ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THẮNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT
TẠI XÃ KÝ PHÚ HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THẮNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT
khoa Môi trƣờng và các thầy cô giáo đã truyền đạt cho em những kiến thức
quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới thầy giáo Th.S Hà Đình Nghiêm - giảng viên khoa môi trƣờng,
ngƣời đã định hƣớng nghiên cứu và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô chú, các anh chị đang công tác
tại phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt
tình giúp đỡ, chỉ đạo để em hoàn thành đƣợc khóa luận một cách tốt nhất.
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, những ngƣời thân của em
đã nuôi nấng, động viên và tạo động lực cho em trong suốt quá trình học tập.
Dù đã rất cố gắng, song luận văn vẫn không thể tránh khỏi đƣợc những
thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của
các thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
NGUYỄN VĂN THẮNG
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Phƣơng pháp phân tích một số chỉ tiêu cần phân tích ..................... 17
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 của xã Ký Phú .......................... 23
Bảng 4.2. Hiện trạng các vai đập tạm tại xã Ký Phú ...................................... 33
Bảng 4.3. Hiện trạng hệ thống kênh mƣơng tại xã Ký Phú ............................ 35
STT Từ, cụm từ viết tắt Chú giải
1
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
2
BVTV
Bảo vệ thực vật
3
BYT/QĐ
Bộ y tế - Quyết định
4
CCB
Cựu chiến binh
5
CT-BTNMT
Chỉ thị - Bộ tài nguyên môi trƣờng
11
QĐ-BTNMT
Quyết định - Bộ tài nguyên môi trƣờng
12
QĐ-UBND
Quyết định - Ủy ban nhân dân
13
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
14
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
15
THCS
Trung học cơ sở
21
VPCP-NN
Văn phòng chính phủ - Nghi định
22
VSMT
Vệ sinh môi trƣờng
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đính và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 15
3.3.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin .................................. 15
3.3.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn .......................................................... 16
3.3.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa kết hợp lấy mẫu, phân tích
phòng thí nghiệm ........................................................................................... 17
3.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 18
3.3.5. Phƣơng pháp tổng hợp so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập đƣợc .. 18
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 19
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 19
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 19
4.1.1.2. Địa hình, địa chất, cảnh quan tự nhiên............................................... 20
vii
4.1.1.3. Khí tƣợng thủy văn và khí hậu. .......................................................... 21
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 25
4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động của xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 25
4.1.2.2. Thực trạng sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản............................ 26
4.1.2.3. Thực trạng hạ tầng phục vụ sản xuất ................................................. 30
4.1.2.4. Hiện trạng các hình thức tổ chức sản xuất ......................................... 32
4.1.2.5. Hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ....................................... 32
4.1.2.6. Văn hóa, chính trị - xã hội.................................................................. 35
4.1.2.7. Hệ thống cấp thoát nƣớc .................................................................... 37
4.2. Nguồn nƣớc và tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại xã Ký Phú ............ 38
4.2.1. Nguồn nƣớc sinh hoạt ........................................................................... 38
nguồn nƣớc bề mặt thậm chí cả nƣớc ngầm đã bị ô nhiễm nghiêm trọng gây
ảnh hƣởng xấu tới chất lƣợng của nƣớc và ảnh hƣởng đến sức khỏe của con
ngƣời, động vật, làm giảm năng suất và chất lƣợng cây trồng. Hiện nay thế
giới đang rung hồi chuông báo động vê thực trạng ô nhiễm môi trƣờng toàn
cầu. Môi trƣờng đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại và đƣợc thế
giới quan tâm.
Nƣớc là tài nguyên có thể tái tạo, nhƣng sử dụng phải cân bằng nguồn
dự trữ và tái tạo, để tồn tại và phát triển sự sống lâu bền. Con ngƣời, động,
thực vật sẽ không tồn tại đƣợc nếu thiếu nƣớc. Tuy nhiên, nƣớc cũng sẽ gây
tai họa và tử vong cho con ngƣời khi bị nhiễm bẩn.
