BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)
CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn: Ths. NGÔ NGỌC CƯƠNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN XUÂN TƯƠI
MSSV: 1154010907 Lớp: 11DQN04
TP. Hồ Chí Minh, 8/2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp
nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày ….tháng … năm…….
Người thực hiện
NGUYỄN XUÂN TƯƠI
iii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Ngô Ngọc Cương, giảng
viên khoa Quản trị kinh doanh, đã giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm, hướng dẫn
nhiệt tình cho em trong suốt quá trình làm khóa luận.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý ban lãnh đạo ngân hàng
Vietinbank chi nhánh Châu Đốc đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập
để áp dụng những lý thuyết từ trường học vào thực tiễn.
Tôi cũng thật sự lời biết ơn gia đình tôi và các bạn học lớp Quản trị ngoại
thương khóa 11 đã giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành khóa luận.
Do sự hạn hẹp về thời gian lẫn kiến thức nên không tránh khỏi sai sót. Mong
quý thầy, cô góp ý để giúp tôi hoàn thiện khóa luận này.
, Ngày tháng năm 2015
Đơn vị thực tập
v
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1.2.3.2. Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng 10
1.2.3.3. Nguyên nhân chung của nền kinh tế, chính trị - xã hội và pháp luật 10
1.2.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 10
1.2.4.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 10
1.2.4.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội 10
1.2.4.3. Ảnh hưởng đối với khách hàng 11
vii
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại 11
1.3.1. Khái niệm quản trị RRTD 11
1.3.2. Nội dung của quản trị RRTD 11
1.3.2.1. Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng 11
1.3.2.2. Quy trình quản trị RRTD 12
1.3.2.3. Biểu hiện của rủi ro tín dụng 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
VIETINBANK CHI NHÁNH CHÂU ĐỐC 21
2.1. Giới thiệu về Vietinbank chi nhánh Châu Đốc 21
2.1.1. Địa bàn hoạt động 21
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh 21
2.1.3. Triết lý kinh doanh 21
2.1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý 22
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 23
2.2.
Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh
Châu Đốc
24
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng 24
2.2.1.1. Tình hình huy động vốn 24
2.1.1.2. Chất lượng sử dụng vốn tín dụng 26
2.1.1.3. Cơ cấu tín dụng 27
3.2.7. Khuyến khích bảo hiểm tín dụng 70
3.2.8. Linh hoạt xử lý nợ quá hạn, nợ xấu 71
3.2.9. Nâng cao chất lượng thẩm định, hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát
khoản vay 71
3.3. Một số kiến nghị với Vietinbank chi nhánh Châu Đốc 72
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Tên đầy đủ
1 NHTM Ngân hàng thương mại
2 RRTD Rủi ro tín dụng
3 NHNN Ngân hàng nhà nước
4 Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam
5 TCTD Tổ chức tín dụng
6 TSĐB Tài sản đảm bảo
7 NQH Nợ quá hạn
8 BCTC Báo cáo tài chính
9 CBTD Cán bộ tín dụng
10 NHNN Ngân hàng nhà nước
11 NQH Nợ quá hạn
12 NHCT Ngân hàng Công Thương
13 VNĐ Việt Nam đồng
14 DSTN/DSCV Doanh số thu nợ/doanh số cho vay
x
35
Bảng 2.8
Tình hình thu hồi nợ của ngân hàng Vietinbank chi nhánh
Châu Đốc giai đoạn 2012 – 2014
43
Bảng 2.9
Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng Vietinbank chi nhánh
Châu Đốc giai đoạn 2012 - 2014
44
Bảng 2.10
Tình hình phân loại tín dụng theo nhóm nợ của ngân hàng
Vietinbank chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2012 – 2014
46
Bảng 2.11
Tình hình nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng Vietinbank
chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2012 - 2014
47
x xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Tên bảng
Trang
Sơ đồ 1.1
Phân loại tín dụng ngân hàng
5
Sơ đồ 1.2
Phân loại rủi ro tín dụng
8
Biểu đồ
2.1
Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế của ngân hàng
Vietinbank
chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2012 – 2014
27
Biểu đồ
2.2
Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn của ngân hàng Vietinbank
chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2012 – 2014
28
Biểu đồ
2.3
Tỷ lệ trích lập dự phòng và dự phòng rủi ro của ngân
hàng Vietinbank chi nhánh Châu Đốc giai đoạn 2012 -
2014
39
Biểu đồ
2.4
Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ ngân hàng Vietinbank chi nhánh
Châu Đốc giai đoạn 2012 – 2014
40
Hình ảnh
2.1
VietinBank Chi nhánh Châu Đốc
21 1
dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
chi nhánh Châu Đốc” để nghiên cứu rõ hơn công tác quản trị RRTD được áp dụng
tại ngân hàng này.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài phân tích, đánh giá hoạt động quản trị RRTD tại ngân hàng Vietinbank
chi nhánh Châu Đốc để từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị
RRTD của ngân hàng trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, RRTD và hoạt
động quản trị RRTD.
