ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ PHÚ THỊNH
Số: /ĐA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phú Thịnh, ngày tháng 6 năm 2013
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
XÃ PHÚ THỊNH, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-
BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày
20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của UBND Tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới Tỉnh Thái
nguyên giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Chương trình số 04-CTr/HU ngày 24 tháng 10 năm 2010 của Huyện ủy Đại
Từ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;
khí lạnh, ít mua từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ bình quân năm là 23
0
C.
II. TÀI NGUYÊN
1. Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 992,58 ha, trong đó: Đất nông
nghiệp 710,09 ha chiếm 71,54% trên tổng diện tích tự nhiên toàn xã; đất phi nông
nghiệp 281,92 ha chiếm 28,40%; đất chưa sử dụng 0,57 ha chiếm 0,06%.
BIỂU SỐ 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2012
STT Chỉ tiêu Mã
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
(1) (2) (3) (4) (5)
Tổng diện tích đất tự nhiên 992.58 100
1 Đất nông nghiệp NNP 710.09 71.54
1.1 Đất lúa nước 223.29 22.50
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm khác 32.19 3.24
2
1.2 Đất trồng cây lâu năm 136.34 13.74
1.2.1 Đất trồng chè 131.70 13.27
1.2.2 Đất trồng cây lâu năm khác 4.64 0.46
1.3 Đất lâm nghiệp 290.30 29.25
1.3.1 Đất rừng sản xuất 290.30 29.25
1.3.2 Đất rừng phòng hộ
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản 27.97 2.82
1.5 Đất nông nghiệp khác
2. Đất phi nông nghiệp 281.92 28.40
2.1 Đất ở 203.08 20.46
2.2 Đất chuyên dùng 50.35 5.07
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động: 474/2442 lao động = 19,41%
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp = 2217 người chiếm 90,5% trên tổng
số lao động; Công nghiệp, xây dựng, giao thông= 173 người chiếm 7,16% trên tổng số lao
động; Thương mại, dịch vụ = 52 người chiếm 2,1 % trên tổng số lao động.
- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương: Tổng số lao
động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương là 57 lao động, có 21 lao động làm
việc ở nước ngoài. Còn lại làm việc tại địa phương và các cơ quan đơn vị hành chính và
doanh nghiệp trong nước.
-Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định thường xuyên trên 85%.
* Đánh giá sơ bộ về tình hình nhân lực của xã. Nhìn chùng lục lượng lao động
trong độ tuổi trên địa bàn xã khá dồi dào chiếm trên 60% trên tổng số nhân khẩu của
xã, trình độ lao động khá đồng đều, được phân bố đồng đều trên toàn xã.
- Thuận lợi: Xã Phú Thịnh là một xã nông nghiệp có tiềm năng về phát triển
cây hàng năm và cây công nghiệp lâu năm đặc biệt là cây chè nên đã thu hút và tạo
việc làm thường xuyên cho lao động, sản xuất
- Khó khăn: Do xã là một xã trung du miên núi phát triển kinh tế chủ yếu làm
nông nghiệp nên tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn ở mức cao chiếm 80,59 %, tỷ lệ
lao động qua đào tao ở mức rất thâp chỉ đạt 20,07%, trình độ lao động ở mức thấp lại
không đồng đều cho nên việc phát triển kinh tế trên đại bàn gặp rất nhiều khó khăn
IV. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA XÃ
1. Về tiềm năng phát triển kinh tế
4
- Xã Phú Thịnh có vị trí và điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển kinh
tế xã hội. Xã có tuyến đường tỉnh lộ 264, 263 chạy qua thông với huyện Định Hóa và
huyện Phú Lương đó là một trong những cầu nối giữá trung tâm huyện và các xã phía
Bắc của huyện và các huyện lân cận đây là điều kiên thuận lợi cho việc giao lưu buôn
bán hàng hóa phát triển kinh tế.
Điều kiện địa hình trung du với hệ thống thủy hệ đa dạng là lợi thế, nền tảng
cho đầu tư phát triển kinh tế trong tương lai.
- Hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội của xã đã và đang từng bước được đầu tư xây
- Đối với phát triển lâm nghiệp: Với diện tích 290,30 ha rừng sản xuất, Phú
Thịnh có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng.
- Đối với ngành chăn nuôi: Trên địa bàn xã hiện nay mô hình chăn nuôi lợn
truyền thống chiếm 90%. Đây là điều kiện để Phú Thịnh phát triển chăn nuôi, tăng
dần tỷ lệ chăn nuôi theo gia trại và trang trại, giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ tập trung
theo hướng trang trại công nghiệp.
2. Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội:
2.1. Về lĩnh vực giáo dục: Xã Phú Thịnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ 5
tuổi Mầm non, phổ cập Tiểu học và THCS; hàng năm tỷ lệ tốt nghiệp học sinh bậc
học Tiểu học, THCS rất cao, đạt 99 - 100%; xã đã có 03/03 trường đạt chuẩn Quốc
gia riêng trường mầm non đạt chuẩn mức độ 2. Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường
nghề, cao đẳng và đại học cao so với những năm gần đây đã tăng, đây cũng là tiền đề
cho nguồn lao động có chất lượng cho tương lai.
2.2. Về Y tế: Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế đã và đang
được đầu tư xây dựng mới đồng bộ. Với đội ngũ y, bác sỹ ngày càng được nâng cao về
chuyên môn và có tinh thần trách nhiệm, tận tình trong công việc. Chất lượng khám
chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân từng bước được nâng lên. xã phấn đây
là xã đạt chuẩn về y tế trong năm 2014.
2.3. Về văn hóa thể thao: Phú Thịnh có truyền thống về phong trào văn hóa
văn nghệ thể dục thể thao, đã hình thành các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ và thể dục
thể thao là điều kiện thúc đẩy nâng cao đời sống vật chất, tinh thần trong cộng đồng
dân cư góp phần vào phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở
khu dân cư.
3. Về phát triển quốc phòng, an ninh:
- Về quốc phòng: Lực lượng vũ trang Phú Thịnh thường xuyên được củng cố ,
hàng năm làm tốt công tác quốc phòng quân sự địa phương xây dụng cơ sở vững
mạnh toàn diện.
- Về an ninh trật tự: Công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội cơ bản
được giữ vững và ổn định; địa phương thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia bảo
vệ an ninh tổ quốc, lực lượng công an xã, tổ an ninh nhân dân thường xuyên được
triển kinh tế.
+ Tỉnh lộ 263 bắt đầu từ ngã ba Xóm Phố, đi qua trên địa bàn xã chiều dài 1,7km
nối Phú Thịnh với Phú Lạc và các xã phía Nam khác. Đường có kết cấu đá dăm láng
nhựa, mặt đường rộng 3,5 m, nền đường rộng 6 m.
Đường liên xã: Xã có 05 tuyến đường liên xã với tổng chiều dài 11,2 km.
