nâng cao và ổn định chất lượng sản phẩm ...........................................100
3.8.1. Cơ sở lý luận và thực tế của giải pháp...............................................................100
3.8.2. Nội dung của giải pháp......................................................................................100
3.8.3. Điều kiện áp dụng giải pháp ..............................................................................101
3.8.4. Lợi ích khi áp dụng.............................................................................................101
3.8.5. Rủi ro khi gặp phải .............................................................................................101

3.9. Giải pháp 9: Tích hợp các hệ thống quản lý chất lượng trong NM bia Việt Đức
.................................................................................................................................102
3.9.1. Cơ sở lý luận và thực tế của giải pháp...............................................................102
3.9.2. Nội dung của giải pháp.......................................................................................102
3.9.3. Lợi ích khi áp dụng tích hợp Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Hệ
thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 và Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO
22000:2005 ....................................................................................................................105
3.9.4. Rủi ro khi gặp phải .............................................................................................108

3.10. Một số khuyến nghị đối với Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà máy bia
Việt Đức: .................................................................................................................109
KẾT LUẬN .............................................................................................................113
Tµi liÖu tham kh¶o.......................................................................................115

Đinh Sỹ Nguyên

8

Khóa 2010 - 2012

mọi tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm) là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn
hoá quốc tế ISO ban hành đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm của mọi tổ chức trong suốt chuỗi cung ứng thực phẩm. ISO 22000 : 2005
được coi như là một bộ tiêu chuẩn khuôn mẫu có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức
tham gia chuỗi thực phẩm nhằm cung cấp những sản phẩm thực phẩm an toàn cho
người tiêu dùng.
Đinh Sỹ Nguyên

1

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Thông qua việc tìm hiểu hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000:2005 tại Nhà
máy bia Việt Đức, tôi đã quyết định chọn đề tài: “ Nghiên cứu quá trình áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng ISO 22000:2005 tại Nhà máy Bia Việt Đức ”.

2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Cơ sở khoa học: Các lý thuyết chung về khoa học Quản lý chất lượng,
các môn khoa học khác có liên quan như quản lý sản xuất, quản lý tài chính, khoa
học sản xuất, thống kê và dự báo
2.2. Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá một
cách khách quan về chất lượng sản phẩm thông qua quá trình áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng ISO 22000:2005 để đánh giá xác định, kiểm soát được các mối
nguy đối với an toàn thực phẩm, NM có thể có cái nhìn đúng đắn về những kết quả
đạt được và những vấn đề còn tồn tại để có thể khắc phục những điểm yếu và phát

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, tham khảo ý kiến của
các chuyên gia về việc triển khai áp dụng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng
theo ISO 22000:2005 tại NM.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện việc phỏng vấn các chuyên gia trong
lĩnh vực quản lý chất lượng, lãnh đạo NM, Ban ISO để xác định được bối cảnh quá
trình áp dụng ISO 22000:2005 cũng như hiểu được nhận thức của những người
quản lý ISO 22000:2005, trực tiếp thực hiện ISO 22000:2005 để đề xuất những giải
pháp phù hợp.
- Điều tra khảo sát bằng phiếu câu hỏi để có số liệu phản hồi về thực trạng áp
dụng Hệ thống ISO 22000:2005 . Việc điều tra xác định đối tượng là người lao
động, các nhân viên tại NM có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến việc khai thác, sử
dụng hệ thống.
Tổng số phiếu thăm dò: 35; Trong đó:
+ Lãnh đạo NM và các phòng ban: 10 phiếu.
+ Lãnh đạo các phân xưởng: 5 phiếu.
+ KCS NM: 5 phiếu.
+ Công nhân lao động (bao gồm cả hợp đồng thời vụ): 15 phiếu (phát ngẫu nhiên).
Số phiếu thu về: 35; Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát chi tiết theo Phụ lục.
- Phương pháp tiếp cận phân tích so sánh và tổng hợp: phân tích các yếu tố
tác động, đánh giá thực trạng và nguyên nhân để đưa ra các giải pháp để nâng cao
hiệu quả áp dụng ISO 22000:2005 vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
6. Kết cấu của Luận văn
Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở phương pháp luận về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất
lượng.
Chương II: Nghiên cứu quá trình áp dụng và thực trạng công tác quản lý chất lượng
tại Nhà máy bia Việt Đức
Chương III: Một số giải pháp duy trì và phát huy hệ thống QLCL ISO 22000:2005

