Phát triển bền vững nông nghiệp từ thực tiễn tỉnh tuyên quang - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO THỊ HỒNG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP TỪ
THỰC TIỄN TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Phát triển bền vững
Mã số

: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ANH VŨ

Hà Nội, 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều
đƣợc ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả

Đào Thị Hồng

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP TỈNH
TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ...........................................................31
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến phát triển bền vững nông
nghiệp tỉnh Tuyên Quang ..........................................................................................31
2.2. Đặc điểm và vai trò phát triển bền vững nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang ........37
2.3. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20102015 ...........................................................................................................................42
2.4. Một số mô hình phát triển bền vững nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang ..............56
2.5. Đánh giá chung .................................................................................................61
Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG
NGHIỆP TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2017 - 2025 .................................67
3.1. Bối cảnh mới phát triển bền vững nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang ...................67
3.2. Quan điểm cơ bản phát triển bền vững nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang ...........71
3.3. Giải pháp cơ bản thực hiện định hƣớng phát triển bền vững nông nghiệp tỉnh
Tuyên Quang .............................................................................................................72
KẾT LUẬN ...............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………........... 81


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

IPM: Intergrate Pest Managerment
Quản lý dịch hại tổng hợp
WTO: World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
TTP: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
AEC: Asean Economic Community
Cộng đồng kinh tế Asean
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GDP

cho một số ngành công nghiệp; đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn... Các chức năng cơ
bản của nông nghiệp gồm: chức năng kinh tế xã hội, môi trƣờng, văn hoá, chính trị
không hề thay đổi. Chức năng kinh tế là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền
kinh tế, cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác; Chức năng xã hội của nông
nghiệp thể hiện ở chỗ là sinh kế kiếm sống của đại bộ phận dân cƣ nông thôn, gắn
với các truyền thống văn hóa xã hội của mỗi địa phƣơng; Nông nghiệp ổn định sẽ là
nền tảng chính trị cho mỗi quốc gia.
Tuyên Quang là tỉnh miền núi, đang trên con đƣờng hội nhập, mở cửa và
phát triển cùng với cả nƣớc. Trong cơ cấu GDP giai đoạn 2010-2015 có sự chuyển
dịch theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tuy vậy, tỉ trọng của nông – lâm –
thủy sản vẫn còn cao chiếm 24,7% so với cả nƣớc ngành này chỉ chiếm 17% (số
liệu 2015 – Tổng cục thống kê); nông nghiệp chuyển dần sang hƣớng sản xuất hàng
hóa, từ đó tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân cƣ nông thôn, góp phần xóa
đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bƣớc đầu hình thành các vùng
sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhƣ cam sành, mía, ngô,
đậu tƣơng; phát triển chăn nuôi tập trung theo hƣớng trang trại, gia trại, ứng dụng
công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
Những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp của tỉnh có tiến bộ tuy nhiên so
với nhu cầu và tiềm năng thì còn nhiều hạn chế. Sản xuất nông nghiệp còn manh
mún, phân tán; chƣa tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao; nông nghiệp
chịu ảnh hƣởng của hội nhập kinh tế quốc tế và biến động của thị trƣờng đến sản
xuất nông nghiệp tạo ra nhiều thách thức; các hình thức liên kết trong sản xuất còn
lỏng lẻo, hiệu quả thấp, chƣa tạo động lực để sản xuất phát triển; ngƣời nông dân

1


chạy theo lợi nhuận nên sử dụng qui trình sản xuất chƣa khoa học dẫn đến việc tạo
ra những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, kém chất lƣợng thậm chí tác động xấu đến
sức khỏe ngƣời tiêu dùng và ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Vấn đề đặt ra là phải tạo ra

giữa các nhân tố, cả về chiều rộng lẫn chiều sâu (tức là nhiều đối tượng cùng tham
gia và nhiều thế hệ cùng tham gia)”. Nói một cách đơn giản, nông nghiệp bền vững
là một chuỗi sản xuất lƣơng thực, thực phẩm, cây trồng, vật nuôi trong đó ngƣời sản
xuất sử dụng những kỹ thuật nông nghiệp giúp bảo vệ môi trƣờng, sức khỏe cộng
đồng, đồng thời đối xử tốt với vật nuôi. Nông nghiệp bền vững giúp chúng ta có
nguồn thực phẩm tốt cho sức khỏe mà không làm ảnh hƣởng xấu đến những thế hệ
sau này. Điều cốt lõi làm nên một nền nông nghiệp bền vững là tìm đƣợc sự cân
bằng giữa nhu cầu sản xuất lƣơng thực thực phẩm và việc bảo tồn hệ sinh thái môi
trƣờng. Đồng thời nông nghiệp bền vững cũng thúc đẩy ổn định kinh tế cho nông
dân, giúp ngƣời nông dân có chất lƣợng cuộc sống tốt hơn. Bởi vì, nông nghiệp
luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới, khi mà có tới hơn 40% dân
số thế giới làm việc trong ngành này (Faostat 2011), việc đảm bảo PTBV nông
nghiệp và đảm bảo an ninh lƣơng thực luôn là vấn đề cấp thiết đối với mọi quốc gia.