BIỂU 02: HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG LIÊN XÃ
TT Tên tuyến
Chiều
dài (km)
Rộng nền
(m)
Thực trạng
Kết luận
theo tiêu chí
1 Tân Quy - Gò Trò - Xã 4 4,5 Đường đất Chưa đạt
7
Phú Xuyên
2
Phú Thịnh 1 -Phú
Thịnh 2 -Xã Phú Lạc
2 4,5
800 m bê tông xi măng,
1,2 km đường đất
Chưa đạt
3
Xóm Phố - Đồng Thác
- xã Bản Ngoại
1,2 6
Đường nhựa (chuẩn bị
thi công)
(m)
Tổng 22,37
1
Cường
Thịnh
Tỉnh Lộ 264 (Nhà ông
Tưởng) -Xóm Văn
Cường 1 (Phú Cường)
1 2,5 2,5 Đường đất Chưa đạt
2
Đầu Cầu
Tỉnh lộ 264 (Nhà Ông
Xuân) - NVH xóm Đầu
Cầu - xóm Làng Thượng
0,42 2,5 4 Đường đất Chưa đạt
3
NVH xóm Đầu Cầu-
Đồng Thác
0,3 2,5 3 Đường đất Chưa đạt
4 Làng
Thượng
QL37 (Nhà ông Tuấn)
- NVH xóm Làng
Thượng– TL 264 (Nhà
2 2,5 3 Đường đất Chưa đạt
8
ông Cần)
5
Nhà Ông Chự - Vũ
Thịnh 2
Thác
Bờ Đầm Khuôn- Trường
Mầm non
1 1 1,5 Đường đất Chưa đạt
14
Đồng
Chằm
Tỉnh lộ 264 (Nhà ông
Lập) - Nhà Bà Trọng
0,55 3 4,2 bê tông Đạt
15
Nhà bà Trọng - Vũ
Thịnh 2 (nhà ông
Khanh)
2 4 4,5 Đường đất Chưa đạt
16
Phú
Thịnh 2
Tỉnh Lộ 263 (Nhà bà
Lập) - Đầm Cương
2,5 4 5
bê tông 0.8
còn lại là
đường đất
Chưa đạt
17
Gò Trò
NVH xóm Gò Trò- Nhà
Ông Đường
0,8 2,5 3 Đường đất Chưa đạt
theo tiêu
chí
Mặt
đường
(m)
Nền
đường
(m)
Tổng 29,51
1
Cường
Thịnh
Nhà Ông Văn
Nhà Ông
Ngơi 0,20 2,00 2,50
Đường đất Chưa đạt
2 Nhà Ông Tới
Nhà Ông
Quế 0,50 2,00 2,50
Đường đất Chưa đạt
3
Tỉnh Lộ 264
(Nhà ông
Thủy)
Nhà Bà
Sen
0,60 2,00 2,50
Đường đất Chưa đạt
4 Nhà Ông Hợp
Nhà Ông
Đường đất Chưa đạt
9 Tỉnh Lộ 264
(Nhà ông
Chính)
Nhà Ông
Tiếp
0,30 3,00 3,50 Đường đất Chưa đạt
10
10 Nhà Ông Chự
Đường
Bê Tông 1,00 3,00 3,50
Đường đất Chưa đạt
11
Vũ Thịnh
1
Nhà Ông
Thắng
Nhà Ông
Quyền 1,00 2,00 2,50
Đường đất Chưa đạt
12
Nhà Ông
Quyết
Nhà Ông
Nhung 0,50 2,00 2,50
Đường đất Chưa đạt
13
Nhà Ông
Quyết
Nhà Ông
Nghĩa trang
Tân Quy 0,10 4,00 4,50
Đường đất Chưa đạt
21
Kim Tào
Nhà Ông Lục
Nhà bà
Lý 1,20 2,50 3,00
Đường đất Chưa đạt
22 Nhà Ông Lục
Nhà Văn
Hóa 0,80 4,50 5,00
Đường đất Chưa đạt
23
Nhà Ông
Lương
Nhà Ông
Bằng 0,70 2,50 3,00
Đường đất Chưa đạt
24
Nhà Ông
Long
Nhà Ông
Đại 0,30 2,50 3,00
Đường đất Chưa đạt
25
Đồng
Thác
Nhà Ông
Dũng
Đầm
Cương 1,30 3,00 3,50
Đường đất Chưa đạt
32
Nhà Ông
Thuật
Bà Bà
Phương 1,00 3,00 3,50
Đường đất Chưa đạt
33 Nhà Bà Ngọc
Nhà Ông
Khánh 0,30 2,00 2,50
Đường đất Chưa đạt
34
Phú
Thịnh 1
Nhà Ông Lan
Đầm
Thần 0,80 3,00 3,50
Đường đất Chưa đạt
35
Tỉnh Lộ 263
(nhà ông
Thịnh)
Đầm
Sung
1,40 3,00 3,50
Đường đất Chưa đạt
37 Nhà Ông Lan
Đầm
Nhà Bà
Thủy 0,12 3,00 3,50
Đường đất Chưa đạt
44
Gò Trò
Nhà Ông Định