- Thông qua phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Vietinbank chi nhánh
Châu Đốc để đánh giá được thực trạng quản trị RRTD của ngân hàng này.
- Từ kết quả phân tích và định hướng công tác quản trị RRTD của ngân hàng
trong thời gian tới để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD
của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Châu Đốc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính là “Quản trị rủi ro tín dụng”, đồng thời nghiên
cứu các đối tượng bổ trợ khác như: Tín dụng và RRTD.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: hoạt động tín dụng, đánh giá thực trạng quản
trị RRTD để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD.
- Phạm vi số liệu được sử dụng phân tích: số liệu được cập nhật trong giai
đoạn 2012 – 2014.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: ngân hàng Vietinbank chi nhánh Châu Đốc.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu trong khóa luận được thu thập từ các
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
“Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng
một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bão lãnh ngân
hàng hay các nghiệp vụ khác”. (Nguồn: Nguyễn Văn Tiến (2010))
Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa
ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng giữ vai trò vừa là
người đi vay (con nợ) vừa là người cho vay (chủ nợ). Ngân hàng cấp tín dụng cho
bên đi vay sử dụng trong một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện số vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn
thanh toán.
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Sơ đồ 1.1: Phân loại tín dụng ngân hàng 6
Căn cứ vào hình thức tín dụng:
- Cho vay: Là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để khách
hàng sử dụng vào mục đích và thời gian theo thỏa thuận của đôi bên với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
- Chiết khấu: Nếu các giấy tờ có giá (trái phiếu, thương phiếu…) chưa đáo
hạn thì ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng một khoản tiền bằng mệnh giá
của giấy tờ có giá trừ đi lãi chiết khấu và phí hoa hồng.
- Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực
hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.
- Cho thuê tài chính: Là cho khách hàng thuê với những điều kiện nhất định
và có thời hạn cam kết sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của
tài sản cho thuê và có lãi. Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó.
- Các hình thức cấp tín dụng khác: Thẻ ghi nợ, bao thanh toán, L/C.…
Căn cứ vào mục đích tín dụng:
- Tín dụng bất động sản: Là các khoản tín dụng liên quan đến việc mua sắm
và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, cơ sở dịch vụ.
- Tín dụng công thương nghiệp: khoản tín dụng cho các doanh nghiệp trong
lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (Tín dụng bán lẻ): Những đối tượng này vay
những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng.
- Tín dụng cho các định chế tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:
- Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền mặt,
hay chính là cho vay.
- Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài sản.
Đây chính là hình thức cho thuê tài chính.
- Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín.
Hình thức tín dụng này là bảo lãnh ngân hàng.
1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của
Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích
lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì: “Rủi ro tín dụng là tổn thất có
8
khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng
nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một
phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Sơ đồ 1.2: Phân loại RRTD
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê
1.2.2.1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: xuất phát là do những hạn chế trong quá trình giao dịch,
xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba loại:
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro của quá trình đánh giá phân tích tín dụng khi ngân
hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để cho vay.
mức tín dụng cho khách hàng chưa phù hợp.
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm,
quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ ngân hàng chưa hiệu quả. Ngân hàng không nắm
được tình hình hoạt động, không kịp thời phát hiện rủi ro, cũng như không đưa ra
các giải pháp kịp thời để xử lý khi rủi ro xảy ra.
Nguyên nhân khách quan:
- Do các quy định của pháp luật về quản trị tín dụng về khía cạnh: Việc minh
bạch thông tin, việc công bố thông tin tài chính, vấn đề kiểm toán, quản lý thu nhập
của người dân có thể dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng ngoài khả
năng kiểm soát của ngân hàng.
10
- Ngoài ra, sự cung cấp kịp thời các thông tin kinh tế xã hội, cũng như do điều
kiện lịch sử của đất nước, điều kiện kinh tế, trình độ kỹ thuật và mức độ đầu tư
trong lĩnh vực khoa học công nghệ đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng
cũng như làm gia tăng mức độ rủi ro trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng.
1.2.3.2. Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
Các nguyên nhân dẫn đến khách hàng vay vốn không trả được nợ cho ngân
hàng có thể chia làm hai nhóm nguyên nhân:
Nguyên nhân khách quan: Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng
như thiên tai, hỏa hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều
chỉnh quy hoạch ngành, vùng, do sự thay đổi trong hành lang pháp lý….
Nguyên nhân chủ quan: Là nguyên nhân xuất phát từ nội tại khách hàng.
Nguồn vốn đáp ứng cho kinh doanh cao hơn vốn sở hữu. Trong tình huống này,
buộc khách hàng phải đi huy động vốn. Nếu ngân hàng đáp ứng được phần vốn còn
thiếu hụt này của khách hàng vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận thì nguy cơ tiềm ẩn
rủi ro đối với ngân hàng sẽ tăng cao. Đặc biệt, khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay
ngân hàng, khiến cho ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ vay. Đây chính là
loại rủi ro xuất phát từ đạo đức của người đi vay.
1.2.3.3. Nguyên nhân chung của nền kinh tế, chính trị - xã hội và pháp luật
thông qua bộ máy với các công cụ thích hợp để ngăn ngừa và hạn chế tối đa việc
không thu hồi được nợ. Ngân hàng đưa ra các chính sách, chiến lược xác định lợi
nhuận kỳ vọng và mức rủi ro tương ứng và có các kế hoạch phương hướng triển
khai, thủ tục cụ thể cần thiết để nhận diện, đo lường, ứng phó và kiểm soát, xử lý
RRTD để có hiệu quả nhất.
1.3.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2.1. Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng
Chính sách tín dụng vừa là văn bản chỉ đạo hoạt động và hướng dẫn tín dụng
hằng ngày, vừa là phương thức để quản trị RRTD đang được các ngân hàng triển
khai hiện nay. Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng giúp cho hoạt động phân tích
tín dụng phát triển trong tầm kiểm soát. Thông qua đó hoạt động tín dụng được điều
tiết từ định hướng phát triển, chính sách ứng xử đối với khách hàng, các bước thực
hiện nghiệp vụ tín dụng… theo đó chỉ ra trách nhiệm của từng người, từng bộ phận
liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Chính sách tín dụng quy định những nguyên tắc cơ bản của hoạt động tín
dụng. Mỗi ngân hàng có chính sách tín dụng khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố
liên quan, nhưng chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở: tuân thủ quy
định của pháp luật của NHTM, phương châm kinh doanh của ngân hàng….
12
Quy trình tín dụng là tổng hợp những nguyên tắc, quy định của ngân hàng
trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự
nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ
tín dụng. Đó là quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và
có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Quy trình tín dụng phân cấp thẩm quyền
cho vay đến từng CBTD, không phải CBTD nào cũng được phụ trách và quản lý
các khoản vay.
1.3.2.2. Quy trình quản trị RRTD
Quy trình quản trị RRTD tại các ngân hàng thường có 4 giai đoạn là: nhận
dạng, đo lường, ứng phó và kiểm soát. Mỗi giai đoạn bao gồm nhiều bước, cụ thể: