Hoàn thiện thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết định ngắn hạn tại viễn thông nam định - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

TRẦN VĂN THIỆN

HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC
RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI VIỄN THÔNG NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VIỆT HÀ

HÀ NỘI – 2013


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều
đã chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Trần Văn Thiện


1.2 Vai trò của kế toán quản trị .................................................................. 5
1.3 Nhiệm vụ của kế toán quản trị .............................................................. 6
2. Đối tượng sử dụng và vị trí của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị
doanh nghiệp .......................................................................................................... 7
2.1 Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị ................................ 7
2.2 Vị trí của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp ........ 7
3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ................................... 8
3.1 Mối liên hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ......................... 8
3.2 Sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ..................... 8
4. Yêu cầu và kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản của kế toán quản trị ................... 9
4.1 Kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản của kế toán quản trị ................................... 9
4.2 Các yêu cầu về thông tin kế toán quản trị .......................................... 10
II. Thông tin của Kế toán quản trị (KTQT) .................................................... 11
1. Thông tin ......................................................................................................... 11
1.1. Các định nghĩa ................................................................................... 11
1.2 Vai trò của thông tin............................................................................ 12
2 Khái niệm, đặc điểm và tính chất của Thông tin Kế toán Quản trị ........... 12
2.1 Khái niệm ............................................................................................ 12
2.2 Tính chất của Thông tin Kế toán Quản trị .......................................... 13
3 Vai trò của Thông tin Kế toán Quản trị........................................................ 14
3.1 Vị trí của Thông tin Kế toán Quản trị ................................................. 14
3.2 Vai trò.................................................................................................. 14


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

III. Quyết định quản trị và Thông tin Kế toán đáp ứng nhu cầu Quản trị
ngắn hạn .............................................................................................................. 16


Tr-êng §¹i häc BK -HN

II. Thực trạng công tác kế toán quản trị, sử dụng thông tin kế toán quản trị
để ra quyết định kinh doanh tại Viễn thông Nam Định ................................ 51
1. Tổ chức bộ máy kế toán ........................................................................ 51
2. Quản lý hệ thống chứng từ sổ sách ....................................................... 52
3. Công tác quản lý chi phí mua hàng ....................................................... 52
4. Mô hình sử lý sự kiện kinh tế phát sinh trên phần mềm kế toán .......... 52
5. Quá trình thu thập, cập nhật hạch toán, cung cấp TT Doanh thu ......... 53
6. Quá trình thu thập, cập nhật hạch toán, cung cấp TT Chi phí .............. 54
7. Thông tin liên quan đến hệ thống giá thành .......................................... 56
8. Hệ thống báo cáo quản trị .................................................................... 58
9. Thực trạng quá trình ra QĐ kinh doanh tại Viễn thông Nam Định ..... 59
9.1 Quy trình thu thập thông tin để ra quyết định các chỉ tiêu kinh doanh tại
Viễn thông Nam Định ........................................................................................... 59
9.2 Quy trình thu thập thông tin để ra quyết định khuyến mại các dịch vụ
viễn thông, công nghệ thông tin ........................................................................... 59
9.3 Thực trạng sử dụng các kênh thông tin trực tiếp để ra quyết định kinh
doanh tại Viễn thông Nam Định........................................................................... 61
10. Quá trình đổi mới công tác lãnh đạo trong điều hành sản xuất kinh
doanh tại Viễn thông Nam Định .......................................................................... 62
10.1 Mục đích, yêu cầu ............................................................................. 62
10.2 Cơ cấu doanh thu các dịch vụ Viễn thông của Viễn thông Nam Định
năm 2011 ............................................................................................................. 63
10.3 Cơ cấu chi phí năm 2011 – VNPT Nam Định................................... 67
10.4 Phương pháp phân bổ chi phí cho các dịch vụ ............................... 68
10.5 Phân tích các dịch vụ ........................................................................ 86
11. Nhận xét ............................................................................................. 97
III. Đánh giá chung và phân tích các nguyên nhân hạn chế việc vận dụng kế

1.3.4 Xây dựng hệ thống danh mục mã chi phí, mã khách hàng, mã sản
phẩm giúp cho việc trích lọc số liệu dễ dàng ..................................................... 119
1.4. Kế toán quản trị chi phí .................................................................... 121
1.4.1 Kế toán quản trị chi phí mua hàng ................................................ 121
1.4.2 Kế toán quản trị chi phí bán hàng ................................................. 123
1.4.3 Kế toán quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp ............................. 124
1.5. Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) ....... 125


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

1.6. Lập dự toán ngân sách của công ty ................................................. 128
1.6.1 Dự toán tiêu thụ sản phẩm ............................................................ 129
1.6.2 Dự toán sản xuất ........................................................................... 130
1.6.3 Dự toán chi phí bán hàng ............................................................. 133
1.6.4 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp ......................................... 135
1.6.5 Dự toán kết quả sản xuất kinh doanh .......................................... 136
2. Thông tin KTQT đáp ứng nhu cầu quyết định ngắn hạn .................... 138
3. Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán quản trị ..................................... 141
3.1 Thiết lập kênh thông tin rõ ràng và phù hợp với điều kiện doanh
nghiệp ................................................................................................................ 141
3.2 Tăng cường sự phản hồi giữa các thông tin kế toán .................... 142
3.3 Sử dụng hình thức thể hiện đơn giản, hiệu qủa và dễ sử dụng ... 143
3.4 Đảm bảo thông tin kế toán kịp thời .............................................. 143
3.5 Tăng cường áp dụng công nghệ máy tính trong thu thập và xử lý
thông tin ............................................................................................................ 143
3.6 Có biện pháp hạn chế sự quá tải của thông tin ............................ 144
Tóm tắt chƣơng 3: ............................................................................................ 145

áp dụng KTQT trong doanh nghiệp đã cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các
chuyên viên kế toán có một gợi ý về công tác KTQT doanh nghiệp, nhưng vẫn
không tránh khỏi còn chung chung. Bởi vì, kế toán quản trị có tính đặc thù là phục
vụ nhu cầu quản trị của doanh nghiệp. Cũng chính vì vậy, nó không có khuôn mẫu
chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp. Vì những lý do đó, tôi lựa chọn đề
tài: “Hoàn thiện thông tin của Kế toán quản trị trong việc ra quyết định ngắn
hạn tại Viễn thông Nam Định” làm nội dung nghiên cứu.

1


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tạo các bức tranh cụ thể về công tác kế
toán quản trị cho công ty, giúp công ty có thêm kiến thức để xây dựng, cải thiện
thiết kế hệ thống kế toán để nhằm cung cấp các thông tin kế toán hữu ích kịp thời,
có độ tin cậy cao cho các nhà quản trị ra các quyết định quản lý.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm coi kế toán chi phí là một bộ
phận không tách rời của kế toán quản trị, chính vì vậy, nghiên cứu về kế toán chi
phí chính là nghiên cứu một bộ phận của KTQT.
Vì mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trang bị kiến thức tốt hơn về công tác
kế toán quản trị cho công ty, và sâu xa hơn là giúp công ty có quyết định tốt hơn
để cải thiện tình trạng hiện nay.
Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài là đi sâu vào các vấn đề:
Quản trị chi phí
Phương pháp tập hợp chi phí

đến lĩnh vực này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2013

3


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ, THÔNG TIN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN
I. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1. Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị
1.1 Khái niệm kế toán quản trị
Muốn hiểu về khái niệm kế toán quản trị, trước hết phải hiểu kế toán là gì? Có
rất nhiều các khái niệm về kế toán, tuy nhiên theo luật kế toán Việt nam thì: Kế toán
là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Cũng theo Luật kế toán Việt nam, kế toán quản trị được định nghĩa là “Việc
thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản
trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán,
khoản 3, điều 4).
Ta có thể đi đến kết luận: “Kế toán quản trị là một công cụ chuyên ngành
kế toán nhằm thực hiện quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, tổng hợp và
truyền đạt các thông tin hữu ích, giúp cho quản trị doanh nghiệp thực hiện tốt
các chức năng lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá và ra các quyết định trong quản
lý”.
- Nhận diện: là sự ghi nhận và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

cần thực hiện, những nguồn lực cần huy động, những con người phối hợp thực
hiện, thời gian thực hiện, những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần đạt được để tổ chức
hướng về mục tiêu đã định. Trên cơ sở những ghi chép, tính toán, phân tích chi
phí, doanh thu, kết quả từng hoạt động..., kế toán quản trị lập các bảng dự toán
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dự toán ngân sách để cung cấp thông tin trong việc
phát họa dự kiến tương lai nhằm phát triển doanh nghiệp.
b) Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức điều hành.
Để đáp ứng thông tin cho chức năng tổ chức điều hành hoạt động của các
nhà quản trị, kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin cho các tình huống khác nhau
với các phương án khác nhau để nhà quản trị xem xét, ra quyết định đúng đắn nhất
trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các
mục tiêu đã vạch ra. Các thông tin để nhà quản trị thực hiện chức năng điều hành
cần phải kịp thời, liên quan đến thông tin về giá thành ước tính, thông tin về giá
bán, thông tin về lợi nhuận từ các phương án sản xuất kinh doanh. Những thông
tin này phải do kế toán đảm trách thu thập hàng ngày hoặc định kỳ.

5


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

c) Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát.
Để biết được kế hoạch đã được lập có khả thi hay không, cần phải so
sánh với thực tế. Kế toán sẽ cung cấp cho nhà quản trị những thông tin chênh
lệch giữa kế hoạch với thực tế, đồng thời dựa trên thực tế sẽ có những dự báo
để nhà quản trị kịp thời điều chỉnh, đảm bảo tiến độ kế hoạch, hướng hoạt động
của tổ chức về mục tiêu đã xác định.
d) Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định.

2.1 Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị
Như chúng ta đã biết, thông tin kế toán tài chính chủ yếu để nhằm phục vụ
các đối tượng sử dụng có liên quan ở bên ngoài tổ chức. Còn thông tin kế toán
quản trị thì các nhà quản lý điều hành bên trong tổ chức là đối tượng sử dụng.
Các thông tin kế toán tài chính chỉ thực sự là thông tin cần thiết đối với
các nhà quản lý, nhưng thật sự chưa phải là đủ, đó chỉ là những thông tin về
quá khứ, những thông tin mà các nhà quản lý cần là để lập và thực hiện kế
hoạch, kiểm soát và ra những quyết định cho hiện tại và tương lai. Những
thông tin kế toán đó là kế toán quản trị.
Như vậy, đối tượng của kế toán quản trị là các nhà quản lý các cấp điều
hành các tổ chức, doanh nghiệp.
2.2 Vị trí của kế toán quản trị trong hệ thống quản trị doanh nghiệp
Trong nền kinh tế còn chưa phát triển, kế toán quản trị chưa được quan
tâm, kế toán quản trị chỉ như là phụ so với kế toán tài chính. Nhưng, khi nền
kinh tế phát triển, kế toán quản trị ra đời như là một nhu cầu của nền kinh tế xã
hội, nhất là khi có sự tách rời quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp và
quyền quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp.
Vai trò quan trọng của kế toán quản trị là cung cấp thông tin giúp các nhà
quản lý ra các quyết định, hoạch định chiến lược trong tương lai. Chính vì vậy,
kế toán quản trị không chỉ là một môn khoa học trong chuyên ngành kế toán thực
hiện việc ghi chép đo lường, tính toán, thu thập, tổng hợp... mà nó còn gắn liền
với chức năng quản trị. Vì vậy, nó thực sự là công cụ và những tài liệu quí giá
của các nhà quản trị. Tổ chức hoặc doanh nghiệp nào chưa có kế toán quản trị
hoặc chưa phát huy được vai trò của nó thì các quyết định về quản lý chỉ là cảm
tính, bản năng, sẽ mang lại nhiều rủi ro cho doanh nghiệp.

7


Lô©n v¨n th¹c sü

cầu nội bộ của quản lý.

đông, công chúng…)

- Nhấn mạnh hơn vào hoạt động và hiệu -Dựa vào các số liệu lịch sử
quả tương lai
- Không tuân theo các chuẩn mực kế -Tuân theo chặt chẽ các chuẩn mực kế
toán pháp lý mà theo chính sách và yêu toán và luật

8


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

cầu quản trị.
- Quan tâm nhiều đến tính thích hợp và -Dữ liệu phải khách quan và có thể
linh hoạt của dữ liệu

kiểm chứng

- Không quá chú trọng vào sự chính -Thông tin phải chính xác cao và chỉ thể
xác và quan tâm đến cả dữ liệu phi tiền hiện bằng tiền
tệ
- Tập trung nhiều vào các bộ phận hơn - Quan tâm ưu tiên vào toàn bộ tổ chức
là toàn bộ tổ chức
- Dựa trên nhiều lĩnh vực khác nhau -Dựa trên hệ thống kế toán thuần tuý
(kinh tế, tài chính, thống kê, tác nghiệp,
hành vi tổ chức)

- Phân tích thông tin: Sau khi tập hợp và phân loại thông tin, kế toán phải
biết áp dụng các phương pháp phân tích để có thể kiểm soát thông tin, dự báo
được kết quả của hoạt động trong tương lai... Các phương pháp phân tích thường
được sử dụng như phương pháp so sánh, phương pháp xác định các nhân tố ảnh
hưởng...
- Thiết kế báo cáo: Từ các thông tin có được, tùy theo yêu cầu của nhà quản
trị và tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà nhân viên kế toán quản trị xây
dựng mẫu biểu đáp ứng vai trò tư vấn quản lý của kế toán quản trị đối với hoạt
động quản trị trong tổ chức.
- Truyền đạt thông tin dưới dạng mô hình, phương trình và đồ thị: Bên cạnh
việc cung cấp thông tin dưới dạng mẫu biểu, kế toán quản trị còn sử dụng các hình
thức mô hình, đồ thị để làm rõ hơn cho người sử dụng, nhất là đối với những thông
tin phản ánh xu hướng biến động hay phát triển của đối tượng đang nghiên cứu.
4.2 Các yêu cầu về thông tin kế toán quản trị
- Thông tin phải được ghi nhận đúng cách: Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải
trình bày đúng bản chất, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh giúp cho người sử dụng
thông tin kế toán có thể đưa ra các quyết định chính xác. Thông tin phải được ghi nhận
đúng cách có nghĩa là, đó là sự tuân thủ các nguyên tắc về ghi nhận, phương pháp tính
giá; quản lý hàng tồn kho; phương pháp khấu hao tài sản cố định; phương pháp phân
bổ chi phí...
- Thông tin phải kịp thời: Yêu cầu này đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp
phải kịp thời theo yêu cầu của nhà quản trị để giúp cho nhà quản trị có cái nhìn
tổng quát về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định
kịp thời nhằm mục tiêu tăng lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp;

10


Lụân văn thạc sỹ



11


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

quyết định về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đứng trên góc độ là người kế toán thì thông tin là những dữ liệu đã qua
quá trình xử lý thành dạng dễ hiểu, dễ sử dụng có nghĩa và có giá trị trong việc ra
quyết định đối với người nhận tin.
- Giá trị của thông tin thường được bàn đến trong bối cảnh của Quyết định
về lý thuyết giá trị của thông tin là giá trị của mối lợi thu được nhờ sự thay đổi
hành vi QĐ gây ra bởi thông tin sau khi trừ đi chi phí để có được thông tin đó.
1.2. Vai trò của thông tin.
- Có thể nói rằng thông tin là phương tiện để thống nhất mọi hoạt động của
tổ chức. Nó được coi là phương tiện để cung cấp các yếu tố đầu vào của doanh
nghiệp, là phương tiện để liên hệ với nhau của tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung
của doanh nghiệp.
- Thông tin là cơ sở để ra các quyết định quản trị, đặc biệt là nó rất cần
trong việc xây dựng và phổ biến mục tiêu hoạt động của tổ chức, lập kế hoạch
kinh doanh, tổ chức và quản trị nhân sự, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
- Thông tin tạo điều kiện cho các chức năng quản trị tốt và gắn hoạt động
của doanh nghiệp với môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Chính qua việc trao đổi
thông tin mà doanh nghiệp, đặc biệt là nhà QT mới hiểu rõ nhu cầu của khách
hàng, khả năng của người cung cấp và các vấn đề nảy sinh trong tổ chức. Chính
thông qua thông tin mà bất cứ một tổ chức nào cũng trở thành một hệ thống mở
tác động tương hỗ với môi trường của nó. Chính vì thế thông tin đóng một vai trò
quan trọng trong quản trị doanh nghiệp.