Thiếu nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng ô nhiễm đang là nguyên nhân
chủ yếu gây nên các loại dịch bệnh nhƣ tả, lỵ, ngoài da, phụ khoa… và phổ
biến nhất phải kể tới đó là bệnh tiêu chảy cấp.
2
Nhu cầu nƣớc sạch phục vụ sinh hoạt của nông thôn Việt Nam còn rất
lớn, càng bức xúc hơn trong điều kiện nguồn nƣớc ngày càng bị ô nhiễm nặng
do chất thải từ các khu công nghiệp, chất thải từ sản xuất nông nghiệp (phân
bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trƣởng…), chất thải từ nguồn
sinh hoạt của ngƣời dân chƣa đƣợc quan tâm, xử lý. Trong đó phải nhấn mạnh
đến giải pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt từ các khu dân cƣ hiện vẫn chƣa đƣợc
quan tâm đúng mức. Vì vậy, rất cần thiết là phải tiếp cận với đối tƣợng là các
hộ gia đình để cùng tìm kiếm giải pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt đạt hiệu quả
cao, ít tốn kém, ổn định lâu dài, phù hợp với nhu cầu nguyện vọng của nhiều
vùng nông thôn Việt Nam.
Giải quyết tốt vấn đề nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng sẽ kiểm soát
đƣợc một phần không nhỏ bệnh tật ở nƣớc ta (những bệnh có thể ngừa đƣợc).
Cung cấp nƣớc sạch đầy đủ và sạch là một trong những điều kiện cơ bản để
- Những kiến nghị đƣa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phƣơng
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thực hiện một đề tài
nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn
luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những
kinh nghiệm từ thực tế.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Phản ánh thực trạng về môi trƣờng nƣớc sinh hoạt và nhu cầu sử dụng
nƣớc sạch của ngƣời dân xã Ký Phú.
- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy
thoái môi trƣờng nƣớc.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng
cho ngƣời dân địa phƣơng, các tổ chức, cá nhân.
- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch, xây dựng chính sách
bảo vệ môi trƣờng nƣớc, kế hoạch cấp nƣớc sạch cho ngƣời dân xã Ký Phú,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.1.1. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của
Việt Nam
- Luật Bảo vệ môi trƣờng 2014.
- Luật Tài nguyên nƣớc 2012.
- Các nghị định, thông tƣ, Quyết định, Chỉ thị, Văn bản của Chính Phủ,
cơ quan Trung Ƣơng, địa phƣơng liên quan đến công tác bảo vệ môi trƣờng,
+ QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc mặt.
+ Tiêu chuẩn nƣớc ăn uống (QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự
phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc Bộ trƣởng Bộ Y tế ban hành theo
Thông tƣ số: 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009).
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc sinh hoạt (QCVN
02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc Bộ
trƣởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tƣ số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng
6 năm 2009).
2.1.2. Các tác nhân và thông số hoá học gây ô nhiễm môi trường nước
Các tác nhân và thông số hoá học gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc bao
gồm các tác nhân sau:
- Kim loại nặng: Các kim loại nặng nhƣ Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn, Mn…có
trong nƣớc với nồng độ lớn đều làm cho nƣớc bị ô nhiễm. Kim loại nặng thƣờng
tích luỹ dƣới cơ thể sinh vật do vậy rất độc hại với cơ thể sinh vật. Kim loại
nặng có mặt trong nƣớc từ các nguồn khác nhau nhƣ nƣớc thải công nghiệp, y
tế, khai thác khoáng sản, sinh hoạt, nông nghiệp, từ đƣờng giao thông.
6
- Các nhóm anion NO3-, PO3-4, SO2-4: Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ
thấp là các chất dinh dƣỡng đối với tảo và các sinh vật dƣới nƣớc. Khi ở nồng
độ cao các chất này gây ra sự phú dƣỡng hoặc các biến đổi sinh hoá trong cơ
thể sinh vật và con ngƣời.
- Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc BVTV là những chất độc hại có nguồn
gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hoá học, đƣợc dùng để phòng trừ các sinh vật có
hại cho cây trồng và nông sản. Thuốc BVTV đƣợc dùng trong sản xuất nông
nghiệp, chỉ có một phần thuốc tác dụng trực tiếp để diệt côn trùng và bệnh
Thành, 2008)[8].
- “Nước sinh hoạt” là nƣớc sạch hoặc nƣớc có thể dùng cho ăn, uống,
vệ sinh của con ngƣời (Luật tài nguyên nƣớc, 2012)[2].
Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh
nƣớc ăn uống ban hành kèm theo quyết định số 1329/QĐ - BYT ngày
18/4/2002 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.
- Nguồn nước bị ô nhiễm có dấu hiệu đặc trưng sau đây:
+ Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nƣớc và các cặn lắng chìm
xuống đáy nguồn.
+ Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ …).
+ Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lƣợng của các chất hữu cơ và
vô cơ, xuất hiện các chất độc hại …).
+ Lƣợng ôxy hoà tan (DO) trong nƣớc giảm do các quá trình sinh hoá
để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.
+ Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lƣợng, có xuất hiện các vi
trùng gây bệnh.
- “Tiêu chuẩn môi trường” là giới hạn cho phép của các thông số về
chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, về hàm lƣợng các chất gây ô nhiễm trong
8
chất thải đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản
lý và bảo vệ môi trƣờng.
- “Ô nhiễm môi trường” là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng
không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng
gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật (Luật bảo vệ Môi trƣờng,
2014)[3].
- “Ô nhiễm nước” là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất
lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công
Tổng lƣợng nƣớc chảy qua lãnh thổ Việt Nam đổ ra biển là 880 m3/năm.
Khoảng 2/3 lƣợng nƣớc của Việt Nam là từ nguồn ngoài lãnh thổ chảy vào, chủ
yếu qua các hệ thống sông lớn: sông Hồng - sông Thái Bình 230 km3/năm,
sông Cửu Long 560 km3/năm, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã tạo thuận lợi
cho dòng chảy của các con sông. Lƣợng dòng chảy trên bề mặt lãnh thổ Việt
Nam đạt trên 325 km3. Ngoài 2 hệ thống sông chính là sông Hồng và sông Cửu
Long thì còn các hệ thống sông khác nhƣ: hệ thống sông Đồng Nai trên 30
km3, sông Cả 25 km3, sông Thu Bồn 20 km3, sông Mã và sông Chu 18 km3,
sông Bằng Kỳ 9 km3, tổng các sông nhỏ còn lại là trên 80 km3.
Tại Việt Nam, nguồn nƣớc mặt vẫn là nguồn nƣớc chính cho hầu hết
sinh hoạt gia cƣ và kỹ nghệ. Nƣớc ngầm chỉ chiếm độ 30% mức tiêu thụ mà
thôi. Tuy nhiên ở nhiều nơi mức tiêu thụ nƣớc ngầm lên đến 100% nhƣ ở thủ
đô Hà Nội.
Việt Nam có trên 630 thành phố, trong đó trung bình tỷ lệ ngƣời dân
đƣợc cung cấp nƣớc khoảng 60% vẫn còn tƣơng đối thấp. Khả năng cung cấp
nƣớc của 190 nhà máy nƣớc trên toàn quốc là 2,6 triệu m3/ngày trong năm
1998, trong lúc đó nhu cầu dự trù cho năm 2010 đƣợc ƣớc tính là 8,8 triệu
m3/ngày cho nƣớc sinh hoạt và kỹ nghệ.
