PHẠM ANH DŨNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỖ MINH DŨNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA 2011A
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH
HÀ NỘI – 2013
Luận văn cao học QTKD
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên công trình đô
thị Nam Định”, được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý
thầy cô Viện Kinh tế & Quản lý, Viện đào tạo sau Đại học trường Đại học Bách
khoa Hà Nội, Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Bình, Ban lãnh đạo,
CBCNV công ty TNHH một thành viên công trình đô thị Nam Định.
Xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Trần Văn Bình, người đã dành
nhiều thời gian, công sức và lòng nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô Viện Kinh tế & Quản lý, cán bộ nhân viên
Viện đào tạo sau Đại học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã hỗ trợ, gợi ý cho
tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên công
ty TNHH một thành viên công trình đô thị Nam Định đã giúp tôi thu thập số liệu,
tài liệu, góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã tận tâm chia xẻ
những khó khăn trong suốt quá trình học tập và quá trình thực hiện luận văn.
Một lần nữa tác giả xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô và toàn thể quý vị!
TP. Nam Định, tháng 12 năm 2013
1.1.3.1. Hiệu quả kinh tế ............................................................................. 7
1.1.3.2. Hiệu quả xã hội .............................................................................. 7
1.1.4. Khái niệm về phân tích hiệu quả kinh doanh .......................................... 8
1.1.5. Vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh ............................................. 8
1.1.6. Bản chất của hiệu quả kinh doanh. ......................................................... 9
1.1.7. Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu khách
quan. ..............................................................................................................10
1.1.8. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh............................................11
1.2. Các yêu cầu cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. ...............................................................................................................12
1.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh cả về mặt định lượng và định tính..........12
1.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích trước mắt và lợi
ích lâu dài. ......................................................................................................13
Học viên: Đỗ Minh Dũng
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích của doanh nghiệp,
lợi ích của xã hội và của người lao động. ........................................................14
1.2.4. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn với hiệu quả kinh tế, xã
hội. .................................................................................................................15
1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. .............16
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG
TRÌNH ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH ............................................................................38
2.2.1. Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 .................38
2.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty. ........................................39
2.2.2.1. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. ..................................................... 39
2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng lao động. .......................................................... 41
2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. ..................................................... 42
2.2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ................................................... 44
2.2.2.5. Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội. .................................................... 46
2.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG
TRÌNH ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH. ...........................................................................47
2.3.1. Nhân tố chi phí sản xuất........................................................................47
2.3.2. Nhân tố vốn. .........................................................................................50
2.3.3. Nhân tố lao động...................................................................................52
2.3.4. Nhân tố kỹ thuật và công nghệ. .............................................................54
2.3.5. Các nhân tố khác...................................................................................56
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ NAM ĐỊNH. ..........57
2.4.1. Kết quả đạt được. ..................................................................................57
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân gây nên tồn tại .................................................57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .....................................................................................60
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SXKD TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ
NAM ĐỊNH ...........................................................................................................61
3.2.9. Tăng cường liên kết liên doanh. ............................................................79
3.2.10. Mở rộng quan hệ giữa Công ty và xã hội. ...........................................81
3.3. KIẾN NGHỊ ................................................................................................82
3.3.1. Đối với Chính phủ ................................................................................82
3.3.2. Đối với các bộ, ngành chức năng ..........................................................83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .....................................................................................84
KẾT LUẬN ...........................................................................................................85
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................87
PHỤ LỤC..............................................................................................................88
Học viên: Đỗ Minh Dũng
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HQKD:
Hiệu quả kinh doanh
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
Thành phố Nam Định
TC-HC:
Tổ chức – Hành chính
TC-KT:
Tài chính – Kế toán
KH-KT:
Kế hoạch – Kỹ thuật
CSCC:
Chiếu sáng công cộng
TSCĐ:
Tài sản cố định
VCĐ:
Vốn cố định
VLĐ:
Vốn lưu động
Quản trị
LD:
Liên doanh
HQ:
Hàn quốc
Học viên: Đỗ Minh Dũng
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty. ...................................................... 30
Biểu số 02: Một số chỉ tiêu đạt được của công ty trong những năm gần đây .......... 33
Biểu số 03: Một số công trình tiêu biểu công ty thi công những năm gần đây ........ 35
Biểu số 04: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 ............ 38
Biểu số 05: Chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từ năm 2010-2012................... 39
Biểu số 06: Hiệu quả sử dụng lao động từ năm 2010 đến năm 2012 ..................... 41
Biểu số 07: Hiệu quả sử dụng vốn cố định từ năm 2010 đến năm 2012 ................. 42
Biểu số 08: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động từ năm 2010 đến năm 2012 ............... 44
kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên công trình đô thị Nam Định là hết
sức cần thiết cho sự sống còn của Công ty TNHH một thành viên công trình đô thị
Nam Định trong giai đoạn hiện nay. Với mong muốn góp phần nhỏ của mình tìm ra
một số giải pháp phù hợp nhằm ổn định và nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh đảm
bảo đủ việc làm không ngừng nâng cao đời sống CBCNV, bảo đảm an sinh xã hội,
nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân trong lĩnh vực sự nghiệp đô thị. Xuất phát
tính cấp thiết trên em xin chọn đề tài “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên
công trình đô thị Nam Định” để nghiên cứu và làm đề tài khoá luận văn tốt nghiệp
cao học quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Làm rõ lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên công trình đô thị Nam Định trong những năm gần đây.