- Tính linh hoạt, thích ứng với sự biến đổi hàng ngày của các sự kiện các
quá trình kinh tế.
- Tính chất phi tiền tệ được chú trọng nhiều hơn trong các báo cáo quản trị.
- Tính dự báo (phục vụ cho việc lập kế hoạch).
- Tính pháp lý đối với tài liệu gốc và tính hướng dẫn thông tin trên các báo cáo
quản trị.
- Không có chuẩn mực chung.
3. Vai trò của thông tin KTQT.
3.1. Vị trí của thông tin KTQT.
Trong DN thì vị trí của thông tin KTQT được thể hiện qua hình vẽ sau:

13


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

Chu trình kế toán

Quá trình xử lý

Hoạt động kinh tế

Quyết định

Thông tin kế toán

Quyết định


dựa trên những thông tin kế toán hợp lý và có cơ sở.
b. Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện.
- Với chức năng thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt các yếu tố
giữa tổ chức, con người với nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch một cách
hiệu quả nhất. Để thực hiện tốt chức năng này nhà quản lý cũng cần có nhu cầu rất
lớn đối với thông tin kế toán, nhất là thông tin KTQT. Nhờ có thông tin do KTQT
cung cấp mà nhà quản trị mới có thể đề ra quyết định đúng đắn trong quá trình
lãnh đạo hoạt động hàng ngày, phù hợp với mục tiêu chung.
c. Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá.
-Nhà quản trị sau khi lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế
hoạch đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá thực hiện nó. Phương pháp thường dùng
là so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện, để từ đó nhận diện
các sai lệch giữa kết quả đạt được với mục tiêu đã đề ra. Để làm được điều này
nhà quản trị cần được cung cấp các báo cáo thực hiện, có tác dụng như một bước
phản hồi giúp nhà quản trị có thể nhận diện những vấn đề cần phải điều chỉnh cho
hợp lý.
d. Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định.
- Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà là sự kết hợp cả
ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, tất cả đều đòi
hỏi phải có quyết định. Phần lớn những thông tin do KTQT cung cấp nhằm phục
vụ chức năng ra quyết định.
- Để có thông tin thích hợp, đáp ứng cho nhu cầu thích hợp của quản lý,
KTQT sẽ thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn vì những thông tin này
thường không có sẵn. KTQT sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp rồi
tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất, và giải thích quá trình
phân tích đó cho các nhà quản trị.
- KTQT không chỉ giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không
chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp mà còn bằng cách vận dụng các kỹ

15

trỡnh v tớnh cht hot ng ca t chc, gii quyt mt vn ó chớn mui
trờn c s hiu bit cỏc quy lut vn ng liờn quan v phõn tớch cỏc thụng tin v
hin trng ca t chc.
- Nh vy quyt nh qun tr trc tip hng vo hot ng ca 1 t chc
cú liờn quan mt thit vi vai trũ lónh o v quyn hn ca ngi lónh o, ca

16


Lô©n v¨n th¹c sü

Tr-êng §¹i häc BK -HN

bộ phận quản trị và hiệu lực của hệ thống tổ chức trong việc thực hiện quyết định
đó.
1.2. Vai trò của quyết định quản trị.
Vai trò của quyết định quản trị được thể hiện qua việc thực hiện các chức
năng quản trị:
- Quyết định quản trị thực hiện vai trò định hướng các hoạt động của tổ
chức khi nó quy định phương hướng vận động và phát triển, khắc phục mâu thuẫn
trên cơ sở nghiên cứu các lợi ích có tính đến những yêu cầu, đòi hỏi của quy luật
khách quan.
- Quyết định quản trị đảm bảo điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức
khi nó xác định các nguồn lực vật chất cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu của tổ
chức.
Ngày nay khi quyền hạn của nhà quản trị trong doanh nghiệp được mở rộng,
thì trách nhiệm trong việc ra quyết định của quản lý sẽ tăng lên điều đó đỏi hỏi
cần phải có những yêu cầu đặt ra cho quyết định quản trị và người ra quyết định,
cũng như phải xây dựng được những nguyên tắc và phương pháp luận chung cho
việc đề ra các quyết định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status