BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------
PHẠM TUẤN NGHĨA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI KHO BẠC
NHÀ NƢỚC THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------
PHẠM TUẤN NGHĨA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI KHO BẠC
NHÀ NƢỚC THÁI BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
ngại để hoàn thành việc học tập.
Tác giả
Phạm Tuấn Nghĩa
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ ..................................................... 5
1.1 Khái niệm về cán bộ quản lý và năng lực cán bộ quản lý ............................... 5
1.1.1 Khái niệm về cán bộ công chức .................................................................. 5
1.1.2 Khái niệm cán bộ quản lý............................................................................ 7
1.1.3 Vai trò của người cán bộ quản lý .............................................................. 12
1.1.4 Quan niệm về năng lực cán bộ quản lý ..................................................... 17
1.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cán bộ quản lý .............................................. 20
1.2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước ta còn nhiều yếu kém .......................... 20
1.2.2 Nâng cao năng lực cán bộ quản lý là yếu tố quan trọng để thực hiện thành
công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. ................................................... 22
1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cán bộ quản lý ...................................... 23
1.3.1 Các yếu tố thuộc về bản thân người cán bộ quản lý ................................. 23
1.3.2 Yếu tố thuộc về cơ quan, tổ chức .............................................................. 25
1.4 Tiêu chí đánh giá năng lực cán bộ quản lý ..................................................... 29
1.4.1 Kiến thức ................................................................................................... 31
1.4.2 Kỹ năng ..................................................................................................... 32
1.4.3 Thái độ trong công việc............................................................................. 34
1.5 Phƣơng pháp đánh giá năng lực cán bộ quản lý ............................................ 35
1.5.1 Các phương pháp đánh giá năng lực cán bộ quản lý ................................ 35
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN
LÝ TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC TỈNH THÁI BÌNH........................................ 76
3.1 Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực của KBNN Thái Bình. .................... 76
3.2 Tích cực đào tạo bồi dƣỡng cán bộ quản lý .................................................... 77
3.3 Hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ quản lý ................................................. 80
3.3.1 Đánh giá đúng và thường xuyên về cán bộ quản lý .................................. 80
3.3.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch nguồn cán bộ quản lý ............. 81
3.3.3 Luân chuyển, đề bạt, sử dụng cán bộ phải chính xác, công bằng ............. 82
3.4 Xây dựng môi trƣờng văn hóa nơi làm việc ................................................... 84
3.4.1 Tạo dựng môi trường làm việc lành mạnh ................................................ 84
3.4.2 Về các chính sách đãi ngộ ........................................................................ 85
3.4.3 Cần chăm lo bồi dưỡng thế hệ cán bộ trẻ ................................................. 86
3.5 Nâng cao đạo đức cán bộ quản lý, chống tham nhũng .................................. 87
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
MỤC BẢNG
Bảng 1.1
Khung năng lực cho cán bộ quản lý ................................................... 30
Bảng 1.2
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Khoảng cách điểm tự đánh giá kiến thức các nhóm quản lý theo
kinh nghiệm ............................................................................. 72
Thái độ làm việc tốt nhất, yếu nhất của cán bộ quản lý KBNN
Thái Bình .......................................................................................... .73
Các tiêu chí năng lực yếu của quản lý KBNN Thái Bình ............. .73
Bảng 2.22
Các tiêu chí năng lực yếu của quản lý KBNN Thái Bình ............ 74
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 2.16
Bảng 2.17
Bảng 2.18
Bảng 2.19
Bảng 2.20
Bảng 2.21
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1
Vai trò của cán bộ quản lý trong cơ quan, tổ chức ............................. 13
NSNN
Ngân sách nhà nước
XDCB
Xây dựng cơ bản
CS
Chính sách
QĐ
Quyết định
PGĐ
Phó Giám đốc
TP
Trưởng phòng
/TP
Thành phố
TCCB
cao một bước về chất lượng đội ngũ cán bộ cơ quan Kho bạc nhà nước Thái Bình
nói riêng trong thời gian tới, trước những cơ hội và thách thức của tiến trình hội
nhập và mở cửa, thì điều đầu tiên phải nói đến đó là sự tác động mạnh mẽ đến
nguồn nhân lực của cơ quan Kho bạc nhà nước Thái Bình: sự thiếu hụt năng lực
của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành, lĩnh vực, đội ngũ
1
cán bộ quản lý chưa quen với môi trường hội nhập. Với những hạn chế về nguồn
nhân lực như vậy sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của tổ chức trong tương lai. Vấn đề
đặt ra là cần phải có những nghiên cứu, đánh giá được năng lực hiện tại của cán bộ
quản lý Kho bạc nhà nước Thái Bình, từ đó đề ra giải pháp nâng cao năng lực của
cán bộ quản lý Kho bạc nhà nước Thái Bình trong thời gian tới.
Với lý do trên, tôi lựa chọn vấn đề “Giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ
quản lý tại Kho bạc Nhà nước Thái Bình” là đề tài nghiên cứu trong luận văn này.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài là phân tích và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn
về năng lực của cán bộ quản lý và xác định vị trí, vai trò của cán bộ quản lý trong sự
nghiệp đổi mới, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý tại Kho bạc
nhà nước Thái Bình. Sau đó đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm góp phần nâng
cao năng lực quản lý của cán bộ quản lý
Để đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ của luận văn là:
- Nghiên cứu và làm rõ khái niệm cán bộ công chức, cán bộ quản lý, năng lực
và năng lực quản lý.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của cán bộ quản lý
- Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực của cán bộ quản lý
- Đánh giá thực trạng năng lực của cán bộ quản lý tại Kho bạc nhà nước
Thái Bình và tìm ra nguyên nhân của kết quả đã đạt được cũng như những mặt
còn tồn tại.
Đối tượng được hỏi: Cán bộ quản lý và cán bộ công chức tại Kho bạc nhà nước
Thái Bình.
Nội dung phỏng vấn:
- Đánh giá trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc của cán bộ quản lý
Kho bạc nhà nước Thái Bình theo các tiêu chí được liệt kê trong bảng hỏi.
Kết quả điều tra: Khoảng cách giữa năng lực yêu cầu và năng lực hiện tại của
đội ngũ cán bộ quản lý tại Kho bạc nhà nước Thái Bình.
c. Giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý Kho bạc Nhà nƣớc
Thái Bình
Phương pháp: Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá của hai phần trên, luận văn
sẽ kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản lý Kho bạc
Nhà nước Thái Bình
3
5. Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương. Tên 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cán bộ quản lý và nâng cao năng lực cán
bộ quản lý
Chương 2: Thực trạng năng lực cán bộ quản lý tại Kho bạc nhà nước Thái Bình.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý tại Kho bạc
nhà nước Thái Bình.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ
Nghị viện thông qua. Đến năm 1977, quan niệm công chức được giải thích rõ hơn
đó là những người thay mặt Nhà nước giải quyết công việc công. Những người
không có được vị trí trong Bộ máy nhà nước được pháp luật quy định thì không
phải là công chức, Ví du: nhân viên Chính trị, nhân viên Tư pháp….
Tại Trung Quốc cán bộ dùng chung để chỉ những nhân viên, công chức để
phân biệt với nhân viên tập sự, bình linh, công nhân; còn một nghĩa nữa là chuyên
chỉ những người có trách nhiệm quản lý và công chức không quản lý, được tuyển
dụng vào các cơ quan nhà nước thông quan một chế độ thi tuyển rất khắt khe. Bằng
cách liệt kê cụ thể những ngạch công chức không quản lý, và những chức danh của
công chức quản lý, Trung Quốc đã chỉ ra cụ thể những đối tượng là công chức.
Tại Nhật Bản hiện nay từ cán bộ phần lớn được dùng trong quân đội để chỉ
những người đóng vai trò bộ khung, còn để chỉ công chức hay viên chức họ
dùng từ “quan liêu”, theo nghĩa phổ biến là những người làm việc trong bộ máy
nhà nước.
Tại Việt Nam khái niệm cán bộ công chức được thay đổi theo từng thời kỳ.