(3) Cht lng l kh nng tho món nhu cu ca th trng vi chi phớ
thp nht(K Ishikawa) - Quản lý chất lợng theo phơng pháp Nhật, Ngời dịch:
Nguyễn Nh Thịnh, Trịnh Trung Thành, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật.
(4) Cht lng l mc ca mt tp hp cỏc c tớnh vn cú ỏp ng cỏc
nhu cu hay mong i ó c cụng b, ngm hiu chung hay bt buc (TCVN
ISO 9000: 2000)
i vi nh sn xut, cht lng cú ngha l phi ỏp ng cỏc ch tiờu k
thut ra cho sn phm.
i vi ngi bỏn l, cht lng l hng bỏn ht, cú khỏch hng thng
xuyờn.
i vi ngi tiờu dựng, cht lng sn phm phi th hin cỏc khớa cnh sau:
inh S Nguyờn

4

Khúa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh



Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay

tính hữu dụng của nó.


Được thể hiện cùng với chi phí. Người tiêu dùng không chấp nhận mua

Đinh Sỹ Nguyên

5

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

• Chỉ tiêu bảo quản: đặc trưng cho tính chất của sản phẩm được duy trì tốt
trong thời gian và điều kiện nhất định.
• Chỉ tiêu độ tin cậy và độ bền (trong các điều kiện sử dụng cụ thể).
Độ tin cậy của sản phẩm gồm ba tính chất: hoạt động tốt, dễ sửa chữa, bảo
toàn. Độ bền là tính duy trì được khả năng công tác tới trạng thái giới hạn của sản
phẩm. Các chỉ tiêu về độ bền: thời gian phục vụ trung bình, thời gian phục vụ cho
đến lần sửa chữa đầu tiên...
• Chỉ tiêu thẩm mỹ: đặc trưng cho sức biểu hiện các mặt thông tin, cho sự
hợp lý về hình thức, tính chất nguyên vẹn của thành phần cấu tạo, sự hoàn mỹ của
sản phẩm được chế tạo và tính ổn định về hình dạng hàng hoá...
• Chỉ tiêu tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá: đặc trưng cho mức độ sử dụng
trong sản phẩm, các thành phần cấu tạo được thống nhất hoá và tiêu chuẩn hoá,
cũng như mức độ thống nhất của nó so với các sản phẩm khác. Chỉ tiêu này cho
phép xác định trình độ cấu tạo các sản phẩm cùng kiểu.
• Chỉ tiêu liên hợp: đặc trưng cho một số tính chất của sản phẩm (bao gồm
trong nó một số chỉ tiêu riêng lẻ)
• Các chỉ tiêu khác: Khả năng dịch vụ, sự thích hợp, chất lượng của sự cảm
nhận (uy tín của nhà sản xuất, kinh nghiệm của khách hàng trong sản phẩm tương
tự, ý kiến bạn bè, người thân).

Đinh Sỹ Nguyên

6

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

a) Các yếu tố ở tầm vi mô (quy tắc 4M)
Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm có thể được biểu thị bằng qui tắc 4M:
• Men: con người, lực lượng lao động trong doanh nghiệp.
• Methods: phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ
chức sản xuất của doanh nghiệp.
• Machines: khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp
• Materials: vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật
tư, nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp.
Trong 4 yếu tố trên, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất.
b) Các yếu tố ở tầm vĩ mô :
• Nhu cầu của nền kinh tế:
Thay đổi theo từng loại thị trường, các đối tượng sử dụng, sự biến đổi của thị
trường. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nhạy cảm với thị trường
để tạo nguồn sinh lực cho quá trình hình thành và phát triển các loại sản phẩm.


Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất:


− Cải tiến hay đổi mới công nghệ.
− Cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới.
• Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế:
Chất lượng sản phẩm chịu tác động, chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh tế,
kỹ thuật, xã hội như:
− Kế hoạch hóa phát triển kinh tế
− Giá cả
− Chính sách đầu tư
− Tổ chức quản lý về chất lượng
• Những yếu tố về văn hoá, truyền thống, tập quán...
Chất lượng sản phẩm có thể thay đổi theo cảm nhận của từng dân tộc, theo tập
quán của từng vùng dân cư.
1.1.1.5. Những nhận thức sai lầm về quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp
• Chất lượng cao đòi hỏi chi phí lớn
Đây là quan niệm sai lầm phổ biến nhất. Cách nhìn nhận mới vào cơ chế tạo
dựng nên chất lượng và vào các quá trình sản xuất cho thấy không phải chất lượng
cao hơn đòi hỏi chi phí lớn hơn. Điều quan trọng là phải hiểu chất lượng được tạo
dựng như thế nào trong các quá trình sản xuất.
• Chú trọng vào chất lượng sẽ làm giảm năng suất
Ngày nay, kiểm soát chất lượng chủ yếu là phòng ngừa trong giai đoạn thiết
kế và chế tạo. Phương châm là làm đúng ngay từ đầu, việc nâng cao chất lượng và
sản lượng là bổ sung cho nhau. Mặt khác, năng suất không chỉ là số lượng mà là giá
trị gia tăng khách hàng nhận được. Bởi vậy các cải tiến chất lượng nói chung sẽ
đem lại năng suất cao hơn.
• Quy lỗi về chất lượng kém cho người lao động

Đinh Sỹ Nguyên

8


TCVN ISO 9000: 2000 định nghĩa: “ Quản lý chất lượng là các hoạt động có
phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng.”
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính
sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất
lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Theo TCVN ISO 9000: 2008
Đinh Sỹ Nguyên

9

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chính sách chất lượng (Quality policy): Ý đồ và định hướng chung về chất
lượng của một tổ chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố
chính thức.
• Mục tiêu chất lượng (Quality objective): Điều định tìm kiếm hay nhằm tới
có liên quan đến chất lượng
• Hoạch định chất lượng (Quality plan): Một phần của quản lý chất lượng
tập trung vào việc lập mục tiêu chất lượng và qui định các quá trình tác nghiệp
cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng
• Kiểm soát chất lượng (Quality control): Một phần của quản lý chất lượng
tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng.
• Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): Một phần của quản lý chất lượng
tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện.
• Cải tiến chất lượng (Improving Quality): Một phần của quản lý chất lượng

Là một dạng biểu đồ cột xác định phân bố của các dữ liệu có giá trị liên tục,
chỉ ra những giá trị hay xảy ra nhất và ít xảy ra nhất. Nó minh hoạ hình dáng, sự tập
trung và khoảng rộng của sự phân bố dữ liệu, đồng thời chỉ ra những điểm nằm
ngoài giới hạn.
Biểu đồ mật độ tổ chức biểu diễn số liệu dưới dạng dễ nhận biết hơn khi phải xử
lý bảng dữ liệu với rất nhiều con số. Biểu đồ mật độ giúp ta dễ nhận ra nơi tập trung
chủ yếu các giá trị trong một phạm vi đo lường và chỉ ra mức độ tập trung tại đó.
Các loại dữ liệu nên vẽ thành biểu đồ mật độ:


Tổng kết một bảng dữ liệu với rất nhiều con số



So sánh các kết quả của quá trình với các giới hạn kỹ thuật



Liên kết các thông tin



Hỗ trợ để ra quyết định

1.2.3. Biểu đồ Pareto (Pareto charts)
Là một dạng biểu đồ cột mà độ cao của chúng phản ánh tần số hoặc tác động
của các vấn đề. Các cột được sắp xếp độ cao từ trái sang phải, có nghĩa là các cột ở
bên trái tương đối quan trọng hơn các cột ở bên phải.
Biểu đồ này thể hiện định luật Pareto (còn gọi là định luật 20 - 80): 20% mặt
hàng thể hiện 80% doanh số, 20% khách hàng mang lại 80% doanh số...



Thúc đẩy sự hiểu biết về quá trình qua việc minh họa các bước bằng hình ảnh.



Cung cấp một công cụ để đào tạo đội ngũ.



Xác định được những vùng còn hạn chế và những cơ hội để cải tiến quá trình.



Mô tả mối quan hệ khách hàng – nhà cung cấp.

1.2.5. Biểu đồ kiểm soát (Control charts)
Biểu đồ kiểm soát thường được sử dụng để chỉ ra sự khác biệt giữa các thông
số được tạo ra trong các điều kiện thông thường và các thông số trong các điều kiện
khác. Nó thường được biểu diễn bằng 3 đường thẳng song song: giới hạn kiểm soát
dưới, đường trung bình, giới hạn kiểm soát trên.
• Các loại các biểu đồ kiểm soát:


Biểu đồ kiểm soát thuộc tính (giá trị rời rạc): biểu đồ số sai sót( c), biểu

đồ tỷ lệ sai sót (p).


