NGÔ NGỌC HƯỚNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
Tác giả: Ngô Ngọc Hướng
QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) CHI NHÁNH
VŨNG TÀU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ 2010
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------NGÔ NGỌC HƯỚNG
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)
CHI NHÁNH VŨNG TÀU VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN
Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................6
5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: .............................................................6
6.
Bố cục của đề tài: ................................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ..........8
1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng: .................................................................................8
1.1.1.
Tín dụng ngân hàng: ......................................................................................8
1.1.2.
Phân loại tín dụng ngân hàng: .....................................................................10
1.1.3.
Rủi ro ngân hàng và rủi ro tín dụng: ............................................................ 12
1.1.4.
Phân loại rủi ro tín dụng:............................................................................. 15
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng:...................................................................................... 15
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung: ................................................... 30
1.3.2.
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán: .................................................... 30
1.4. Bài học kinh nghiệm và Định hướng áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại
các NHTM Việt Nam:................................................................................................ 31
1.4.1.
Bài học kinh nghiệm:.................................................................................... 31
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
1
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
1.4.2.
Định hướng áp dụng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam:
..................................................................................................................... 33
Kết luận Chương 1: .................................................................................................35
Quy trình thu hồi nợ và xử lý tài sản đảm bảo: ............................................. 58
2.2.5.
Trích lập dự phòng rủi ro:............................................................................ 59
2.2.6.
Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập: ............................................................. 59
2.2.7.
Hệ thống thông tin quản trị tín dụng: ........................................................... 60
2.3. Kết quả kinh doanh với các chỉ tiêu cơ bản: ....................................................... 61
2.4. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Vũng Tàu ........................ 61
2.4.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh
Vũng Tàu: .................................................................................................................. 61
2.4.2. Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh và cơ cấu tổ chức:.....................................62
2.4.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng nghiệp vụ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi
nhánh Vũng Tàu: .......................................................................................................63
2.5. Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu:.................................................................................................65
2.5.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi
nhánh Vũng Tàu (VIB):.............................................................................................. 65
2.6 Đánh giá ảnh hưởng của Mô hình QLRR tín dụng trong hoạt động tín dụng của
VIB:
..................................................................................................................... 69
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
3
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ALCO
Uỷ ban quản lý tài sản nợ có
BCTĐ
Báo cáo thẩm định
BĐH
Ban Điều hành
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
CSH
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NQH
Nợ quá hạn
PASXKD
Phương án sản xuất kinh doanh
QLKH
Quản lý khách hàng
QLRR
Quản lý rủi ro
RM
Relationship Manager – Quản lý khách hàng
TCTD
UBTD
Ủy ban tín dụng
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
4
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong môi trường hoạt động nhiều thử thách, các ngân hàng phải gánh chịu rủi ro
đáng kể để kiếm được lợi nhuận. Đo lường và quản trị rủi ro là khía cạnh quan trọng
nhất của quản trị tài chính ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính yếu của ngân hàng thương mại (NHTM)
và là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc
hiểu rõ và tổ chức mô hình quản lý tốt rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng đối với
hoạt động ngân hàng.
Rủi ro tín dụng được coi là rủi rủi ro lớn nhất đối với các NHTM Việt Nam, bởi
tổn thất từ rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến sự an toàn, hiệu
quả, uy tín của một ngân hàng mà còn có thể ảnh hưởng đến cả sự ổn định của hệ
thống ngân hàng và nền kinh tế.
Việc xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, ban hành và tuân thủ các chính
sách, quy trình, quy định trong hoạt động cấp tín dụng là đòi hỏi tất yếu giúp ngân
hàng nâng cao chất lượng tín dụng và khả năng cạnh tranh.
Bên cạnh yêu cầu càng cao của của pháp luật Việt Nam về quản trị ngân hàng, để
quả đạt được.
- Đánh giá và Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh
Vũng Tàu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và hạn chế rủi ro tín dụng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Vũng Tàu.
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mô hình quản lý rủi ro tín dụng và
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi
nhánh Vũng Tàu trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm: phương
pháp khảo sát, phương pháp nghiên cứu thống kê, phương pháp phân tích, phương
pháp so sánh, phương pháp tổng hợp... đề tài cũng sử dụng và vận dụng các lý thuyết
cơ bản, các lý luận khoa học về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Đề tài đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín
dụng và mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Vũng Tàu.
Trên cơ sở phân tích đánh giá mô hình quản lý rủi tín dụng và tình hình hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh
Vũng Tàu, đề tài nêu ra những ưu điểm, những hạn chế và kiến nghị các giải pháp
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
6
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
hoàn thiện khả thi.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan nhằm phản ánh mối quan hệ giao
dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên chủ thể sở hữu giao một lượng giá trị bằng tiền
hoặc tài sản cho bên kia sử dụng và chủ thể sử dụng có nhiệm vụ hoàn trả với một
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sau một thời gian được xác định.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vay mượn tài sản giữa ngân hàng (bên cho
vay) và khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay được sử dụng tài sản của bên cho
vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước và phải hoàn trả vô điều kiện
vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Nói một cách khác, tín dụng
ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân hàng và khách
hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các
đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là
cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản);
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản
cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn;
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc;
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay cam
kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Vai trò của tín dụng:
- Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp,
không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước mà còn tác động đến
cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
8
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
động để cấp tín dụng;
- Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một
khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác;
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
9
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
1.1.2.