Ban đầu từ “cán bộ” được dùng để chỉ những người có chức vụ, vai trò và cương vị
nòng cốt trong một tổ chức, có ảnh hưởng tác động đến hoạt động của tổ chức và
các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, đóng góp phần định hướng
phát triển của tổ chức. Đồng thời có thể hiểu rằng: cán bộ là khái niệm chỉ những
người làm việc, công tác có chức vụ trong một cơ quan, một bộ máy nhất định của
Đảng và Nhà nước, là người được đào tạo, rèn luyện thử thách và trưởng thành
trong quá trình thi hành đường lối, nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước. Chủ
tịch Hồ Chí Minh nói rằng: “Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của
Chính phủ giải thích cho quần chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình
người dân báo cáo cho Đảng và Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng ”,
“Vì vậy cán bộ là cái gốc của mọi việc”. Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng
của mình, Người luôn quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ. Người nói: Việc
6
7
với một hướng, theo đuổi một hoặc một số mục tiêu nhất định.Người lãnh đạo là
người đứng đầu một tổ chức, vạch ra phương hướng, chiến lược phát triển cho tổ
chức, thuyết phục và vận động mọi người cùng thực hiện.
Theo giáo trình quản lý hành chính Nhà nước, Học viện hành chính quốc gia.
“Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy điều hành, hướng dẫn, các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người để hướng đến mục đích, đúng ý trí và phù
hợp với quy luật khách quan”
“Quản lý ” là hoạt động tổ chức, điều hành, điều chỉnh, chỉ đạo các các nguồn
lực của tổ chức theo những cách thức nhất định nhằm thực hiện được mục tiêu của
tổ chức.
Theo thuật ngữ hành chính,Viện nghiên cứu hành chính “Quản lý là thuật ngữ
chỉ hoạt động có ý thức của con người nhằm sắp xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành,
hướng dẫn, kiểm tra…Các quá trình xã hội và hoạt động của con người để hướng
chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, đạt được mục tiêu đã xác định theo ý
trí của nhà quản lý với chí phí thấp nhất”.
Giữa“ Lãnh đạo và Quản lý” đều giống nhau ở chỗ cả hai đều biểu hiện những
tác động tự giác của chủ thể lãnh đạo, quản lý đến đối tượng ( khách thể ) lãnh đạo
quản lý trên cơ sở những quy luật khách quan vốn có của đối tượng, nhằm đảm bảo
cho đối tượng vận động và phát triển một cách tối ưu theo những mục tiêu đã định
trước. Mặc dù lãnh đạo và quản lý có điểm giống nhau nhưng không thể nói là
giống nhau hoàn toàn nó có những điểm khác biệt nhau. Trước hết “ Quản lý” là sự
điều khiển vận hành một hoạt động nào đó, đối tượng của nó vừa có thể là con
người, vừa có thể là công cụ. Còn “ Lãnh đạo” là quá trình làm thức tỉnh hành vi
của con người vừa có thể định hướng hoạt động của con người và xã hội. Như vậy
đối tượng tác động của lãnh đạo là con người mà thôi. Hơn thế nữa trong “lãnh đạo”
con người vừa là chủ thể vừa là khách thể của mọi sự tác động.Nói cách khác matt
Cán bộ lãnh đạo chính là những người đứng đầu, có chức vụ cao nhất trong
một tập thể có quyền ra quyết định về chủ trương, có trách nhiệm và quyền điều
hành một tập thể một đơn vị, một tổ chức để thực hiện những nhiêm vụ của tập thể
tổ chức ấy, thập chí có thể chi phối dẫn dắt toàn bộ hoạt động của tổ chức và của cả
hệ thống chính trị. Tuy nhiên khái niệm lãnh đạo và quản lý không hoàn toàn đồng
nhất với nhau. Trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướng cho
9
khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối chủ trương chính sách làm thức tính
hành vi của đối tượng, định hướng hoạt động của đối tượng và xã hội . Còn hoạt
động quản lý mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế có tính
pháp lệnh được quy định từ trước.
Cán bộ quản lý là những người điều hành, nhà quản lý là những người có chức
và nhiệm vụ điều khiển, tổ chức và phối hợp thực hiện hoạt động chuyên môn trong
một khâu, một công đến, một chương trình dự án.
Xét cho cùng hoạt đọng quản lý là sự tiếp nối của hoạt động lãnh đạo là khâu tất
yếu để thực hiện sự lãnh đạo, sự phân biệt này chỉ là tương đối nhưng rất cần thiết cho
công tác cán bộ, làm cơ sở cho việc xác định tiêu chuẩn, chức năng của cán bộ lãnh
đạo, bộ máy lãnh đạo với tiêu chuẩn chức năng của người cán bộ quản lý, bộ máy quản
lý tranh sự trùng lặp, chồng chéo giữa các cơ quan lãnh đạo và quản lý.
Thành phần thứ hai; trong khái niệm cán bộ lãnh đạo là những người cầm đầu
tổ chức, quốc gia. Họ là nhóm người lãnh đạo ở tầm vĩ mô. Thế giới hiện đại gọi là
nhóm lãnh đạo chính trị quốc gia, hay còn gọi là cán bộ lãnh đạo cao cấp, chủ chốt.
Nhìn lại lịch sử ở bất kỳ thời đại nào cũng thấy sự thể hiện vai trò quyết định vận
mệnh quốc gia, dân tộc theo hai hướng: Khi tích cực, vai trò ấy là sự định hướng
đúng, thúc đẩy xã hội tiến bộ, dân tộc có cuộc sống văn minh, huy động và quy tụ
được tài đức xã hội để chấn hưng, đổi mới đất nước. Khi tiêu cực vai trò ấy là kìm
hãm, đẩy lùi tiến bộ xã hội, gây nên tình trạng trì trệ, khung hoảng. Trên thực tiễn
lý phải là người vững vàng về chính trị, có đức có tài, có phong cách lãnh đạo, làm
việc khoa học, có đủ năng lực trí tuệ và thực tiễn, biết phát huy tiềm năng thế mạnh
của đất nước, của địa phương, của tổ chức, biết khơi dậy và phát triển nguồn lực nội
sinh, quan triệt các chủ trương, nghị quyết, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà
nước, vận dụng vào điều kiện cụ thể của đất nước, của địa phương , của cơ quan, tổ
chức mình một cách chủ động, sánh tạo, biết khai thác, huy động trí tuệ, tài năng
của các thành viên trong tổ chức và quần chúng nhân dân, đề ra chủ trương sát hợp,
tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu đặt ra.
Từ những quan niệm trên có thể hiểu các chức danh cán bộ quản lý tại Kho
Bạc Nhà Nước cấp tỉnh của Đảng ta hiện nay bao gồm: Từ Ban Giám đốc, Trưởng
phòng, Phó phòng, Kế toán trưởng, Giám đốc Kho Bạc, Phó Giám đốc Kho bạc,
Trưởng Nhóm tại Kho bạc nhà nước các quận, huyện, thị xã trực thuộc.
11
1.1.3 Vai trò của người cán bộ quản lý
1.1.3.1 Vai trò đối với đơn vị, tổ chức
Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động tổ chức và điều hành để
thực hiện quyền lực nhà nước - là hoạt động điều chỉnh các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người bằng quyền lực nhà nước. Trong đó cán bộ quản lý là
một bộ phận quan trọng, là lực lượng lao động nòng cốt trong bộ máy hành chính
nhà nước từ trung ương đến địa phương, trực tiếp tổ chức thực hiện quyền lực nhà
nước. Đây chính là lực lượng lao động quyết định việc hoàn thành chức năng,
nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nước. Hiệu lực của bộ máy nhà nước nói
chung và của hệ thống hành chính nói riêng, xét cho cùng được quyết định bởi
phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực... và hiệu quả hoạt động của đội ngũ
công chức, đặc biệt là đội ngũ công chức lãnh đạo quản lý.
Đội ngũ cán bộ quản lý đóng vai trò là lực lượng tiên phong trong việc tổ chức
hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện các chính sách của nhà nước. Có thể nói một đội
- Vai trò liên hệ
- Vai trò người phát
ngôn
phát triển ý tưởng
-Vai trò giải quyết mâu
thuẫn
- Vai trò phân bổ
nguồn lực
- Vai trò đàm phán
Nhóm vai trò quan hệ:
1. Vai trò đại diện
Người quản lý có vai trò đại diện cho tổ chức, nhà quản lý phải thực hiện một
số công việc có tính chất lễ nghi. Chẳng hạn, người quản lý phải chào đón những
đoàn khách tham quan, tiếp khách... Các công việc này là cần thiết để làm cho hoạt
động của tổ chức trở nên trôi chảy và do đó nhà quản lý không thể không quan tâm
đến chúng.
2. Vai trò lãnh đạo
Nhà quản lý chịu trách nhiệm về công việc của những người trong đơn vị đó
và các hành động thực hiện trách nhiệm này tạo nên vai trò lãnh đạo. Một số trong
các hành động trực tiếp gắn với vai trò lãnh đạo, như việc chịu trách nhiệm về tuyển
dụng hoặc đào tạo nhân viên của mình. Ngoài ra, thuộc về vai trò lãnh đạo còn có
các hoạt động gián tiếp. Mỗi nhà quản lý cần phải tạo động lực và khuyến khích các
nhân viên của mình, bằng cách nào đó điều chỉnh các nhu cầu cá nhân của họ phù
hợp với các mục đích của tổ chức.
người này sang người khác.
14
6. Vai trò người phát ngôn
Thực hiện vai trò này, nhà quản lý chuyển một số thông tin của mình cho
những người ở bên ngoài đơn vị của mình, chẳng hạn lãnh đạo tổ chức thường tổ
chức các buổi nói chuyện để thuyết phục người khác đáp ứng một nhu cầu của tổ
chức. Thêm vào đó, với vai trò người phát ngôn, mỗi nhà quản lý phải thông tin đến
và làm thoả mãn những người có ảnh hưởng tức là những người có quyền kiểm soát
đơn vị của anh (chị) ta.
Nhóm vai trò ra quyết định:
Nhà quản lý giữ vai trò chủ chốt trong hệ thống ra quyết định của đơn vị mình
phụ trách. Nhờ có thẩm quyền, nhà quản lý có thể làm cho đơn vị theo sát các giai
đoạn hành động quan trọng; ở vị trí trung tâm, nhà quản lý có thông tin đầy đủ và
cập nhật để đưa ra một loạt các quyết định tạo nên chiến lược của đơn vị. Nhà quản
lý có bốn vai trò với tư cách người ra quyết định.
7. Vai trò phát hiện và phát triển ý tưởng
Nhà quản lý thường tìm cách cải tiến đơn vị của mình cho thích ứng với các
điều kiện của môi trường. Với vai trò người theo dõi, nhà quản lý luôn tìm kiếm các
ý tưởng mới; khi một ý tưởng hay xuất hiện, anh (chị) ta xúc tiến một kế hoạch trên
dự án phát triển, có thể do anh (chị) ta giám sát hoặc cử nhân viên khác giám sát.
8. Vai trò giải quyết mâu thuẫn
Nếu trong vai trò phát hiện và phát triển ý tưởng, nhà quản lý bắt đầu sự thay
đổi một cách tự nguyện thì ở vai trò giải quyết mâu thuẫn, anh (chị) ta phải đối phó
với sự thay đổi một cách không tự nguyện. Trong thực tế, các nhà quản lý phải mất
khá nhiều thời gian vào việc đối phó với những mâu thuẫn có sức ép lớn. Không
một tổ chức nào có thể vận hành tốt, chuẩn xác đến mức có thể lường trước được
mọi việc. Các mâu thuẫn phát sinh không chỉ bởi vì nhà quản lý đã sai lầm bỏ qua
chính sách của Đảng trở thành hiện thực.
1.1.3.2 Vai trò đối với công cuộc xây dựng đổi mới đất nước
Cán bộ quản lý nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc đổi mới xây
dựng đất nước.
- Đội ngũ cán bộ công chức quản lý có đầy đủ phẩm chất chính trị, có trình độ
chuyên môn và năng lực tổ chức, có tinh thần trách nhiệm cao sẵn sàng cống hiến cho sự
nghiệp chung của quốc gia, là lực lượng nòng cốt, luôn đóng vai trò chủ đạo trong thực
hiện các nhiệm vụ quan trọng ở mỗi giai đoạn lịch sử của đất nước.
16