Biểu đồ kiểm soát biến số (giá trị liên tục): biểu đồ kiểm soát giá trị


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

• Biểu thị mối quan hệ nhân quả bằng dạng sơ đồ dễ đọc, có trình tự rõ ràng
(nguyên nhân chính, phụ).
• Chỉ ra những nguyên nhân có thể tạo ra sự biến động của quá trình.
• Tăng hiểu biết của mọi người về quá trình bằng cách giúp họ tìm hiểu về
các yếu tố trong công việc và quan hệ giữa chúng.
• Xác định những khu vực cần lấy thêm số liệu cho các nghiên cứu sâu hơn.
1.2.7. Biểu đồ tán xạ (Scatter diagram)
Biểu đồ tán xạ chỉ ra mối quan hệ giữa hai đặc tính để tăng cường khả năng
kiểm soát quá trình cũng như kiểm tra và phát hiện các vấn đề của quá trình.
Ta sử dụng biểu đồ tán xạ khi muốn:


Kiểm tra sự phụ thuộc vào nhau mạnh hay yếu của hai đặc tính.



Xác nhận xem chúng có quan hệ nhân quả với nhau không?



Kiểm tra dạng quan hệ (thuận, nghịch,...)

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG :
1.3.1. Sự tiến triển của các phương pháp quản lý chất lượng
Cùng với sự phát triển của KHKT, các phương pháp quản lý chất lượng sản

của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi
đặc tính.”
Như vậy kiểm tra chất lượng là sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo và
thường được bố trí ở khâu cuối cùng của quá trình sản xuất.
Khi phát hiện ra sai sót, nhân viên kiểm tra có thể đề ra biện pháp khắc phục
nhưng những biện pháp này thường không giải quyết tận gốc việc phát sinh sai sót.
Người ta thường tìm nguyên nhân sai sót phát sinh từ thực tế sản xuất, nhưng nhiều
khi nguyên nhân sâu xa lại từ khâu quản lý, thiết kế hoặc ở các khâu khác của quá
trình sản xuất.
Thực tế cho thấy đây không phải là biện pháp hữu hiệu. Người ta nhận ra rằng
cho dù có kiểm tra 100% sản phẩm thì vẫn không phải là cách tốt nhất để đảm bảo
chất lượng. Vì theo định nghĩa về chất lượng thì rõ ràng chất lượng sản phẩm
không được tạo ra từ việc kiểm tra nó.
Tuy phương pháp này có một số tác dụng nhất định trong việc quản lý chất
lượng sản phẩm nhưng cũng bộc lộ một số nhược điểm:
− Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu sản xuất do bộ phận KCS chịu trách
nhiệm.
− Chỉ loại bỏ được phế phẩm mà không phát hiện được nguyên nhân gây sai
sót để có biện pháp phòng ngừa tránh sai sót lặp lại.
− Quá trình kiểm tra đòi hỏi chi phí cao mà vẫn không làm chủ được tình hình
chất lượng

Đinh Sỹ Nguyên

14

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Kiểm soát nhà cung ứng:

Đinh Sỹ Nguyên

15

Khóa 2010 - 2012


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Để kiểm soát nguồn nguyên vật liệu, doanh nghiệp phải kiểm soát được nhà
cung ứng, cụ thể:
• Phải lựa chọn nhà cung ứng có khả năng đáp ứng mọi điều kiện cần thiết
• Nội dung đơn đặt hàng phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ, trong đó ghi rõ mọi
yêu cầu kỹ thuật như:
− Các đặc trưng sản phẩm, số lượng, khối lượng
− Điều khoản về giám định, thử nghiệm, giấy chứng nhận chất lượng xuất
xưởng ...
− Các điều khoản về bao bì, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, giao hàng...
− Nguyên vật liệu mua vào phải có biên bản bàn giao và được bảo quản trong
điều kiện thích hợp cho đến khi đem ra sử dụng.
Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm
Doanh nghiệp phải kiểm soát được các trang thiết bị đang được sử dụng, đảm
bảo chúng được sử dụng đúng mục đích và đạt được các yêu cầu đề ra:
− Máy móc hoạt động tốt
− Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như: công suất, tốc độ, độ chính xác, độ bền...
− An toàn khi vận hành và không gây ô nhiễm môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status