Đối với nông thôn và miền núi, từ năm 1982, Liên Hiệp Quốc qua Quỹ
Nhi đồng thế giới (UNICEF) đã tài trợ cho việc đào giếng ở Việt Nam, và tính
10
đến hôm nay đã thực hiện trên 400.000 giếng cho toàn quốc, không kể một số
lƣợng không nhỏ do tƣ nhân tự làm lấy đặc biệt ở vùng ĐBSCL.
2.2.3. Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên có 2 con sông lớn chảy qua là sông Cầu, sông Công. Sông
Cầu có lƣu vực khoảng 3.480 km2, chiều dài chảy qua Thái Nguyên khoảng
110 km, lƣợng nƣớc bình quân 2,28 tỷ m3/năm, sông Công có lƣu vực 951
những nơi có trình độ kinh tế, vệ sinh, xã hội thấp kém, không đủ nƣớc sạch
cung cấp, xử lý phân, rác chƣa tốt...
b. Bệnh thương hàn (Typhoid fever): là bệnh nhiễm trùng toàn thân do
Salmonella typhi hoặc Salmonella patatyphiA, B, C gây ra. Bệnh lây qua
đƣờng tiêu hoá, có đặc điểm lâm sàng là sốt kéo dài và gây nhiều biến chứng,
quan trọng hơn cả là biến chứng xuất huyết tiêu hoá và thủng ruột.
Vi khuẩn thƣơng hàn lây qua đƣờng tiêu hoá. Đa số các trƣờng hợp
mắc phải là do ăn, uống phải thực phẩm, đồ uống nhiễm phân ngƣời bệnh và
ngƣời mang vi trùng, nƣớc sinh hoạt bị nhiễm phân có vi khuẩn thƣơng hàn
không đƣợc nấu chín, hoặc do ăn phải thức ăn tƣơi sống đƣợc rửa bằng nguồn
nƣớc đã bị nhiễm khuẩn thƣơng hàn.
c. Bệnh lỵ trực khuẩn (Shigellosis): Là một viêm đại tràng cấp tính gây
bởi vi khuẩn Shigella.
Bệnh lây theo đƣờng tiêu hoá, theo cơ chế từ ngƣời sang ngƣời hoặc từ
bàn tay bẩn nhiễm khuẩn lây gián tiếp chủ yếu qua nƣớc uống, thức ăn. Ở
nƣớc ta, nƣớc uống là nƣớc uống bị nhiễm bẩn virus đƣờng ruột thì 2 bệnh có
thể xảy ra thành dịch là viêm dạ dày ruột và viêm gan A
a, Viêm dạ dày ruột nguồn gốc virus thƣờng kéo dài 24-72 giờ kèm
theo buồn nôn, nôn mửa, ỉa chảy xảy ra ở mọi lứa tuổi. Trầm trọng nhất là trẻ
nhỏ và ngƣời già khi mà sự mất nƣớc và rối loạn cân bằng điện giải có thể
xảy ra nhanh chóng và đe doạ tính mạng nếu không đƣợc xử lý kịp thời.
12
b, Bệnh viêm gan A: Virus nhiễm qua đƣờng tiêu hoá rồi thải ra phân và
nhiễm vào nƣớc. Viêm gan A xảy ra theo kiểu dịch địa phƣơng và thƣờng bộc
phát thành vụ dịch quan trọng.Virus viêm gan A có tính đề kháng cao ở môi
trƣờng bên ngoài, nó chịu đƣợc nhiệt độ 60oC trong 1 giờ, cần phải có lƣợng
clo 1mg/lít trong 30phút mới làm bất động đƣợc virus.
đun nóng trên 60oC.
2.2.4.2. Bệnh giun sán
Bệnh do giun đũa, giun tóc, giun kim lây truyền qua nƣớc. Do phân
nhiễm vào nƣớc gặp điều kiện thuận lợi thì nhiễm qua ngƣời.