Phân loại tín dụng ngân hàng:
Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định tùy theo yêu cầu của
khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng. Sau đây là một số cách phân loại chủ
yếu:
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Phân chia theo thời gian cho vay có 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn cho vay đến 12 tháng, chủ yếu được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn
hạn của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng, thường được sử dụng để
đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản
xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng, thường được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực
hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng
nghĩa vụ như cam kết. Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau:
Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về
việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định dự thầu.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất
thay khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây
tổn thất cho bên thứ ba.
Bảo lãnh tiền ứng trước: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả tiền ứng
trước cho bên thụ hưởng bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không trả.
Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của ngân hàng đối với người cho vay (tổ chức tín
dụng, các cá nhân…) về việc sẽ trả gốc lãi đúng hạn nếu khách hàng (người đi vay)
không trả được.
Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiền theo
đúng hợp đồng kinh tế cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không
thanh toán đủ.
- Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời
hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê và có
lãi. Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó.
- Các hình thức cấp tín dụng khác: thẻ ghi nợ, bao thanh toán, L/C,…
1.1.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, có 2 loại:
- Tín dụng có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng được cấp có thế chấp, cầm cố
bằng tài sản (của bên vay hoặc bên thứ ba). Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho
ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai (thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm) khi
khách hàng không có hoặc không đủ khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.
- Tín dụng không có tài sản bảo đảm: là loại tín dụng được cấp dựa trên uy tín
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
11
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày;
Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
1.1.2.5. Phân loại khác:
- Theo mục đích sử dụng vốn có tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng,…
- Theo đối tượng tín dụng sử dụng vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh có tín
dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
- Theo đối tượng cho vay tiêu dùng: tín dụng nhà đất, cho vay mua ô tô, cho vay
du học, …
Cách phân loại này cho thấy tính đa dạng trong sản phẩm tín dụng của ngân hàng
và cho phép ngân hàng theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để
có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức, chính sách quản lý phù hợp.
1.1.3. Rủi ro ngân hàng và rủi ro tín dụng:
1.1.3.1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng:
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là những biến cố không mong đợi khi xảy ra
dẫn đến sự tổn thất về tài sản hoặc uy tín của ngân hàng. Các ngân hàng thường chịu
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
12
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
nhiều loại rủi ro khác nhau, bao gồm các rủi ro cơ bản sau:
- Những rủi ro từ môi trường hoạt động như: Rủi ro luật pháp, Rủi ro kinh tế, Rủi
ro cạnh tranh và Rủi ro định chế;
- Những rủi ro từ nguồn nhân lực của ngân hàng: Rủi ro biển thủ, Rủi ro tổ chức,
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
- Rủi ro hoạt động là rủi ro dẫn đến tổn thất do nguyên nhân con người, những
thiếu sót hoặc vận hành không tốt quy trình, hệ thống nội bộ hoặc do các sự kiện
khách quan bên ngoài; Cấu thành rủi ro hoạt động gồm có: gian lận nội bộ; gian lận từ
bên ngoài; nội quy và an toàn nơi làm việc; khách hàng, sản phẩm và thông lệ kinh
doanh; thiệt hại về vật chất; gián đoạn kinh doanh và các sự cố hệ thống; thực hiện,
chuyển giao và quản lý quy trình.
Rủi ro tín dụng được coi là rủi ro lớn nhất đối với các ngân hàng thương mại
Việt Nam nói chung bới các hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của các ngân
hàng thương mại Việt Nam.
1.1.3.2. Rủi ro tín dụng:
Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào hoạt động tín dụng.
Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra, có thể khiến ngân hàng rơi vào trạng
thái tài chính khó khăn nghiêm trọng.
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” - theo
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam;
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân
hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không
đúng hạn cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là khả năng tiềm ẩn có thể gây tổn thất về vốn và thu nhập cho
Ngân hàng phát sinh khi đối tác không đáp ứng được một phần hoặc toàn bộ các điều
khoản của Hợp đồng tín dụng hay không thực hiện đầy đủ như đã thỏa thuận theo các
điều khoản của Hợp đồng tín dụng;
Rủi ro tín dụng xuất hiện trong quá trình cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, cho
tại
Rủi ro tập
trung
Rủi ro tín dụng có thể phân thành rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch.
- Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ yếu tố riêng biệt mỗi chủ thể đi vay hay từ ngành
kinh tế.