Học viên: Đỗ Minh Dũng
1
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Đánh giá năng lực hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
2
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
theo thứ tự như sau:
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu.
Lời mở đầu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên công trình đô thị Nam Định.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH một thành viên công trình đô thị Nam Định.
- Kết Luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Học viên: Đỗ Minh Dũng
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được
mọi doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm. Hiệu quả kinh doanh là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp
hay của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đề ra. Hiểu một cách đơn giản nhất,
hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí kinh doanh tối thiểu.
Có khá nhiều cách thức tiếp cận hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và do
vậy, có nhiều chỉ tiêu khác nhau phản ánh hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, về mặt
tổng quát, để đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh, các nhà phân tích thường
sử dụng các chỉ tiêu sau:
Học viên: Đỗ Minh Dũng
4
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Sức sản xuất:
Sức sản xuất là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị yếu tố đầu vào đem lại mấy đơn
vị kết quả sản xuất đầu ra. Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn, chứng tỏ hiệu
quả sử dụng các yếu tố đầu vào càng cao, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao.
Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ sẽ phản ánh hiệu quả sử dụng các
yếu tố thấp, dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao.
Đầu ra phản ánh kết quả sản xuất
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
chi phí hay các yếu tố đầu vào) có thể bao gồm: lao động, tiền lương, chi phí
nguyên vật liệu, chi phí vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng…
Như vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, chúng ta không chỉ dừng lại ở
việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó. Trong cơ chế
thị trường, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế kết hợp các yếu tố đầu vào để kinh
doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ được
xem là có hiệu quả khi nó không ảnh hưởng đến lợi ích của nền kinh tế, đến toàn xã
hội. Hoạt động của mọi doanh nghiệp thể hiện ở hai chức năng là sản xuất và
thương mại hay còn là hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh chính là chênh lệch giữa kết quả mang lại và những chi
phí bỏ ra. Tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí
trên nguồn thu sẵn có. Nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý điều hành kinh doanh
của doanh nghiệp. Hiệu quả là thước đo ngày càng quan trọng để đánh giá hiệu quả
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như của toàn bộ nền kinh tế của
mỗi khu vực, quốc gia nói chung. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng có điều kiện
mở rộng và phát triển sản xuất, đầu tư tài sản cố định, nâng cao mức sống của công
nhân viên, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.
1.1.2. Phân biệt kết quả và hiệu quả
1.1.2.1. Kết quả
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại
lợi ích tiêu dùng cho xã hội (sản phẩm vật chất hay phi vật chất). Những sản phẩm
này phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh xã hội được người tiêu dùng
chấp nhận.
Kết quả là biểu hiện quy mô của một chỉ tiêu thực lực của một đơn vị sản xuất
trong một kỳ kinh doanh nào đó chẳng hạn như: giá trị tổng sản lượng, doanh thu
1.1.3.1. Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và kết quả kinh tế đạt
được so với chi phí bỏ ra trong việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào.
Hiệu quả kinh tế gồm các hiệu quả sau:
- Hiệu quả của hoạt động kinh doanh là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt
động kinh doanh và chi phí bỏ ra để có được khoản thu nhập đó.
- Hiệu quả của các hoạt động khác mang lại là lợi nhuận thu được do kết quả
của hoạt động kinh tế khác.