Ngoài các bệnh trên thì bệnh ỉa chảy cấp là hội chứng lâm sàng của
nhiều căn nguyên khác nhau liên quan tới ỉa chảy nhiều lần ra phân nhão hoặc
nƣớc kèm theo nôn và sốt. Đó là triệu chứng của nhiều loại vi khuẩn, virus
và ký sinh trùng đƣờng ruột.
Có những bệnh ỉa chảy đặc biệt nhƣ tả, lỵ trực khuẩn, nhiễm trùng
salmonella, do Escherichia coli, nhiễm trùng do yersinia, Giardia, Campylobacter,
Cryptosporidum và các virus gây bệnh đƣờng ruột đã mô tả trên.
Bệnh ỉa chảy có thể phối hợp với các bệnh nhiễm trùng khác nhƣ sốt rét sởi.
Bệnh ỉa chảy do E.Coli thƣờng gây ra do ăn phải thức ăn nhiễm khuẩn
hoặc có thể truyền qua nƣớc do uống nƣớc không đƣợc khử trùng bằng clo...
Bộ Y tế cho biết, tại Việt Nam, cứ 10 bệnh thì 8 có liên quan đến nguồn
nƣớc, nhất là các bệnh truyền nhiễm. Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa
trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan tới nguồn nƣớc bị ô
nhiễm, vệ sinh môi trƣờng và ý thức vệ sinh cá nhân kém của ngƣời dân. Điển
hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp đang xuất hiện rải rác tại một số địa phƣơng.
Ngoài ra, có nhiều bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nƣớc
nhƣ tả, thƣơng hàn, các bệnh về đƣờng tiêu hoá, viêm gan A, viêm não.
14
Tại Việt Nam, số ngƣời mắc các bệnh liên quan đến nguồn nƣớc chiếm
tới 50% tổng số bệnh nhân nội trú. Tình hình mắc bệnh do nguyên nhân này
đang có xu hƣớng tăng.
Hậu quả do nhiễm bệnh từ nƣớc uống ảnh hƣởng đến sức khoẻ và môi
trƣờng cộng đồng. Vì vậy, công tác xử lý và khử trùng nƣớc đóng vai trò cực
nhƣ: Sách, báo, tạp chí, các tài liệu trên thƣ viện, sổ sách thống kê, các báo
cáo tổng kết của UBND xã, mạng internet,... bao gồm:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội (dân số, việc
làm …) xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
16
- Thu thập số liệu thứ cấp ở xã, huyện.
- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua thực địa, qua sách báo,
internet: Số liệu, hiện trạng, bản đồ xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Các báo cáo hiện trạng môi trƣờng của xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên.
- Tài liệu về công tác quản lý môi trƣờng tại địa bàn nghiên cứu.
- Tài liệu về các văn bản pháp quy về khai thác khoáng sản, về bảo vệ
môi trƣờng, các tiêu chuẩn Việt Nam… Và các tài liệu liên quan.
3.3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Khảo sát sơ bộ một số khu vực đông dân cƣ tại các xóm để nhận dạng
các vấn đề liên quan đến môi trƣờng, đặc biệt chú trọng các nguồn có khả
năng tác động đến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sau đó thiết kế bộ câu hỏi của
phiếu điều tra.
- Lập phiếu câu hỏi điều tra trực tiếp nhu cầu sử dụng nƣớc sinh hoạt tại
xã Ký Phú. Bộ câu hỏi bao gồm 2 phần chính:
Phần 1: Thông tin chung về ngƣời đƣợc phỏng vấn
Phần 2: Hiện trạng vệ sinh môi trƣờng khu vực hộ gia đình và môi
trƣờng toàn xã. Những ý kiến về chất lƣợng môi trƣờng và các biện pháp bảo
vệ, cải thiện môi trƣờng nƣớc.
Sử dụng phƣơng pháp điều tra phỏng vấn theo bộ câu hỏi.
- Đối tƣợng phỏng vấn: Phỏng vấn ngẫu nhiên 60 hộ trên địa bàn xã.
- Quá trình phỏng vấn: Phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp kết hợp với