Nhà Ông
Sản 1,00 2,50 3,00
Đường đất Chưa đạt
45 Nhà Ông Hà Nhà Ông
Hồng
0,30 2,50 3,00 Đường đất Chưa đạt
12
46
Nhà Ông
Thông
Nhà Ông
Lương 0,50 2,50 3,00
Đường đất Chưa đạt
47
Nhà Ông
Phương
Nhà Ông
Việt 0,80 2,50 3,00
Đường đất Chưa đạt
48 Nhà Bà An
Nhà Ông
Quán 0,70 2,00 2,50
Đường đất Chưa đạt
49
gò Kháo
0,40 3,00 3,50
Đường đất Chưa đạt
54 Nhà Ông Hiển
Nhà Ông
Hùng 0,30 2,50 3,00
Đường đất Chưa đạt
55
Tỉnh Lộ 264
(km 2+500)
Nhà Ông
Thùng 0,40 3,00 3,50
Đường đất Chưa đạt
* Đường Nội đồng: Trên địa bàn xã hiện có 33 tuyến đường trục chính nội đồng
đi từ các xóm đi tới khu sản xuất, với tổng chiều dài 22,9 km, toàn bộ tuyến nội đồng
này là đường đất, độ rộng từ 1 - 3 m, chất lượng mặt đường rất thấp do đó đi lại gặp
nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được nhu cầu vận chuyển trong sản xuất.Toàn bộ các
tuyến đường nội đồng chưa đạt chuẩn.
BIỂU 05: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG NỘI ĐỒNG
Số
TT
Tên xóm Điểm đầu Điểm cuối
Chiều
dài (km)
Chiều rộng
Thực
trạng
Kết
luận
theo
Đường
đất
Chưa
đạt
6
Nhà Ông
Minh
Nhà Ông
Khang 1,00 1,50 2,30
Đường
đất
Chưa
đạt
7
Tân Quy
Đập Thủy
Lợi
Nhà Ông
Hậu 0,80 2,00 2,80
Đường
đất
Chưa
đạt
8
Nhà Ông
Tín
Mương Bê
Tông 0,70 2,00 2,80
Đường
đất
Phú Thịnh 2
Nhà Ông
Huấn
Đồng Bến
0,60 1,00 1,80
Đường
đất
Chưa
đạt
13
Nhà Ông
Thuật
Đồng Bến
0,30 2,00 2,80
Đường
đất
Chưa
đạt
14
Nhà Ông
Nhung
Đồng
Vườn Hiên 0,30 1,00 1,80
Đường
đất
Chưa
đạt
15
Nhà Ông
Tám
đất
Chưa
đạt
50
19
Nhà ông
Nhuận
Ruộng
Ông
0,20 2,00 2,80 Đường
đất
Chưa
đạt
14
Chanh
20
Nhà Ông
Bắc
Ông Mạnh
0,80 1,00 1,80
Đường
đất
Chưa
đạt
21
Nhà ông
Thọ
Ông Đang
0,40 2,50 3,30
Đường
Ngã ba
Ông Kim
Nhà Bà
Yến 2,00 2,00 2,80
Đường
đất
Chưa
đạt
26
Gò Trò
Nhà Ông
Thanh
Ruộng
Ông Hải 0,10 1,50 2,30
Đường
đất
Chưa
đạt
27
Nhà Ông
Đăng
Ruộng
Ông
Đường 0,20 0,50 1,30
Đường
đất
Chưa
đạt
28
Nhà Ông
TL 264
(km2+100)
Đồng Kinh
0,20 0,30 1,10
Đường
đất
Chưa
đạt
32
TL 264
(km2+150)
Nhà Ông
Bảo 0,20 1,00 1,80
Đường
đất
Chưa
đạt
33
Nhà Ông
Bình
Gốc Gạo
0,30 0,40 1,20
Đường
đất
Chưa
đạt
1.2. Hiện trạng về cầu, cống:
15
Trên địa bàn xã có hai cầu đó là cầu Phú Minh bắc qua Sông Công thuộc tuyến
đường Tỉnh lộ 264 và cầu treo dân sinh bắc qua Sông Công Tại xóm Cường Thịnh. Cầu
phá hủy hoàn
toàn
2 Hồ Đầm Tân Quy Tân Quy Đắpbằng đất 20 Xuống cấp
3
Trạm Bơm Thủy
Luôn
Tân Quy
Kiên cố
16 Xuông cấp
4 Hồ Đầm Kim Tào Kim Tào Kiên cố 30 Tốt
5 Hồ Đầm Cây Sấu ĐồngChằm Kiên cố 30,0 Tốt
16
6 Hồ Đầm Chiễu Phú Thịnh1 Đắpbằng đất 80,0 Xuống cấp
7 Hồ Đầm Thần Xóm Gò Đắpbằng đất 15 Xuống cấp