1.1.3.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội đạt được trong kinh doanh biểu thị qua việc đóng góp của
doanh nghiệp với nền kinh tế của đất nước dưới dạng tổng quát là việc thực hiện các
nghĩa vụ đối với nhà nước. Khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, lợi ích xã hội
mà doanh nghiệp mang lại thể hiện trên các khía cạnh sau:
+ Tăng sản phẩm xã hội
+ Nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành
+ Tạo việc làm cho nhiều lao động
Học viên: Đỗ Minh Dũng
7
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
8
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
+ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động
của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh như: sản xuất, tổ chức, mua bán, tài chính…
+ Phân tích hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức to lớn đối với mỗi doanh
nghiệp. Nó là công cụ quản lý hiệu quả, là cơ sở cho những quyết định quan trọng,
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.1.6. Bản chất của hiệu quả kinh doanh.
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất phát từ sự khan hiếm các nguồn lực
và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng
của xã hội, đòi hỏi việc khai thác sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và có
hiệu quả. Như vậy bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp
nói riêng và xã hội nói chung.
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với
chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm chi phí tạo ra, sử
dụng nguồn lực và cả chi phí cơ hội. Nói một cách tổng quát hiệu quả kinh doanh là
phạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao
những nhiệm vụ kinh tế - xã hội đặt ra với chi phí nhỏ nhất.
Hiệu quả kinh doanh cần được hiểu một cách toàn diện trên cả hai mặt định
nghiệp nói riêng bởi các lý do sau đây:
- Để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp phải đảm bảo thu được kết quả đủ bù đắp chi phí và có lợi
nhuận. Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội ngày càng cao đòi hỏi lợi
nhuận của doanh nghiệp cũng phải ngày càng tăng lên, đối với doanh nghiệp thì
hiệu quả kinh doanh xét về số tuyệt đối chính là lợi nhuận, do đó hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp phải không ngừng được nâng cao để đáp ứng qui luật
phát triển của doanh nghiệp.
- Hoạt động trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh
tranh lẫn nhau. Thị trường ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp càng khốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh như
vậy buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả kinh doanh để có
thể chiến thắng đối thủ cạnh tranh khác.
- Trong điều kiện hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế
giới, sự yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam đang buộc họ đứng trước sức ép
to lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài. Nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các
doanh nghiệp hiện nay gắn liền với sự sống còn của doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhập và do đó nâng
cao đời sống cho người lao động trong các doanh nghiệp, từ đó góp phần cho sự
phát triển chung của toàn xã hội.
Với các lý do nêu trên thì nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp là tất yếu khách quan vì lợi ích của doanh nghiệp và của toàn xã hội.
Học viên: Đỗ Minh Dũng
10
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
năng phát triển và tồn tại.
- Yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao: Mặt khác, KD trong cơ chế kinh tế thị
trường, mở cửa và ngày càng hội nhập, DN phải chấp nhận và đứng vững trong
Học viên: Đỗ Minh Dũng
11
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
cạnh tranh. Muốn chiến thắng trong cạnh tranh DN phải luôn tạo ra và duy trì các
lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng sản
phẩm dịch vụ. Để duy trì lợi thế về giá cả DN phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực
sản xuất hơn so với các DN khác. Chỉ trên cơ sở sản xuất KD với hiệu quả cao, DN
mới có khả năng đạt được điều này.
HQKD là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các
nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài
của DN. HQKD càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản
xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để DN thực hiện mục tiêu
bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận.
1.2. Các yêu cầu cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, việc đánh giá hiệu quả kinh
doanh phải được xem xét một cách toàn diện có nghĩa là không chỉ đánh giá ở kết
định tính thì chưa đủ, chẳng hạn một doanh nghiệp do tiết kiệm chi phí cho việc bảo
vệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động cho công nhân họ có thể thu được lợi
nhuận rất lớn nhưng hậu quả là môi trường bị hủy hoại ảnh hưởng đến sức khỏe của
toàn xã hội, sức khỏe công nhân bị ảnh hưởng lâu dài, những hậu quả này là không
thể định lượng được và tác hại của nó có khi còn lớn hơn nhiều lợi nhuận mà doanh
nghiệp thu được. Do đó đứng trên góc độ tổng thể của nền kinh tế quốc dân, hiệu
quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được phải gắn liền với hiệu quả của toàn xã
hội. Việc đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp chưa phải là đã đủ mà phải xem
xét hiệu quả xã hội mà nó đem lại như thế nào. Trong một số trường hợp hiệu quả
xã hội lại mang tính quyết định khi lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mặc dù xét về mặt kinh tế nó chưa hoàn toàn đáp ứng đòi hỏi của
doanh nghiệp.
1.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích trước mắt và
lợi ích lâu dài.
Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp
là tối đa hóa lợi nhuận, tuy nhiên để đạt được mục tiêu này về lâu dài các doanh
nghiệp không chỉ tập trung vào lợi ích trước mắt mà cần phải chú ý đến lợi ích lâu
dài, có như vậy doanh nghiệp mới phát triển một cách bền vững. Hiệu quả kinh
doanh trong một giai đoạn dù lớn đến đâu, cũng không được đánh giá cao nếu nó
làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của doanh nghiệp xét trong một chu kỳ thời gian
dài. Trong thực tế nước ta không ít doanh nghiệp chỉ chú ý đến lợi ích trước mắt mà
không chú ý đến lợi ích lâu dài, họ tìm mọi cách để giảm chi phí đầu tư, mua các
thiết bị cũ lạc hậu với giá rẻ, giảm chi phí quảng cáo tiếp thị, giảm chi phí đào tạo
nâng cao tay nghề cho người lao động, giảm chi phí bảo vệ môi trường...Trước mắt,
họ có thể thu được lợi nhuận cao do tiết kiệm chi phí, nhưng về lâu dài họ sẽ bị thua
lỗ do chi phí sữa chữa cho các thiết bị cũ là rất lớn, chất lượng sản phẩm không đảm
Học viên: Đỗ Minh Dũng
13
hưởng đáng kể do chất thải của nhà máy gây ra. Nhìn chung hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đã ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi của doanh nghiệp. Vì vậy
khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta không chỉ xem xét
trong phạm vi doanh nghiệp mà phải xem xét hiệu quả trong phạm vi của ngành,
khu vực và cả nền kinh tế. Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng cần phải được
xem xét trong mối liên hệ với lợi ích người lao động, việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh phải gắn liền với việc nâng cao đời sống vật chất, đời sống tinh thần và trình
độ tay nghề của người lao động.
Học viên: Đỗ Minh Dũng
14
Khoa Quản lý & Kinh Tế
Luận văn cao học QTKD
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.2.4. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn với hiệu quả kinh
tế, xã hội.
- Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản
xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định.
Các mục tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn, việc làm; xây dựng cơ sở
hạ tầng; nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hoá, tinh thần cho
người lao động; đảm bảo và nâng cao sức khoẻ cho người lao động; cải thiện điều
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
ở mức độ nào là do pháp luật qui định cho từng loại hình DN (kinh doanh hay công
ích) cũng như cho từng hình thức pháp lý của DN. Mặt khác, xã hội càng phát triển
thì nhận thức của con người đối với xã hội cũng dần thay đổi, nhu cầu của người
tiêu dùng không phải chỉ ở công dụng của sản phẩm mà còn cả các điều kiện khác
như an toàn, chống ô nhiễm môi trường,... Vì vậy, càng ngày các DN càng tự giác
nhận thức vai trò, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với việc thực hiện các mục
tiêu xã hội vì điều này làm tăng uy tín, danh tiếng của DN và tác động tích cực, lâu
dài đến kết quả hoạt động KD của chính DN. Vì lẽ đó, càng ngày các DN không chỉ
quan tâm đến HQKD mà còn càng quan tâm hơn đến hiệu quả xã hội.
1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp là hết sức quan trọng, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế và để
đánh giá được nó ta phải lượng hóa nó bằng các chỉ tiêu. Trong thực tế việc phân
tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể sử dụng các chỉ tiêu riêng biệt mà
phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu. Hệ thống các chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ
tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau thông qua hệ thống chỉ tiêu
mới phản ánh được một cách toàn diện các khía cạnh khác nhau, các mặt cơ bản của
hiệu quả kinh doanh. Bản thân mỗi chỉ tiêu có những nhược điểm nhất định trong
nội dung và phương pháp tính toán. Việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu cho phép thấy
được mối tương quan giữa các yếu tố một cách toàn diện và đầy đủ hơn.
Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp rất
phong phú và đa dạng, vì thế để đánh giá hiệu quả kinh doanh cần lựa chọn, phân
tích và phân loại những chỉ tiêu cơ bản để xem xét xem doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả hay không, đồng thời các chỉ tiêu này được tính toán để thực hiện sự so
sánh tương quan giữa các phương án khác nhau giúp cho doanh nghiệp lựa chọn
phương án tốt nhất. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh cần đảm bảo các yêu cầu