+ Rủi ro tập trung: là rủi ro xuất phát từ việc cho vay tập trung vào một số khách
hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại sản phẩm tín dụng hoặc một khu vực địa
lý;
- Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và
mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản vay có vấn đề.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng:
1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng:
Chấp nhận và quản lý rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh ngân hàng;
Tuy nhiên, ngân hàng cần phải tính đến khả năng chấp nhận rủi ro trong chiến lược
kinh doanh của mình và cần hiểu thấu đáo, đo lường và kiểm soát rủi ro trong phạm vi
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
15
xuyên phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị
trường.
1.2.2.1.1. Rủi ro từ môi trường kinh doanh:
Sự cạnh tranh giữa các NHTM trong nước và các ngân hàng nước ngoài có tiềm
lực mạnh (về vốn, quy mô, công nghệ, sản phẩm, chất lượng dịch vụ) khiến cho các
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
16
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.
Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), vốn rất
nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế
giới biến động xấu.
Hàng lậu, hàng giả làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng
đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men,
đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,… là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình hàng
lậu ở nước ta.
Sự cạnh tranh và lợi nhuận kỳ vọng đối với các nhà đầu tư làm chuyển dịch vốn
từ ngành này qua ngành khác. Việc thiếu quy hoạch và điều tiết hợp lý của Nhà nước
dẫn đến sự gia tăng vốn đầu tư quá mức vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa,
lãng phí tài nguyên quốc gia.
1.2.2.1.2. Rủi ro do môi trường pháp lý:
- Các chính sách, quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng vẫn đang trong
quá trình hoàn thiện để tiếp cận các chuẩn mực, quy tắc quốc tế. Nhiều khi các quy
định pháp luật được ban hành dựa trên ý chí chủ quan của cơ quan ban hành thay vì
nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) cũng chỉ cung cấp
thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín
nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu,
chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin.
1.2.2.2. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:
1.2.2.2.1. Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
- Do sự thay đổi của chính sách, pháp luật ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp;
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh
doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa
đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát sinh
lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các
doanh nghiệp khác.
- Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa
phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi
mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo
đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên
nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải
thành công trên thực tế.
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
18
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm
19
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theo dõi hoạt
động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng
giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng
cơ hội kinh doanh.
- Sự hợp tác giữa các NHTM còn lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu
quả:
Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ
thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều
ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi
ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào.
Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện nay, vai
trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các
ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý.
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan
hoặc khách quan. Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các
NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân
hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang
định hướng mô hình phát triển. Trong phạm vi của các ngân hàng, rủi ro tín dụng phụ
thuộc vào năng lực của bộ máy cấp và quản lý tín dụng trong việc phát hiện và hạn
chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay. Năng
lực cấp tín dụng phụ thuộc vào chuyên môn của cán bộ tín dụng và các nguồn lực của
ngân hàng về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất. Do vậy biện pháp phòng ngừa rủi
ro tín dụng sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trí cán bộ
và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi của cán bộ trong quá trình xử lý công việc. Thực
mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng; tỷ lệ phần trăm của chi
phí trên tổng doanh thu tăng lên; doanh thu bán hàng tăng lên nhưng lợi nhuận giảm
đi; sự gia tăng không cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng của doanh thu bán
hàng;
- Thay đổi về phạm vi kinh doanh; bố trí nhà máy và thiết bị không hợp lý; kém
cỏi trong việc duy trì vận hành và bảo hành máy móc thiết bị sử dụng; mất mát những
dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn cung cấp; mất một
hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mất nhà cung ứng chính.
1.2.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:
1.2.4.1. Đối với nền kinh tế:
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp và các cá
nhân. Ngân hàng gặp khó khăn sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ gặp khó khăn để sản xuất
kinh doanh dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Sự khủng hoảng từ hệ thống
ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Nó làm cho nền kinh tế bị suy
Ngô Ngọc Hướng - Cao học QTKD 2010-2012 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
21
Phân tích mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam(VIB)- Chi nhánh
Vũng Tàu và các giải pháp hoàn thiện
thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.
Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên tác
động do khủng hoảng rủi ro tín dụng tại một nước cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nền
kinh tế các nước có liên quan. Ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào
nền kinh tế khu vực và thế giới, do đó hệ thống ngân hàng của một quốc gia gặp khó
khăn cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới. Kinh nghiệm cho thấy cuộc khủng
hoảng tài chính châu Á (1997), cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) và
cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ (2007) đã làm suy thoái nền kinh tế toàn cầu.
hình được áp dụng tương đối phổ biến:
- Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model):
Đây là mô hình do E.I. Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh
nghiệp vay vốn. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng
đối với người đi vay và phụ thuộc vào:
+ Trị số của các chỉ số tài chính của người vay.
+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ.
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản;
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản;
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản;
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch toán của nợ;
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản;
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp. Ngược lại, khi
trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
vỡ nợ cao. Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp
hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
- Mô hình chất lượng 6 C:
(1) Tư cách người vay (Character)
(2) Năng lực của người vay (Capacity)
(3) Thu nhập của người đi vay (Cash)
(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral)
(5) Các điều kiện (Conditions)
(6) Kiểm soát (Control)
- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình điểm số tín
dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu