BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LƯU CẨM VÂN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LƯU CẨM VÂN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI.......................................................................40
2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và chi nhánh ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội.................................................................................40
2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam..................................40
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
2.1.2. Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Hà Nội..................41
2.2. Phân tích hiệu quả tín dụng của BIDV Bắc HN ..................................................50
2.2.1. Phân tích kết quả tín dụng ................................................................................50
2.2.2. Phân tích các yếu tố đầu vào của hoạt động tín dụng.......................................55
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng ...........................................................58
2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của BIDV Bắc HN...65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI
CHI NHÁNH BIDV BẮC HÀ NỘI ....................................................................................72
3.1. Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội ..72
3.1.1. Định hướng chung của Chi nhánh ....................................................................72
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại chi nhánh..................................73
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc
HN ....................................................................................................................73
3.2.1. Giải pháp thứ nhất ............................................................................................74
3.2.2. Giải pháp thứ hai ..............................................................................................82
KẾT LUẬN..........................................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH ...............................................................92
Lưu Cẩm Vân
2
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
HN
Hà Nội
VNĐ
Việt Nam đồng
Lưu Cẩm Vân
3
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng một số kết quả hoạt động của BIDV Bắc HN............................................ 47
Bảng 2.2. Bảng kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Bắc HN từ năm 2010 đến năm 2012
............................................................................................................................................. 51
Bảng 2.3. Bảng cơ cấu doanh số cho vay phân theo kỳ hạn tại BIDV Bắc HN .................. 51
Bảng 2.4. Bảng lãi suất cho vay bình quân ngắn hạn và dài hạn......................................... 52
của BIDV Bắc HN ............................................................................................................... 52
Bảng 2.5. Bảng lãi suất huy động bình quân ngắn hạn, trung và dài hạn............................ 52
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận......................49
của BIDV Bắc HN ....................................................................................................49
Biểu đồ 2.2 Tỉ trọng các hoạt động lợi nhuận của BIDV Bắc HN ...........................50
Biểu đồ 2.3. Nợ quá hạn, nợ khó đòi và doanh số cho vay tại BIDV Bắc HN.........61
Biểu đồ 2.4. Tỉ lệ nợ khó đòi và nợ quá hạn tại BIDV Bắc HN ...............................61
Biểu đồ 2.5. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận tín dụng của
BIDV Bắc HN ...........................................................................................................62
Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay và doanh thu tín dụng của
BIDV Bắc HN ...........................................................................................................63
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức của BIDV VN ......................................................................41
Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của BIDV Bắc HN .....................................45
Lưu Cẩm Vân
5
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là trung gian tài chính quan trọng bậc nhất của
nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một doanh nghiệp đặc biệt. Trong hoạt động của
mình, NHTM luôn phải đối đầu với rất nhiều thử thách, đòi hỏi những nỗ lực không
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát
triển chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn năm 2010-2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu trong hoạt động
tín dụng qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hình tín dụng
năm 2010-2012 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Hà Nội. Qua đó
đánh giá thực trạng kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Đầu tư và Phát triển
chi nhánh Bắc Hà Nội.
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh từ các báo cáo tình hình
kinh doanh, báo cáo thực trạng tín dụng của các NHTM khác trên địa bàn thành phố
Hà Nội, đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh và kết quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Hà Nội so với các chi nhánh cùng
cấp và các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn thành phố.
- Thu thập các dữ liệu, đánh giá, nhận định từ các báo cáo của ngân hàng Đầu tư
và Phát triển, Ngân hàng Nhà nước và các tạp chí kinh tế, tài chính, ngân hàng… để
phân tích và đưa ra các giải pháp tối ưu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết
tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, nội dung của luận văn được trình bày với ba chương
sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng trong các ngân hàng thương mại
Chương II: Phân tích hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi
nhánh Bắc Hà Nội.
Chương III: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc Hà Nội.
Lưu Cẩm Vân
Căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động, ở nước ta các loại hình NHTM
được hoạt phép hoạt động theo luật tổ chức tín dụng bao gồm: NHTM, Ngân hàng
phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại
hình Ngân hàng khác.
Lưu Cẩm Vân
8
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bản sau:
- Chức năng trung gian tín dụng: Trung gian tín dụng là một hoạt động quan
trọng trong nền kinh tế của NHTM. Thông qua đó mà nó kích thích các doanh
nghiệp vay vốn kinh doanh có hiệu quả, điều hoà vốn cho nền kinh tế, góp phần
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Với tư cách là một trung gian tín dụng, NHTM là một doanh nghiệp và chủ
của nó hoặc là người quản lý ngân hàng đều nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Ngân hàng
kiếm lợi nhuận bằng cách hưởng chênh lệch giữa “đi vay” và “cho vay”. Khi hút
tiền vào, ngân hàng đưa ra các điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền, tiếp đó ngân
hàng phải tìm ra những cách có lợi để đem “cho vay” những gì mình “đã vay” được.
Nếu không có khâu trung gian này thì người gửi tiền sẽ không có cả thời gian và
trình độ chuyên môn để quyết định cần phải cho vay hoặc đầu tư như thế nào. Đó
chính là dịch vụ kinh tế mà ngân hàng cung ứng với tư cách là người trung gian.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng NHTM sẽ thu được tiền nhàn rỗi dưới
nhiều hình thức như mở tài khoản hoặc phát hành các giấy tờ và sử dụng chúng để
cấp tín dụng theo các phương thức khác nhau. NHTM cũng làm trung gian giữa các
đơn vị phát hành chứng khoán với những nhà đầu tư chứng khoán, ngân hàng giúp
người cần vay vốn trên thị trường tài chính gặp được người đầu tư trực tiếp.
hình thành ban đầu từ mỗi ngân hàng thương mại, tuỳ theo loại hình ngân hàng mà
nguồn hình thành khác nhau. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thương mại sẽ
gia tăng vốn theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể như:
nguồn từ lợi nhuận không chia, nguồn bổ sung từ phát hành cổ phiếu,... Đồng thời
quá trình hoạt động của ngân hàng cũng hình thành nên các quỹ: quỹ dự phòng tổn
thất, quỹ bảo toàn vốn,...
- Nguồn vốn từ huy động tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài
nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi một ngân hàng thương mại
bắt đầu hoạt động thì nghiệp vụ đầu tiên của ngân hàng là mở các tài khoản tiền gửi
để giữ hộ và thanh toán cho khách hàng, cũng nhờ đó ngân hàng huy động tiền của
các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư. Một trong những nguồn quan trọng là
các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng. Trong cuộc cạnh tranh
để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng thương mại trả lãi tiền gửi
cho khách hàng như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh tiêu
dùng trước mắt để cho ngân hàng sử dụng tạm thời kinh doanh.
Lưu Cẩm Vân
10
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
1.1.3.2. Hoạt động đầu tư vốn
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là tìm kiếm các khoản vốn để
sử dụng nhằm thu lợi nhuận, việc sử dụng chính là quá trình tạo nên các loại tài sản
khác nhau của ngân hàng thương mại trong đó chủ yếu là dùng cho hoạt động tín
dụng và hoạt động đầu tư.
Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng tài sản, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng thương mại là
thương mại cũng có nhiều điểm giống như cho vay và xếp vào tín dụng trung và dài
hạn.
Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán
Các ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán cung cấp
cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác. Các ngân
hàng thương mại cũng thành lập ra các công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới
chứng khoán để cung cấp các dịch vụ chứng khoán.
Tài trợ các hoạt động của chính phủ
Khả năng huy động vốn và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng thương
mại đã trở thành trọng tâm chú ý của chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường
là cấp bách trong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các
khoản vay của ngân hàng thương mại, ngày nay Chính phủ giành quyền cấp phép
hoạt động và kiểm soát các ngân hàng. Các ngân hàng thương mại thường mua trái
phiếu chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy
động được.
Ngân hàng thương mại cũng cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ uỷ thác,
dịch vụ đại lý trong trường hợp ngân hàng không thể thiết lập chi nhánh hoặc văn
phòng ở mọi nơi hoặc cung cấp dịch vụ đại lý cho ngân hàng khác như thanh toán
hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi,...
Có thể nói hoạt động huy động vốn và đầu tư vốn là hoạt động quan trọng
nhất của ngân hàng thương mại bởi lẽ tất cả các ngân hàng thương mại để thực hiện
mục tiêu kinh doanh của mình thì vốn tự có không thể đáp ứng được vì vậy để thực
hiện mục tiêu kinh doanh, các ngân hàng thương mại phải tìm kiếm nguồn vốn huy
động. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay các ngân hàng thương mại
cạnh tranh nhau về lãi suất huy động và cả các hình thức dự thưởng tiết kiệm nhằm
huy động được nhiều vốn. Từ nguồn vốn huy động và vốn sẵn có ngân hàng thương
mại đầu tư các khoản vốn đó nhằm thu lợi nhuận cho ngân hàng. Việc sử dụng vốn
chủ yếu là dùng cho hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tư.
Lưu Cẩm Vân
trưng sau:
Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời. Đối tượng của
sự chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc là hàng hóa dưới hình thức kéo dài thời
Lưu Cẩm Vân
13
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
gian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa. Tính chất tạm thời của sự chuyển
nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó. Nó là kết quả của sự thỏa
thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợp
giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó. Sự thiếu phù hợp
của thời gian chuyển nhượng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính và hoạt động
kinh doanh của cả hai bên và dẫn đến nguy cơ phá huỷ quan hệ tín dụng. Thực chất
trong quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm
thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền
sở hữu đối với lượng giá trị đó.
Thứ hai, tính hoàn trả. Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả
đúng hạn cả về thời gian và cả về giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi. Phần lãi
đảm bảo cho lượng giá trị hoàn lại lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Sự chênh lệch này
là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời. Nói cách khác, nó là giá trả cho sự hy
sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấp dẫn để
người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng nó.
Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và
người cho vay. Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thành lập quan hệ tín dụng.
Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn. Người đi
vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay. Sự gặp gỡ giữa
người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình thành quan hệ tín
khách hàng.
b. Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay mà khách hàng phải có tài sản đảm
bảo hoặc có bảo lãnh của bên thứ 3 cho các khoản vay, với điều kiện tiên quyết là
phương án, dự án kinh doanh phải khả thi và hiệu quả.
Nếu căn cứ vào mục đích vay vốn:
Cho vay sản xuất, cho vay tiêu dùng, cho vay xuất khẩu, cho vay nhập khẩu và
cho vay theo ngành.
Căn cứ vào phương thức cho vay:
a. Cho vay từng lần: Đây là loại vay ứng trước và thời hạn cho vay gắn với
chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp. Ngân hàng xem xét cho vay từng lần theo từng
đối tượng vay cụ thể. Kỳ hạn vay được bắt đầu khi khách hàng có nhu cầu mua
hàng hoá đầu vào, chấm dứt khi khách hàng bán được hàng hoá đầu ra và trả tiền
ngân hàng.
Lưu Cẩm Vân
15
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
b. Cho vay theo hạn mức: Là loại cho vay theo nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt
trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 06 tháng đến 01 năm. Nhu cầu vốn
của khách hàng được xác định trên kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm. Trong
thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng khách hàng có thể vừa rút vốn, vừa trả nợ,
nhưng phải đảm bảo tổng dư nợ không vượt hạn mức của hợp đồng tín dụng. Tuỳ
vào tình hình kinh doanh và tài chính của khách hàng mà ngân hàng có thể đáp ứng
toàn bộ hoặc một phần nhu cầu vốn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách
hàng.
c. Cho vay theo dự án đầu tư: Đây là loại cho vay trung và dài hạn, nguồn trả
nợ ngân hàng thường được trích từ phần khấu hao cơ bản và một phần lãi của dự án
Bảo lãnh tín dụng miễn ký quỹ
Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng về việc thay khách hàng thực hiện các
nghĩa vụ tài chính khi khách hàng không thực hiện được các cam kết của mình đối
với đối tác kinh doanh.
Hiện nay nguồn thu từ các hoạt động bảo lãnh cũng chiếm tỷ trọng khá lớn
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Mở thư tín dụng (L/C) nhập khẩu miễn ký quỹ là cam kết thanh toán của ngân
hàng đối với bên thứ ba khi khách hàng của ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ
thanh toán.
1.2.3. Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
1.2.3.1. Quy trình cho vay
Các hoạt động tín dụng của ngân hàng được quản lý rất chặt chẽ bởi một hệ
thống các luật, các quy định, các nguyên tắc được ban hành từ Chính phủ, các bộ
ngành, ngân hàng Nhà nước, của từng hệ thống ngân hàng thương mại nói riêng vì
nó đem lại cả lợi nhuận và cả rủi ro. Có thể nói, việc quản lý hoạt động tín dụng ở
mỗi ngân hàng đều được quy định theo một hệ thống cơ bản là: tiếp nhận hồ sơ tín
dụng; thẩm định phương án kinh doanh; ra quyết định cấp tín dụng; giải ngân (phát
hành văn bản bảo lãnh, giao tài sản cho thuê); giám sát, thu nợ và thanh lý hợp
đồng vay vốn.
Nguyên tắc của quy trình cho vay: Có 3 nguyên tắc cơ bản
Thứ nhất: Bảo đảm tính thẩm định độc lập của từng cá nhân tham gia.
Thứ hai: Phân tách rõ ràng trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định
cho vay.
Lưu Cẩm Vân
17
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
Lưu Cẩm Vân
18
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
đó đòi hỏi thái độ trách nhiệm, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ có
liên quan.
Quá trình thẩm định thường phải khẳng định được các nội dung:
+ Khoản tín dụng có đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định cho vay của
pháp luật không?
+ Khoản vay có mang tính khả thi và hiệu quả?
+ Khách hàng có đủ khả năng trả nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đề nghị không?
+ Trường hợp xấu nhất xảy ra, rủi ro dự kiến ở mức nào?
Nội dung thẩm định:
Thẩm định tín dụng được thực hiện trên cơ sở 3 nguồn thông tin: Hồ sơ tài
liệu do khách hàng cung cấp; khảo sát thực tế và các nguồn khác. Từ các nguồn
thông tin trên ngân hàng tiến hành thẩm định 2 nội dung chính là: phân tích tài
chính và phân tích phi tài chính của từng doanh nghiệp. Ngân hàng sẽ coi trọng kết
quả thẩm định nội dung nào hơn tuỳ vào đặc điểm hoạt động của từng doanh
nghiệp.
Phân tích phi tài chính
Là phân tích các yếu tố ít hoặc không liên quan đến tài chính của doanh
nghiệp. Trong thẩm định cho vay các yếu tố phi tài chính có thể chiếm tới trên 60%
trong quyết định cho vay, nhất là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phân tích
phi tài chính bao gồm kiểm tra tính pháp lý của khách hàng, kiểm tra mục đích của
khoản vay, xem xét vị thế của khách hàng trên thị trường, xem xét ngành nghề kinh
doanh, xem xét khả năng quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo nhất là đối với chủ
doanh nghiệp…
những rủi ro tín dụng như mất vốn, thu hẹp thị phần của ngân hàng.
+ Các quyết định khác: Yêu cầu tái thẩm định hoặc chuyển lên cấp trên ra
quyết định hoặc thông qua hội đồng tín dụng tại ngân hàng ra quyết định.
+ Thực hiện quyết định cho vay:
- Nếu từ chối khoản vay thì ngân hàng phải có văn bản trả lời khách hàng
nêu rõ lý do không cho vay.
- Nếu yêu cầu bổ sung tài liệu thì cán bộ tín dụng có trách nhiệm hoàn thiện
hồ sơ theo yêu cầu.
- Nếu chấp thuận cho vay thì tiến hành giải ngân. Đây là việc phát tiền vay
cho khách hàng. Việc phát tiền vay đòi hỏi phải có hàng hoá dịch vụ đối ứng,
thường ngân hàng sẽ dựa vào các hoá đơn chứng từ bán hàng do bên thứ ba cung
Lưu Cẩm Vân
20
Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh
cấp cho khách hàng. Các hoá đơn chứng từ phải phù hợp với phương án kinh doanh
và phù hợp với các điều khoản quy định trong hợp đồng tín dụng.
Như vậy, cơ sở để quyết định cho vay là báo cáo thẩm định của các bộ phận
trong ngân hàng và người ra quyết định còn phải dựa vào các cơ sở:
- Khả năng về vốn của ngân hàng.
- Chính sách tín dụng của ngân hàng.
- Mức độ bảo đảm tiền vay của khách hàng.
- Các thông tin thu thập được từ thị trường và các cơ quan có liên quan.
Việc ra quyết định cho vay với khách hàng bao giờ cũng được xem xét rất
chặt chẽ. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì một trong những cơ sở được
quan tâm hàng đầu là ban lãnh đạo doanh nghiệp và tính khả thi của phương án, dự
dụng. Vì hoạt động cho vay là hoạt động chính tạo ra nguồn thu cho các NHTM.
Các chỉ tiêu của hoạt động cho vay đó là:
+ Dư nợ.
+ Số tiền cho vay.
+ Số tiền thu nợ.
+ Doanh thu cho vay.
+ Nợ xấu.
+ Lợi nhuận cho vay.
1.2.3.2. Quy trình chiết khấu
Đứng trên kỹ thuật cấp tín dụng, chiết khấu là phương pháp xác định số tiền
cho vay bằng cách trừ phần lãi và các yếu tố khác trên mệnh giá của thương phiếu,
ngược lại khi đến hạn thanh toán số tiền ngân hàng thu nợ bằng mệnh giá. Với
những hối phiếu và lệnh phiếu còn trong hạn thanh toán, khách hàng có thể đề nghị
ngân hàng chiết khấu. Cũng giống như thẩm định các hồ sơ cho vay theo kỹ thuật
ứng trước ngân hàng sẽ tiến hành phân tích tín dụng nếu mức độ rủi ro nằm trong
giới hạn chấp nhận ngân hàng sẽ tiến hành chiết khấu. Quy trình chiết khấu được
thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định lãi chiết khấu: là số tiền lãi trong nghiệp vụ chiết khấu mà
ngân hàng được hưởng.
Bước 2: Xác định hiện giá là số tiền còn lại của mệnh giá sau khi trừ đi lãi
chiết khấu.
Bước 3: Xác định giá trị ròng là số tiền cấp cho khách hàng đi vay (bằng
hiện giá trừ đi hoa hồng phí).
Kết quả của chiết khấu
+ Số tiền chiết khấu trong một năm.
+ Doanh thu chiết khấu.
Lưu Cẩm Vân
22
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng tiến hành
thẩm định hồ sơ đó. Sau đó ngân hàng đưa ra quyết định bảo lãnh hay không bảo
Lưu Cẩm Vân
23