BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------NGUYỄN TRUNG KIÊN
NGUYỄN TRUNG KIÊN
QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ: 2011A
Hà Nội – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------
NGUYỄN TRUNG KIÊN
PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP
THÁI NGUYÊN
Luận văn thạc sỹ
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, em đã nghiên cứu và tiếp thu
được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tại nhằm nâng cao trình
độ năng lực quản lý.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phân tích và giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh cho công ty cổ phần gang thép Thái nguyên” là kết quả của quá trình nghiên
cứu trong những năm học vừa qua.
Em xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới TS. Nguyễn Ngọc Điện - người
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn.
Em cũng xin cảm ơn các thầy cô đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo
điều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới hạn
về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm.
Xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả
Nguyễn Trung Kiên
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
Luận văn thạc sỹ
Luận văn thạc sỹ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI
NGUYÊN .........................................................................................................................33
2.1. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của công ty ....... 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................. 33
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần gang thép Thái nguyên ...... 34
2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên ......................... 35
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh trong ngành thép của công ty cổ phần
gang thép Thái nguyên........................................................................................ 37
2.2.1. Thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần gang thép Thái nguyên ............................................................................. 37
2.2.2. Thực trạng môi trường cạnh tranh trong ngành thép của công ty cổ
phần gang thép Thái Nguyên ............................................................................ 40
2.2.3. Phân tích lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần gang thép Thái
nguyên .............................................................................................................. 43
2.2.4. Phân tích các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần gang thép Thái Nguyên ............................................................................ 49
2.3. Sử dụng mô hình trong phân tích năng lực cạnh tranh trong ngành
thép của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên ........................................... 59
2.3.1. Phân tích SWOT các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên ........................................................... 59
2.3.2. Cơ hội và thách thức đối với công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên .... 62
2.3.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty cổ phần gang thép Thái
Nguyên so với một số công ty cạnh tranh ......................................................... 63
2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh ngành thép của công ty cổ
phần gang thép Thái Nguyên............................................................................ 69
2.4.1. Điểm mạnh và nguyên nhân .................................................................... 69
2.4.2. Điểm yếu và nguyên nhân ....................................................................... 70
Bảng 1.2. Bảng mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh .......................................................... 31
Bảng 2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch của công ty ...................................................... 38
Bảng 2.2. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 của TISCO ........................................................ 39
Bảng 2.3: Thị phần của các doanh nghiệp thép lớn trong ngành .................................... 41
Bảng 2.4: Các thông số kỹ thuật về sản phẩm ................................................................ 44
Bảng 2.5. So sánh chất lượng sản phẩm thép của TISCO với một số công ty ................ 44
Bảng 2.6: Các đại lý, chi nhánh và cửa hàng của công ty ............................................... 47
Bảng 2.7: Chi tiết giảm giá bán theo khối lượng hàng lấy........................................... 48
Bảng 2.8: Khuyến mại giảm giá đối với các đại lý tiêu thụ ở các tỉnh ............................ 48
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh (2010- 2013) .................................................. 49
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính so với một số đối thủ............................ 52
Bảng 2.10: Trình độ nguồn nhân lực của TISCO so với các đối thủ............................ 54
Bảng 2.11: Kết quả đào tạo của TISCO.......................................................................... 55
Bảng 2.12. Số lao động được đào tạo hàng năm của TISCO .......................................... 56
Bảng 2.13. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của TISCO với một số công ty cạnh tranh năm
2012................................................................................................................................ 65
Bảng 2.14. Tổng hợp kết quả phân tích so sánh lợi thế cạnh tranh của TISCO với một số
công ty cạnh tranh........................................................................................................... 67
HÌNH
Hình 1.1. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter ................................................ 20
Hình 1.2: Các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp....................... 26
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của CTCP Gang thép TN ......................................................... 36
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
Luận văn thạc sỹ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Luận văn thạc sỹ
phát từ thực tiễn này, đề tài: “phân tích và giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh cho công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên” đã được tác giả chọn làm đề
tài luận văn cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
+ Tổng hợp lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp.
+ Phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Gang thép
Thái Nguyên trong lĩnh vực gang thép, xác định điểm mạnh, điểm yếu của năng lực
cạnh tranh Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
cổ phần Gang thép Thái Nguyên trong lĩnh vực gang thép.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và
những yếu tố quyết định, yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần Gang thép Thái Nguyên trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thép.
+ Về không gian: Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
+ Về thời gian: Thời điểm phân tích là từ năm 2010 đến 2013 và đưa ra các
giải pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp luận và những quan điểm của chủ nghĩa duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử và tư duy logic để phân tích những vấn đề lý luận và
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản xuất, kinh doanh & năng lực cạnh
tranh của công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên.
Chương 3:Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần gang thép
Thái Nguyên & kiến nghị đối với chính sách của nhà nước.
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
3
Luận văn thạc sỹ
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Cạnh tranh và tính tất yếu của cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường.
1.1.1. khái niệm cạnh tranh
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế, thuật ngữ cạnh tranh, năng lực cạnh
tranh được đề cập nhiều trong các nghiên cứu, nhất là từ khi Việt Nam bắt đầu hội
nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Do vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ
cạnh tranh ở các cấp độ áp dụng.
Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa: “ Cạnh tranh là hoạt động tranh đua
giữa những người sản xuất hàng hóa, các thương nhân, các nhà kinh doanh trong
nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung- cầu, nhằm giành các điều kiện
sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”
Ở Việt Nam khi đề cập đến “cạnh tranh” người ta thường nghĩ đó là vấn đề
giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi
nhuận cao cho các chủ thể kinh tế. Trên qui mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương
thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó trở thành động lực bên
trọng trong cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung. Điều này
khẳng định, để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải chú
trọng hoàn thiện các công cụ cạnh tranh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thương trường.
1.1.2. phân loại cạnh tranh
Có nhiều cách phân loại cạnh tranh, căn cứ cào các tiêu chí khác nhau.
a) căn cứ vào số người tham gia trên thị trường người ta chia cạnh tranh làm ba loại
Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh theo “luật: mua rẻ
bán đắt. Những người bán muốn bán các sản phẩm của mình với giá cao nhất, cong
những người mua lại muốn mua sản phẩm với giá thấp nhất. giá cả cuối cùng được
chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán và người mua sau quá trình mặc
cả với nhau.
Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh trên thị trường
nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ.
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
5
Luận văn thạc sỹ
Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh giưa những
người mua nhằm mua được thứ hàng hóa mà họ cần. khi cung nhỏ hơn cầu thì giá
cả hàng hóa, dịch vụ tăng lên, Do thị trường khan hiếm nên người mua sẵn sàng
chấp nhận giá cao để mua được những hàng hóa mà họ cần. Vì số người mua đông
nên người bán tiếp tục nâng giá hàng lên và người mua tiếp tục chấp nhận giá đó.
b) Căn cứ vào phạm vi kinh tế người ta chia cạnh tranh làm 2 loại:
thành sản phẩm cao thứ hai nhưng thấp hơn giá thị trường thống nhất đó do đó còn
có khả năng thu lợi nhuận. C có mức chi phí thấp hơn B nên C có nhiều lợi nhuận
hơn B. D là doanh nghiệp có lợi nhuận lớn nhất. Quá trình cạnh tranh làm doanh
nghiệp A phá sản, doanh nghiệp B có mức chi phí bình quân lớn nhất trong các
doanh nghiệp còn lại nên B được gọi là doanh nghiệp cận biên. Nếu thị trường có
thêm một doanh nghiệp nữa có mức chi phí thấp hơn B thì B có thể bị phá sản.
trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cân biên sẽ tự quyết định giá cả và số
lượng hàng sản phẩm bán ra của mình trong giới hạn là giá bán sản phẩm thấp hơn
chi phí bình quân tối thiểu của doanh nghiệp A. Như vậy, tổng lượng hàng hóa tiêu
thụ trên thị trường là tổng sản lượng tối đa của B, C, D. Giá bán thống nhất ổn định
sau một chu kỳ cạnh tranh là giá của doanh nghiệp cận biên B.
Cạnh tranh dọc buộc các doanh nghiệp phải hiện đại hóa sản xuất để giảm
chi phí thì mới có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh. Đây là một
quá trình liên tục có tính chất quyết định tới sự sống còn đối với các doanh nghiệp.
kết quả của quá trình này là số lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường được tăng
cao và giá cả có xu hướng giảm dần xuống
Cạnh tranh ngang: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân
thấp nhất ngang nhau. Khác với cạnh tranh dọc, cạnh tranh ngang dẫn tới kết quả là
không có doanh nghiệp nào bị loại ra khỏi thị trường do có mức chi phí bình quân
thấp ngang nhau. Song giá cả ở mức tối đa, lợi nhuận giảm dần và có thể là không
có lợi nhuận, hoặc tất cả bị đóng cửa do nhu cầu mua quá thấp. trong tình hình đó,
vì mục tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp không thể chấp nhận kết quả do cạnh tranh
mang lại mà sẽ vạn động theo hai hướng: hoặc là chấm dứt cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp, thống nhất với nhau một mức giá bán tương đối cao, giảm lượng bán
trên toán thị trường để giành độc quyền, điều này gây tổn hại đến lợi ích người tiêu
dùng. Vì vậy để công bằng, nhà nước buộc phải ban hành luật cấm thỏa thuận giữa
các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh. Hoặc là các doanh
nghiệp phải tìm cách để giảm chi phí sản xuất để chuyển từ cạnh tranh ngang sang
cạnh tranh dọc nhằm trụ lại được trên thị trường với mức lợi nhuận cao.
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
- Cạnh tranh tạo môi trường thuận lợi để sản xuất thích ứng với sự biến động của
cầu và công nghệ sản xuất
- Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến phân phối thu nhập: cạnh tranh hạn chế
hành vi bóc lột trên cơ sở quyền lực thị trường và việc hình thành thu nhập không
tương ứng với năng suất
- cạnh tranh là động lực thúc đảy đổi mới
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
8
Luận văn thạc sỹ
Tầm quan trọng của những chức năng này có thể thay đổi theo từng thời kỳ.
Tùy theo từng thời kỳ, tùy theo việc đánh giá tầm quan trọng của mỗi chức năng
người ta xây dựng mô hình chính sách cạnh tranh khác nhau. Chính vì vậy, để áp
dụng nguyên trạng một mô hình chính sách cạnh tranh của nước này vào một nước
khác, một doanh nghiệp này vào một doanh nghiệp khác, một sản phẩm này vào
một sản phẩm khác chắc hẳn sẽ thu được kết quả không như mong đợi, thậm chí
còn nảy sinh những hậu quả tai hại.
1.2. Lý thuyết về Năng lực cạnh tranh
1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Các thuật ngữ “ Năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh”, “ khả năng cạnh
tranh”, được sử dụng nhiều ở Việt Nam. Tuy nhiên trong tiếng Anh, cả ba thuật ngữ
trên đều được dùng là “ competitiveness”. Có nhiều cách sử dụng thuật ngữ như vậy
do chưa có một định nghĩa, một cách đo lường và phân tích năng lực cạnh tranh ở
cấp quốc gia; ngành/ doanh nghiệp hay sản phẩm thống nhất. Nguyên nhân cơ bản
là có nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh như:
M. Porter cho rằng: “ Năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem xét ở cấp độ
phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy những điểm mạnh để đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng.
1.2.2. Các tiêu chí đo lường kết quả năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Có rất nhiều tiêu chí dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh
nghiệp. Tuy nhiên, khi xem xét, nghiên cứu và phân tích cụ thể tình hình thực tế
mỗi lĩnh vực hoạt động sẽ còn có thể sử dụng các tiêu chí khác mà phạm vi nghiên
cứu chưa thể bao quát đầy đủ. Dưới đây là một số tiêu chí chủ yếu thường được
xem xét khi đánh giá về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp.
1.2.2.1. Thị phần chiếm lĩnh của doanh nghiệp
Thị phần chiếm lĩnh của doanh nghiệp so với các đối thủ khác nói lên sức
mạnh mà doanh nghiệp có thể giành được trong cạnh tranh. Để so sánh về mặt quy
mô kinh doanh và vị thế trên thị trường, thì việc so sánh thị phần các sản phẩm dịch
vụ chính của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng mà doanh nghiệp cần phải so sánh,
phân tích, đánh giá. Thị phần của doanh nghiệp thường được xác định về mặt hiện
vật (khối lượng sản phẩm) và về mặt giá trị (doanh thu).
Trong cùng một môi trường, doanh nghiệp có thị phần lớn là biểu hiện cụ thể
về năng lực cạnh tranh cũng như ưu thế vượt trội về khả năng giành thắng lợi trong
cạnh tranh. Trong một thị trường đang tăng trưởng, việc duy trì tăng thị phần sẽ làm
tăng doanh thu cùng nhịp với tốc độ tăng trưởng thị trường. Trong một thị trường trì
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
10
Luận văn thạc sỹ
trệ hoặc xuống dốc, việc tăng doanh thu đòi hỏi phải tăng thị phần.
Sau đây là một số tiêu chí thị phần thường dùng:
Trong đó tiêu chí tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là quan trọng nhất. Tỷ lệ tăng trưởng
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
11
Luận văn thạc sỹ
doanh thu cho biết mức tăng trưởng doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) qua
các thời kỳ. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp
doanh thu của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng
doanh thu là không xác định. (thường chỉ xảy ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trong
năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp).
Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng doanh thu như sau:
Trong đó DT0 là doanh thu của kỳ hiện tại. DTi là doanh thu của i kỳ trước. Một kỳ
có thể là 4 quý gần nhất, 1 năm gần nhất, 3 năm gần nhất hoặc 5 năm gần nhất.
Cũng có thể thay doanh thu bằng doanh thu thuần nếu muốn tính tỷ lệ tăng trưởng
doanh thu thuần. Lưu ý là mặc dù doanh thu âm có thể xuất hiện trong báo cáo kinh
doanh quý (trong trường hợp hàng bán của quý trước đó bị trả lại), nhưng không
được phép xuất hiện trong các báo cáo kinh doanh năm.
Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai
đoạn phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị
trường hoặc lĩnh vực mới, thể hiện sự tăng trưởng trong năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp và những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức
cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.
1.2.2.3. Lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi đã bù đắp chi phí. Lợi nhuận
cao là điều và bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướng tới, là thước đo sự phát triển
bền vững của một doanh nghiệp và là thước đo năng lực cạnh tranh của doanh
của nó trên thị trường cũng càng cao. Đồng thời chất lượng sản phẩm tạo nên sự
trung thành của khách hàng đối với các nhãn hiệu của doanh nghiệp. Vì vậy nó tạo
ra lợi thế cạnh tranh lớn và lâu dài cho doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh.
Thực tế các doanh nghiệp thép cho thấy doanh nghiệp thành công đều có thái
độ tích cực như nhau trong quản lý chất lượng sản phẩm . Nguyên tắc chung của họ
là đảm bảo chất lượng tuyệt đối với độ an toàn, độ tin cậy cao khi sử dụng và tính
trung thực trong quan hệ hợp tác. Chất lượng sản phẩm được coi là vấn đề sống còn
đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành, khi chất lượng sản phẩm không
được đảm bảo không thoả mãn nhu cầu của khách hàng thì ngay lập tức khách hàng
sẽ rời bỏ doanh nghiệp, mặt khác điều đó còn gây nguy hai rất lớn cho người sử
dụng, cho xã hội. Do đó, để tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
13
Luận văn thạc sỹ
cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm.
1.2.3.2. Giá sản phẩm
Cùng với chất lượng sản phẩm thì giá sản phẩm cũng là công cụ cạnh tranh chủ
yếu của các doanh nghiệp. Giá cả tác động rất lớn đến cạnh tranh, chúng thường được
sử dụng khi doanh nghiệp mới ra thị trường hoặc khi muốn thâm nhập vào một thị
trường mới hoặc muốn tiêu diệt một đối thủ cạnh tranh khác.
Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thể hiện thông qua chính sách định
giá bán mà doanh nghiệp áp dụng đối với các loại thị trường của mình trên cơ sở kết
hợp một số chính sách, điều kiện khác. Định giá là việc ấn định có hệ thống giá cả cho
đúng với hàng hoá hay dịch vụ bán cho khách hàng. Có các chính sách định giá sau:
- Chính sách định giá thấp.
- Chính sách định giá ngang thị trường.
vai trò của các dịch vụ kèm theo sản phẩm ngày càng giữ một vai trò quan trọng.
Nó bao gồm các hoạt động: bảo dưỡng, bảo hành, tư vấn... Cải tiến dịch vụ cũng
chính là nâng cao chất lượng hàng hoá của doanh nghiệp. Do đó phát triển hoạt
động dịch vụ là rất cần thiết, nó đáp ứng mục tiêu phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo
ra sự tín nhiệm, sự gắn bó của khách hàng đối với doanh nghiệp đồng thời giữ gìn
uy tín của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể thu hút được khách hàng, tăng
khả năng cạnh tranh hàng hoá của mình trên thị trường.
1.2.4. Yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động đều nhằm mục đích ổn định và tối đa hóa lợi
nhuận, không ngừng chạy đua với nhau và hy vọng mình đang đi theo đúng phương
hướng mà khách hàng mong muốn. Nắm bắt và phát huy hiệu quả các yếu tố cấu
thành nên năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp có được vị trí vững chắc trên
thương trường.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất được quyết định bởi nhiều
yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố có tầm quan trọng khác nhau và đều có thể trở thành
lợi thế cạnh tranh nếu doanh nghiệp biết đầu tư, xây dựng và phát triển nó trong bối
cảnh cụ thể của thị trường và cạnh tranh.
1.2.4.1. Năng lực tài chính
Doanh nghiệp muốn cạnh tranh được trước hết phải có đủ năng lực về tài
chính. Đây là một yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp. Tình hình tài chính của
doanh nghiệp thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trong cạnh tranh. Trong đó vốn
là một trong những điều kiện cần để doanh nghiệp duy trì và mở rộng hoạt động của
mình. Do vậy, khả năng huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm tăng năng
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
15
Luận văn thạc sỹ
Học viên: Nguyễn Trung Kiên
16
Luận văn thạc sỹ
Doanh nghiệp luôn luôn đặt chất lượng nguồn nhân lực lên hàng đầu trong
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của mình. Việc tuyển chọn nhân sự được
đặt trong sự giám sát gắt gao với hệ thống tiêu chuẩn khắt khe cho từng vị trí công
việc. Đặc biệt với tính chất đa dạng, phức tạp của đội ngũ nhân sự, doanh nghiệp
cần xây dựng cho mình chiến lược nhân sự rõ ràng cho từng thời kỳ nhất định để
đảm bảo sự ổn định và liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.2.4.3. Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ
Một nguồn lực nữa thể hiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là điều
kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và trình độ công nghệ.
Tình trạng văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một
cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó là yếu tố vật chất quan
trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực
tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm.
Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống văn phòng, nhà
xưởng, máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ
làm ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh
tranh. Ngược lại không một doanh nghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh
tranh cao trong khi trong tay họ là cả một hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công
nghệ sản xuất lạc hậu. Do đó để có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải được
trang bị bằng công nghệ hiện đại. Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân
lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và nguyên liệu thấp, năng
suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường.
Ngày nay, doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được