8 Hồ Đầm Cây Khế Xóm Gò Đắp bằngđất 24 Xuống cấp
2.2. Hiện trạng kênh mương: Hệ thống kênh mương của xã hiện nay có tổng
chiều dài là 39,4 km, trong đó đã kiên cố hoá được 4,3km (chiếm 10,9%), còn lại là
35,1km là mương đất chưa đạt chuẩn.
BIỂU SỐ 07: TỔNG SỐ TUYẾN KÊNH MƯƠNG TƯỚI
Tên xóm
Tổng chiều dài
tuyến mương (m)
Đã xây dựng
kiên cố (m)
Mương chưa kiên
cố( m)
Xóm Gò 3500 0 3500
Xóm Phú Thịnh 1 2600 1200 1400
Xóm Phú Thịnh 2 4900 0 4900
Xóm Đồng Chằm 3100 0 3100
1 Trạm Ủy Ban Sau UBND 180KVA – 35/0,4KV
2 Trạm Làng Thượng Ngã ba Xóm Phố 180KVA – 35/0,4KV
3 Trạm Cường Thịnh Cường Thịnh 180KVA – 35/0,4KV
4 Trạm Đồng Chằm Xóm Đồng Chằm 180KVA – 35/0,4KV
Nhìn chung hệ thống điện trên địa bàn xã cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng của
nhân dân xong bên canh đó còn 04 xóm ( xóm Gò Trò, Kim Tào, Vũ Thịnh1, Đồng
Thác) nguồn điện chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của nhân dân. Người dân vẫn
phải sử điện qua tổ, đường điện chủ yếu do nhân dân bỏ kinh phí tự kéo điện, công
xuất điện yếu, nhân dân sử dụng điện không được an toàn thường xuyên.
* Đánh giá tiêu chí điện: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 5 - Trường học
- Trường mầm non Phú Thịnh: Được xây dựng kiên cố trên diện tích khuôn
viên 3500 m
2
, diện tích bình quân 22,3 m
2
/cháu, với 06 phòng học, 8 phòng chức
năng. Trong năm học 2012 -2013 trường có 171 cháu, 18 giáo viên. Trường có diện
tích sân chơi, bãi tập và đầy đủ các trang thiết bị phục vụ dạy học. Trường đã đạt
chuẩn Quốc gia mức độ 2.
- Trường tiểu học Phú Thịnh: Được xây dựng kiên cố trên diện tích khuôn viên
7606 m
2
, diện tích bình quân 35,4 m
2
/học sinh, với 10 phòng học, 03 phòng chức
18
năng. Trong năm học 2012 - 2013 trường có 218 học sinh, 21 giáo viên. Trường có
diện tích sân chơi, bãi tập. Trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
- Trường THCS Phú Thịnh: Được xây dựng bán kiên cố trên diện tích khuôn
)
Kết cấu
Thiết bị
vật chất
1 Cường Thịnh 250 Kiên cố Thiếu Chưa có
2 Đầu Cầu 300 Kiên cố Thiếu Chưa có
3 Làng Thượng 250 Kiên cố Xuống cấp Chưa có
4 Vũ Thịnh 1 0 Chưa có
5 Tân Quy 300 Kiên cố Thiếu Chưa có
6 Kim Tào 280 Kiên cố Thiếu Chưa có
7 Đồng Thác 0 Chưa có
19
8 Đồng Chằm 220 Kiên cố Thiếu Chưa có
9 Phú Thịnh 2 300 Kiên cố Thô sơ Chưa có
10 Phú Thịnh 1 300 Chưa có Chưa có
11 Xóm Phố 0 Chưa có
12 Gò Trò 300 Kiên cố Thiếu Chưa có
13 Vũ Thịnh 2 300 Kiên cố Thiếu Chưa có
14 Xóm Gò 520 Kiên cố Thiếu Chưa có
* Đánh giá tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa: Chưa đạt.
6. Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn: Phú Thịnh có đầu mối buôn bán là Chợ Phú
Minh có diện tích khuôn viên 6.800 m
2
tại Xóm Phố, bao gồm các gian bán hàng
được xây được xây dựng bán kiên cố, chưa có khu thu gom rác thải và hệ thống thoát
nước. Chợ họp mỗi tuần một phiên, các thương lái, người buôn bán từ khắp các xã
xung quanh tập trung họp chợ nên chợ thường thu hút rất đông người mua bán với đủ
các chủng loại mặt hàng. Tuy nhiên cơ sở hạ tầng chợ còn nhiều phần chưa hoàn
thiện, mang tính tạm bợ, chưa đáp ứng được nhu cầu buôn bán của nhân dân.
* Đánh giá tiêu chí chợ: Chưa đạt.
4. Tiêu chí số 12 - Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên.
- Tổng số nhân khẩu 4069 người, trong đó nữ 2011 người, nam 2058 người.
- Tổng số lao động 2442 người, tỷ lệ chiếm 60% trên tổng số nhân khẩu của xã,
trong đó lao động là nữ 1187 người chiếm 48,6% trên tổng số lao động và lao động là
nam là 1255 người chiếm 51,4% trên tổng số lao động.
- Số lao động làm việc ở ngoài xã là 57 người, trong đó số lao động làm việc ở
nước ngoài là 21 lao động.
- Lao động có việc làm thương xuyên 2076 người chiếm trên 85 %.
- Cơ cấu lao động: Nông lâm, ngư nghiệp 90,5%; Thương mại, dịch vụ 7,16%;
Công nghiệp, xây dựng, giao thông 2,1%.
- Lao động phân theo trình độ học vấn phổ thông: Tiểu học 901 người, chiếm
36,9%; THCS 1130 người chiếm 46,3%; THPT 401 người chiếm 16,4%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng lao động: Sơ cấp 33
người chiếm 1,35%; trung cấp 42 người chiếm 1,72.%; cao đẳng 52 người chiếm
2,13%; Đại học 45 người chiếm 1,84.%. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được
đào tạo là 98%
* Đánh giá tiêu chí cơ cấu lao động: Chưa đạt.
13. Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất:
- Hiện nay tại xã chưa có loại hình hợp tác xã, trang trại cũng như không có
doanh nghiệp hoạt động trên xã.
* Đánh giá tiêu chí hình thức sản xuất: Chưa đạt.
IV. VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
21
1. Tiêu chí số 14 - Giáo dục
- Đã được công nhận phổ cập Mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và
phổ cập THCS.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên trung học phổ thông, bổ
túc hoặc học nghề chiếm trên 99%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ học nghề từ 3 tháng trở lên):
490 người chiếm 20,07 %
- Số hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh 655 hộ, đạt 62.08 %;
- Số hộ có 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước đạt chuẩn) 426 hộ, đạt 40.37%;
22
- Số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường hiện tại xã không có cơ sở sản
xuất trên địa bàn;
- Xử lý thu gom rác thải: Hiện tại xã chưa có bãi rác thải tập trung, các hộ tự thu
gom và xử lý tại gia đình.
