BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHAN THANH HẢI
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM
TƯƠNG TÁC MÔN VẼ KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
S
K
C
0
0
3
9
5
9
NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - 60140110
S KC 0 0 4 2 4 0
NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2014
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
-
Họ và tên: Phan Thanh Hải
Giới tính: Nam
-
Ngày, tháng, năm sinh: 25/11/1989
Nơi sinh: Bình Dƣơng
-
Quê quán: Hà Tĩnh
Dân tộc: Kinh
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Đại học:
-
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Ngƣời nghiên cứu
Phan Thanh Hải
ii
năm 2014
TÓM TẮT
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế với
những ảnh hƣởng của xã hội tri thức và toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội nhƣng đồng
thời đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động. Giáo
dục đứng trƣớc một thử thách là tri thức của loài ngƣời tăng ngày càng nhanh nhƣng
cũng lạc hậu ngày càng nhanh. Mặt khác thị trƣờng lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao
ở đội ngũ lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo, linh hoạt, tính trách nhiệm,
năng lực cộng tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp trong những tình
huống thay đổi. Giáo dục và đào tạo cần đổi mới để đáp ứng đƣợc những yêu cầu của sự
phát triển kinh tế, xã hội và thị trƣờng lao động [15, trang 2].
phố Hồ Chí Minh
Trình bày khái quát về trƣờng Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó tìm
hiểu hoạt động dạy và học môn Vẽ kỹ thuật tại trƣờng Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí
Minh. Trong đó:
- Về thực trạng hoạt động học, ngƣời nghiên cứu thực hiện khảo sát nhận thức,
thái độ và tính tích cực học tập môn Vẽ kỹ thuật tại trƣờng Cao đẳng nghề Thành phố Hồ
Chí Minh
- Về thực trạng hoạt động dạy, ngƣời nghiên cứu thực hiện khảo sát các phƣơng
pháp dạy học, phƣơng tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và phƣơng pháp kiểm tra –
đánh giá môn Vẽ kỹ thuật tại trƣờng Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3. Tổ chức dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác môn Vẽ kỹ thuật
tại trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở lý luận về quan điểm sƣ phạm tƣơng tác và thực trạng dạy học môn Vẽ
kỹ thuật tại trƣờng Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh và dựa vào những cơ sở định
hƣớng khoa học, ngƣời nghiên cứu đã đề xuất phƣơng án và thiết kế giáo án môn Vẽ kỹ
thuật theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác, trong đó có sự kết hợp của các phƣơng pháp
dạy học và phƣơng tiện dạy học hiện đại mang tính tƣơng tác cao. Sau đó, tiến hành tổ
chức dạy học thực nghiệm các nội dung: “Hình chiếu vuông góc”, “hình cắt và mặt cắt”
theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác tại trƣờng Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh và
đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng tính giá trị của đề tài.
Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt lại những kết quả mà đề tài đã nghiên cứu nhƣ cơ sở lý luận, thực trạng
dạy học và tổ chức dạy học môn Vẽ kỹ thuật theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác tại
trƣờng Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó có những kiến nghị để việc tổ chức
dạy học theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác môn Vẽ kỹ thuật tại trƣờng Cao đẳng nghề
Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả hơn.
iv
ABSTRACT
v
principles, and actions are alternatively presented. Owing to this, the suggestions for
procedure of teaching Engineering Drawing subject at HCMCVocationalCollege are
given.
Chapter 2. The reality of teaching Engineering Drawing subject at HCMC
Vocational College
The overview of HCMCVocationalCollege along with teaching and learning
Engineering Drawing subject at HCMCVocationalCollege is mentioned in this section,
which includes
The awareness, attitude and proactivity of learners on Engineering Drawing
subject at HCMC Vocational College.
The teaching methods, teaching aids, forms of teaching organization and testing
for Engineering Drawing subject at HCMC Vocational College.
Chapter 3. Teaching Engineering Drawing subject toward the interactive
pedagogy-based viewpoint at HCMC Vocational College
Basing upon the theoretical background of the interactive pedagogy-based
viewpoint,
the
reality
of
teaching
Engineering
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................................1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SƢ PHẠM TƢƠNG TÁC .................................................................5
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ SƢ PHẠM TƢƠNG TÁC TRÊN THẾ GIỚI
VÀ TẠI VIỆT NAM .................................................................................................................................... 5
1.1.1. Trên thế giới ..................................................................................................................... 5
1.1.2. Tại Việt Nam .................................................................................................................... 8
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN........................................................................................................... 10
1.2.1. Quan điểm dạy học ......................................................................................................... 10
1.2.2. Phƣơng pháp dạy học ..................................................................................................... 10
1.2.3. Kỹ thuật dạy học ............................................................................................................. 10
1.2.4. Tƣơng tác ........................................................................................................................ 10
1.2.5. Sƣ phạm tƣơng tác .......................................................................................................... 11
1.2.6. Dạy học tƣơng tác ........................................................................................................... 11
1.3. CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN ĐIỂM SƢ PHẠM TƢƠNG TÁC ..................... 12
1.3.1. Các tác nhân.................................................................................................................... 12
1.3.2. Các liên đới ..................................................................................................................... 14
1.3.3. Các nguyên lý ................................................................................................................. 16
1.3.4. Các thao tác .................................................................................................................... 18
1.4. QUY TRÌNH DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM SƢ PHẠM TƢƠNG TÁC .................................. 28
1.4.1. Hoạt động của giảng viên ............................................................................................... 30
1.4.2. Hoạt động của sinh viên ................................................................................................. 33
1.4.3. Môi trƣờng ...................................................................................................................... 34
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ...........................................................................................................................36
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN VẼ KỸ THUẬT TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.................................................................................................................37
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH....................... 37
3.4.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................................... 97
3.4.2. Đối tƣợng và thời gian thực nghiệm ............................................................................... 97
3.4.3. Nội dung thực nghiệm .................................................................................................... 97
3.4.4. Cách thức thực nghiệm ................................................................................................... 97
3.4.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................................ 97
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .........................................................................................................................108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................................109
1. KẾT LUẬN ...................................................................................................................................... 109
2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................................111
viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ĐC
:
Đối chứng
GV
:
Giảng viên
HS
:
Quan điểm dạy học
QĐSPTT
:
Quan điểm sƣ phạm tƣơng tác
QTDH
:
Quá trình dạy học
SV
:
Sinh viên
TN
:
Thực nghiệm
TPHCM
:
Bảng 3.18: Đánh giá kỹ năng giải quyết vấn đề của SV .............................................................................99
Bảng 3.19: Đánh giá kỹ năng vẽ của SV ...................................................................................................101
Bảng 3.20: Đánh giá về kỹ năng tự học của SV ........................................................................................102
Bảng 3.21: Bảng phân phối tần suất điểm số của SV lớp TN và ĐC khi thực hiện bài kiểm tra thuộc nội
dung hình chiếu vuông góc .......................................................................................................................103
Bảng 3.22: Bảng phân phối tần suất điểm số của SV lớp TN và ĐC khi thực hiện bài kiểm tra thuộc nội
dung hình cắt và mặt cắt ............................................................................................................................103
Bảng 3.23: Bảng phân bố tần suất điểm số của SV lớp TN và ĐC khi thực hiện bài kiểm tra thuộc nội
dung hình chiếu vuông góc .......................................................................................................................104
Bảng 3.24: Bảng phân bố tần suất điểm số của SV lớp TN và ĐC khi thực hiện bài kiểm tra thuộc nội
dung hình cắt và mặt cắt ............................................................................................................................105
xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức trƣờng Cao đẳng nghề TPHCM ....................................................... 39
Biểu đồ 2.1: Trình độ chuyên môn cán bộ của trƣờng Cao đẳng nghề TPHCM năm 2012 .... 40
Biểu đồ 2.2:Thái độ của SV ngành cơ khí đối với môn Vẽ kỹ thuật........................................ 54
Biểu đồ 3.3: Thái độ học tập của SV sau thực nghiệm ........................................................... 98
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Bộ ba tác nhân theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác ....................................................... 12
Hình 1.2: Sơ đồ các tƣơng tác và sự tƣơng hỗ các tác nhân ..................................................... 17
Hình 1.3: Yếu tố môi trƣờng và phƣơng pháp học................................................................................. 26
Hình 1.4: Yếu tố môi trƣờng và phƣơng pháp dạy................................................................................. 27
Hình 1.5: Tác động của môi trƣờng đến hoạt động dạy và học.............................................................. 27
học; quan hệ thầy - trò nặng về áp đặt mà ít có sự thỏa hiệp và khơi nguồn cảm hứng học
tập, việc sử dụng các công cụ hiện đại hỗ trợ việc dạy học vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng
mức. Phƣơng pháp dạy theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác càng có ý nghĩa hơn khi đƣợc
1
sử dụng tại các trƣờng dạy nghề. Vì trong môi trƣờng dạy học này, ngƣời học không chỉ
xác định đƣợc rõ bản chất của lý thuyết mà còn tái hiện đƣợc kỹ năng và hình thành khả
năng sáng tạo trong lĩnh vực nghề đang theo học.
Quan điểm sƣ phạm tƣơng tác là một quan điểm dạy học đề cao vai trò tƣơng tác
giữa ngƣời học với ngƣời học, ngƣời học và ngƣời dạy, ngƣời học và môi trƣờng. Bộ ba
ngƣời học, ngƣời dạy và môi trƣờng tập hợp các tác nhân chính tham gia vào quá trình
học tập. Theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác, môi trƣờng dạy học là những điều kiện cụ
thể, đa dạng do ngƣời dạy tạo ra và tổ chức cho ngƣời học hoạt động, thích nghi, trên nền
tảng những lựa chọn đúng đắn, phù hợp với yêu cầu đặt ra cho ngƣời học nhằm đạt tới
mục tiêu của nhiệm vụ dạy học.
Với vai trò là ngƣời nghiên cứu, hiện đang trực tiếp giảng dạy môn Vẽ kỹ thuật tại
trƣờng Cao đẳng nghề TPHCM, thiết nghĩ việc tổ chức dạy học theo quan điểm sƣ phạm
tƣơng tác nhằm tạo mối tƣơng tác ba bộ phận “ngƣời dạy – ngƣời học – môi trƣờng”
ngày càng thêm chặt chẽ góp phần tích cực hóa ngƣời học, nâng cao chất lƣợng dạy và
học cho môn Vẽ kỹ thuật nói riêng và của trƣờng Cao đẳng nghề TPHCM nói chung.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, ngƣời nghiên cứu lựa chọn đề tài “Tổ chức dạy
học theo quan điểm sư phạm tương tác môn Vẽ kỹ thuật tại trường Cao đẳng nghề Thành
phố Hồ Chí Minh”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tổ chức dạy học theo quan điểm sƣ phạm tƣơng tác môn Vẽ kỹ thuật tại trƣờng
Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau:
các nội dung sau:
- Hình chiếu vuông góc
- Hình cắt và mặt cắt
Các khách thể tham gia thực nghiệm gồm:
- Lớp đối chứng: C13CK1
- Lớp thực nghiệm: C13CK2
8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu liên quan tới QĐSPTT nhƣ: Tƣơng
tác, ngƣời dạy, ngƣời học, môi trƣờng dạy học, phƣơng pháp dạy học, ... để làm cơ sở lý
luận cho đề tài.
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp quan sát
Sử dụng phƣơng pháp quan sát để tìm hiểu các biểu hiện về thái độ và hành động
của GV và sinh viên diễn ra trong giờ dạy học môn Vẽ kỹ thuật theo phƣơng pháp truyền
thống và theo QĐSPTT. Các số liệu từ quan sát đƣợc sử dụng để phân tích và đánh giá
kết quả nghiên cứu thực trạng và kết quả thực nghiệm sƣ phạm khi dạy học môn Vẽ kỹ
thuật theo QĐSPTT tại trƣờng Cao đẳng nghề TPHCM.
8.2.2. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
3
Sử dụng bảng hỏi để tìm hiểu thực trạng dạy học và khảo sát kết quả thực nghiệm
sƣ phạm khi tổ chức dạy học môn Vẽ kỹ thuật theo QĐSPTT tại trƣờng Cao đẳng nghề
TPHCM.
8.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn nhằm tìm hiểu thực trạng và kết quả thực
nghiệm sƣ phạm khi dạy học môn Vẽ kỹ thuật tại trƣờng Cao đẳng nghề TPHCM.
8.2.4. Phương pháp thực nghiệm
giữa chúng tạo nên sự vận động của cả quá trình dạy học theo mục tiêu đã định. Nghiên
cứu chỉ ra các yếu tố, vai trò và mối quan hệ tƣơng tác ấy giữa các thành tố của hoạt động
dạy học đã đƣợc đề cập đến từ rất sớm trong lịch sử giáo dục của nhân loại.
Nghiên cứu về quan hệ tƣơng tác giữa các yếu tố của hoạt động dạy và học đã
đƣợc đề cập từ rất sớm trong lịch sử giáo dục của nhân loại. Về phƣơng pháp giáo dục,
Khổng Tử (551-479 tr.CN) đã tỏ thái độ hết sức trân trọng đối với ngƣời thầy giáo và đề
cao vai trò tích cực, chủ động trong học tập của ngƣời học khi mô tả hoạt động dạy học
và luôn coi trọng việc tự học, tự rèn luyện, tu thân; phát huy mặt tích cực sáng tạo, phát
huy năng lực nội sinh; dạy học sát đối tƣợng, cá biệt hóa đối tƣợng; kết hợp học và hành,
lí thuyết với thực tiễn; phát triển hứng thú, động cơ, ý chí của ngƣời học. Nhƣ vậy, ngƣời
học đƣợc xem xét nhƣ là đối tƣợng và là mục đích của quá trình dạy học, nhìn chung đó
vẫn là bài học lớn cho các nhà trƣờng hiện đại [27, trang 25].
Ở Đức, nhà tâm lý học Kurt levin (1890 - 1947) đã khởi xƣớng trào lƣu tƣơng tác
nhóm vào đầu những năm 40 của thế kỉ XX. Đến những năm 70 của thế kỷ XX, nhóm tác
giả thuộc Viện Đại học Đào tạo Giảng viên (IUFM) ở Greonoble, là Guy Brousseau,
Claude Comiti, M.Artigue, R.Douady, C.Margolinas… nghiên cứu về lí thuyết tình
huống đã đặt cơ sở khoa học cho những tác động sƣ phạm thúc đẩy hoạt động học của
ngƣời học lên mức cao nhất mà vẫn không làm lu mờ hay hạ thấp vai trò của ngƣời dạy
với tƣ cách là ngƣời “khởi xƣớng” và cũng là ngƣời “kết thúc” một tình huống dạy học.
Trong những công trình nghiên cứu, các tác giả đã phân tích một số vấn đề cơ bản của
dạy học dựa vào tƣơng tác nhƣ sau [26, trang 117]:
1/ Xác nhận cấu trúc hoạt động dạy học gồm bốn nhân tố: Học (ngƣời học) - Dạy
(ngƣời dạy) - Kiến thức (khái niệm khoa học) - Môi trƣờng (điều kiện dạy học cụ thể).
5
2/ Phân tích các vai trò khác nhau của ngƣời dạy trong tình huống dạy học: đề xuất
tình huống và tổ chức cho ngƣời học giải quyết tình huống để tìm thấy kiến thức và tạo
điều kiện để ngƣời học chính xác hóa kiến thức (kết quả của sự tìm tòi) thành tri thức
Hai tác giả Jean-Marc Denommé và Madelenie Roy trong tác phẩm “Tiến tới một
phương pháp sư phạm tương tác” đã đề cậptới một trƣờng phái sƣ phạm tƣơng tác cùng
với nền tảng lý luận của nó.Trong nghiên cứu của mình, những nhà lý luận dạy học đã
khẳng định yếu tốmôi trƣờng trong cấu trúc quá trình dạy học, theo đó, hệ thống dạy học
tối thiểu là sự tƣơng tác của: thầy giáo – học trò – môi trường đối với tri thức. Trong sƣ
phạm tƣơng tác này, GV biểu lộ sự quan tâm lo lắng khi giúp đỡ, khuyến khích và giúp
SV thành công hơn; SV thể hiện thái độ có trách nhiệm hơn trong quá trình học vì GV
giúp họ nhận ra sự tham gia và sự quan tâm của SV không ngừng đƣợc động viên; yếu tố
môi trƣờng đƣợc hai tác giả mô tả một cách toàn diện và phong phú (môi trƣờng vật chất,
môi trƣờng tinh thần, môi trƣờng bên ngoài và môi trƣờng bên trong) mà trƣớc đây, trong
lí luận dạy học các điều kiện này chƣa đƣợc quan tâm và đánh giá đúng mức ảnh hƣởng
của chúng đến việc tổ chức hoạt động sƣ phạm của ngƣời GV [8].
Ở Ruanda, hai tác giả Jean-Marc Denommé và Madelenie Roy đã thành công
trong việc mô tả yếu tố môi trƣờng một cách cụ thể và trực quan, nhƣng lại chƣa chỉ rõ
bằng cách nào để ngƣời dạy phát huy đƣợc tác động tích cực của môi trƣờng đến ngƣời
học và hoạt động học. Hai tác giả đã chỉ ra các thành phần không thể thiếu trong hoạt
động dạy học theo QĐSPTT, đó là sự hứng thú, hợp tác và thành công, Những phân tích
này cho thấy các tác giả đã xác nhận các yếu tố cơ bản (hạt nhân) của QĐSPTT là Dạy –
Học – Môi trƣờng, chức năng của từng yếu tố và làm rõ các yếu tố trong quá trình dạy
học nhƣng chƣa đề xuất đƣợc các phƣơng tiện cụ thể để thực hiện các định hƣớng đó
trong thực tiễn dạy học. Song song đó, QĐSPTT mà hai tác giả đề xuất mới chỉ xuất
phát, căn cứ trên cơ sở khoa học thần kinh về nhận thức, trong khi hoạt động sƣ phạm
không chỉ là cơ chế về mặt sinh học, mà rất quan trọng đó là cơ chế về tâm lí, giáo dục
học, xã hội học… Do đó, trong quá trình triển khai quan điểm của mình, hai tác giả quá
tập trung vào ngƣời học, vào bộ máy học của ngƣời học mà ít quan tâm tới ngƣời dạy và
môi trƣờng, nếu có chỉ là để phục vụ thuần túy cho ngƣời học, cho lợi ích của ngƣời học
và điều này làm hạn chế ý nghĩa, chức năng của các tƣơng tác sƣ phạm trong dạy học[8].
Kết luận: Do ra đời từ rất sớm nên những nghiên cứu này mặc dù đã làm sáng rõ
mối quan hệ giữa ngƣời dạy, ngƣời học và môi trƣờng nhƣng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn
với việc học của mình và tạo đƣợc thông tin phản hồi hai chiều, giúp GV và SV kịp
thời điều chỉnh các hoạt động dạy và học của mình [17].
Với công trình nghiên cứu dạy học tƣơng tác và ứng dụng, tác giả Ngô Văn Hƣng đề
cập đến vấn đề ứng dụng quan điểm sƣ phạm tƣơng tác kết hợp với bài giảng bằng công
8
nghệ dạy học hiện đại trong dạy học môn Quản trị mạng tại trƣờng Cao đẳng công nghiệp
dệt may thời trang Hà Nội để mang lại các kết quả sau:
- Tăng cƣờng hiệu quả tƣơng tác giữa ngƣời học, ngƣời dạy và môi trƣờng.
- Thúc đẩy khả năng lĩnh hội của ngƣời học, tạo hứng thú cho ngƣời học, tăng hiệu
quả của dạy học.
Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở việc quan sát và trả lời trực tiếp chứ chƣa thiết kế
đƣợc các phản hồi tự động theo kiểu điều khiển kín [12].
Trên cơ sở phân tích, hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận của QĐSPTT và công
nghệ dạy học, tác giả Trần Thị Ngân đã góp phần làm sáng tỏ về lý luận về dạy học
tƣơng tác. Tác giả đã đề xuất quy trình, mô hình, các biện pháp sƣ phạm để tổ chức quá
trình dạy học môn Quản trị mạng tại trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội trong đó
có quy trình xây dựng bài giảng điện tử cho môn học này theo công nghệ dạy học tƣơng
tác. Kết quả của đề tài có tính khả thi cao, hiệu quả trong dạy học đƣợc nâng cao, cụ thể
là ngƣời học phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động học tập, học tập hứng thú và sáng tạo.
Tuy nhiên, quy trình của tác giả chƣa đề cập nhiều đến ảnh hƣởng của yếu tố môi trƣờng
trong bộ ba giảng viên – sinh viên – môi trƣờng [18].
Tác giả Nguyễn Lê Tố Nhƣ với công trình nghiên cứu “Vận dụng quan điểm sƣ
phạm tƣơng tác vào dạy học môn Autocad tại trƣờng Cao đẳng Cần Thơ” đã góp phần
làm sáng tỏ, phong phú thêm cơ sở lý luận về sƣ phạm tƣơng tác. Trong đề tài này, tác
giả đã đề xuất đƣợc quy trình tổ chức dạy học theo QĐSPTT môn Autocad tại trƣờng
Cao đẳng Cần Thơ. Tuy nhiên, đề tài vẫn chƣa làm rõ yếu tố môi trƣờng trong quy trình
đã đề xuất và các bƣớc trong khâu chuẩn bị bài giảng chƣa hợp logic [15].
điều khiển quá trình dạy học” [16, trang 52].
1.2.4. Tƣơng tác
Theo từ điển tiếng Việt 1988 do tác giả Hoàng Phê chủ biên: Tƣơng tác là tác động
qua lại lẫn nhau [20].
Theo từ điển Từ và ngữ Hán Việt do Nguyễn Lân chủ biên: Tƣơng tác có ảnh
hƣởng lẫn nhau [14].
Trong quá trình dạy học, tƣơng tác là sự tác động qua lại trực tiếp giữa ngƣời học
với ngƣời dạy và giữa ngƣời học với nhau trong một môi trƣờng giáo dục nhằm thực hiện
các nhiệm vụ học tập, các mục tiêu dạy học đã xác định. Để thực hiện các tƣơng tác có
10