- Nước thải sinh hoạt: Hiện tại nước thải sinh hoạt trong các khu dân, do nhân
dân tự xử lý, nước thải trong các hộ gia đình ít chủ yếu là thải thẳng ra môi trường.
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang liệt sĩ: Nằm cạnh trục đường tỉnh lộ 264 tại xóm Đầu Cầu. Có
diện tích 658 m
2
. Tuy nhiên khuôn viên nghĩa trang còn sơ sài, cảnh quan chưa được
bố chí hợp lý.
+ Nghĩa trang nhân dân: Xã có 09 nghĩa trang nhân dân, tuy nhiên các nghĩa
trang này chưa được quy hoạch, chưa có quản trang, xã đang giao cho các xóm tự
quản lý, việc chôn cất còn tự phát dễ gây tác động xấu đến môi trường. Nhiều xóm
còn có phong tục chôn cất gần nhà.
* Đánh giá tiêu chí Môi trường: Chưa đạt.
5. Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội:
* Hệ thống chính trị của xã hoạt động bảo đảm có hiệu quả được kiện toàn từ
xã đến xóm. Tổng số cán bộ xã có 19 người trong đó tuổi đời từ 30-40 có 07 người; từ
41-50 tuổi có 06 người; từ 50 tuổi trở lên có 06 người. Về trình độ chuyên môn có: 05
người có bằng Đại học; 10 người có bằng Cao đẳng; 04 người có bằng sơ cấp nghề.
Về trình độ lý luận chính trị có: 08 người đã học qua lớp trung cấp lý luận chính trị;
05 người đã học qua lớp sơ cấp lý luận chính trị. Về quản lý hành chính Nhà nước có
04 người đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính Nhà nước.
- Xã có 14 xóm và 18 chi bộ trực thuộc, trong đó 14 chi bộ xóm và 4 chi bộ các
cơ quan.
* Dự án xây dựng trạm y tế xã:
Dự án xây dựng mới trạm y tế xã được sở y tế tỉnh Thái Nguyên đầu tư năm 2013
và đang triển khai thi công với tổng số vôn là 5.990.000.000 đ, ngôn vốn Nhà nước đầu
tư 100%
- Khó khăn: các dự án xã hội của địa phương khó khăn nhất là công tác huy
động vốn góp của nhân dân và hiến đất để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.
C. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được và chưa đạt:
- Các tiêu chí đã đạt được: Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2012 xã
đã đạt 05/19 tiêu chí nông thôn mới là:
+ Tiêu chí quy hoạch (tiêu chí 1);
+ Trường học (tiêu chí 5);
+ Tiêu chí Bưu điện (tiêu chí 8);
+ Tiêu chí Giáo dục ( Tiêu chí số 14);
+ Tiêu chí Hệ thống chính trị (tiêu chí 18);
- Còn lại 14 tiêu chí chưa đạt đó là:
+ Tiêu chí giao thông (tiêu chí số 2): Chưa cứng hóa hết 100% đường liên xã,
50% đường trục xóm, đường ngõ xóm; 50% đường sản xuất.
24
+ Tiêu chí thủy lợi (tiêu chí số 3): Mới cứng hóa 9,9% cần cứng hóa 30,1 %.
+ Tiêu chí điện (tiêu chí số 4): Điện áp còn thiếu và không an toàn.
+ Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6): diện tích sử dụng nhà văn hóa
xóm còn thiếu, chưa có sân thể thao, thiết bị văn hóa còn nghèo làn.
+ Tiêu chí chợ nông thôn (tiêu chí số 7): chưa được đầu tư xây dựng.
+ Tiêu chí nhà ở dân cư (tiêu chí 9): Nhà tạm, nhà dột nát vẫn còn.
+ Tiêu chí thu nhập (tiêu chí 10): Thu nhập bình quân đầu người thấp mới đạt
9,3 triệu đồng/ người/ năm.
+ Tiêu chí hộ nghèo (tiêu chí 11): Tỷ lệ hộ nghèo còn cao chiếm 33,12%
+ Tiêu chí có cấu lao động (tiêu chí 12): Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động
có việc làm thường xuyên đạt 85%