Định nghĩa của FAO về PTBV nông nghiệp là việc quản lý, bảo tồn tài
nguyên thiên nhiên và định hướng thay đổi công nghệ, thể chế là để đảm bảo đạt
được và tiếp tục thỏa mãn nhu cầu cho các thế hệ hiện tại và tương lai phát triển
như vậy,... bảo tồn đất, nước, thực vật, nguồn gen động vật, môi trường không
xuống cấp, phù hợp về mặt kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và xã hội chấp nhận.
Về sự cần thiết phải PTBV nông nghiệp, tại Hội nghị năm 1992 của Liên
Hiệp Quốc về Môi trƣờng và Phát triển (UNCED) thƣờng đƣợc gọi là Hội nghị
Thƣợng đỉnh Trái Đất ở Rio de Janeiro. Kế hoạch hành động dành một chƣơng để
nói về sản xuất nông nghiệp bền vững và phát triển nông thôn, trong đó nêu rõ
"điều chỉnh lớn là cần thiết trong chính sách nông nghiệp, môi trường và kinh tế vĩ
mô, ở cả cấp quốc gia và quốc tế, ở các nước phát triển cũng như các nước đang
phát triển, tạo điều kiện cho nông nghiệp bền vững và phát triển nông thôn”.
Việc PTBV nông nghiệp vẫn phải đảm bảo các mục tiêu sau đây: Duy trì và
tăng năng suất của các sản phẩm nông nghiệp trong khi đó vẫn đảm bảo việc cung
cấp lƣơng thực cho một nền tảng của sự bền vững; giảm thiểu những tác động tiêu



4


2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Theo giáo sƣ, tiến sĩ Lê Viết Ly: “Nông nghiệp bền vững là một nền nông
nghiệp về mặt kinh tế bảo đảm được hiệu quả lâu dài cho cả tương lai; về mặt xã
hội không làm gây gắt phân hóa giàu nghèo, nhằm bảo hộ một bộ phận lớn nông
dân, không gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng; về mặt tài nguyên môi trường
không làm cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thoái và hủy hoại môi trường”.
Trong nghiên cứu lý luận và trên thực tiễn ở Việt Nam; vấn đề PTBV nông
nghiệp vẫn còn khá mới mẻ. PTBV nông nghiệp không chỉ là động lực thúc đẩy
phục hồi kinh tế, mà còn là công cụ thực hiện PTBV: phát triển kinh tế, đảm bảo an
sinh, phúc lợi xã hội và bảo vệ môi trường. Đứng trƣớc nguy cơ tiềm ẩn nảy sinh từ
những bất cập trong cách tiến hành sản xuất nông nghiệp thời gian qua các nhà khoa
học đã đề xuất nhiều hƣớng phát triển sản xuất nông nghiệp: nông nghiệp sinh học,
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, kinh tế xanh trong nông nghiệp... Nhằm tạo
ra những sản phẩm mang tính tự nhiên, thân thiện với môi trƣờng. Mục tiêu là
hƣớng tới giảm chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả về kinh tế, đảm bảo về sinh thái
và môi trƣờng, giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn nhƣ ngh o đói và việc làm.
Nghiên cứu về chính sách khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai cho
PTBV nông nghiệp, có nghiên cứu của Lê Du Phong: Vấn đề đất đai ở nông thôn
Việt Nam (2007). Những nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Danh Sơn: Vấn đề
nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước
theo hướng hiện đại (2010); cho thấy việc phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng
cao thu nhập của hộ gia đình nông dân là những chính sách quan trọng, không thể
tách rời trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay của Việt Nam.
Vấn đề phát triển nông nghiệp gắn với công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa
(HĐH). Tiêu biểu cho hƣớng nghiên cứu này có thể kể đến các công trình sau đây:
Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công

nghiên cứu cũng chƣa chỉ ra những khó khăn, thách thức và các giải pháp thúc đẩy
nền nông nghiệp PTBV.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển bền vững nông
nghiệp, luận văn làm rõ thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp tại tỉnh

6


Tuyên Quang hiện nay, từ đó đề xuất đƣợc các giải pháp phát triển bền vững nông
nghiệp của tỉnh.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về PTBV nông nghiệp tỉnh
Tuyên Quang.
Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang theo quan điểm PTBV,
chỉ ra những mặt đƣợc và những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân hạn chế.
Đề xuất một số giải pháp, nhằm đẩy mạnh PTBV nông nghiệp tỉnh Tuyên
Quang trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến PTBV
nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang.
* Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: đề tài nghiên cứu hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang trong mối tƣơng quan với phát triển xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
Về mặt không gian: đề tài nghiên cứu phát triển bền vững nông nghiệp trên
địa bàn Tuyên Quang.
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp từ 2010-2015,
giải pháp thực hiện từ 2017 - 2025.

Trên cơ sở làm rõ thực trạng và giải pháp phát triển nông nghệp tỉnh Tuyên
Quang (giai đoạn 2010 - 2015) từ đó cung cấp kinh nghiệm cho các địa phƣơng
trong việc phát triển bền vững nông nghiệp.
Luận văn có thể là tài liệu tham khảo giúp các nhà hoạch định chính sách.
Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho những ngƣời làm công tác nghiên cứu và
sinh viên các trƣờng đại học.
7. Cơ cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Luận
văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về PTBV nông nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp của tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2010 -2015
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển bền vững nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang
2017 -2025.
8


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm về phát triển
Một số nhà nghiên cứu khoa học xã hội phƣơng Tây đã nêu rõ là: khái niệm
phát triển chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX; cụ thể là những năm sau chiến
tranh thế giới thứ nhất. Từ phát triển ba lần đƣợc sử dụng trong bản báo cáo gồm 14
điểm của tổng thống Mỹ Wilson. Trong các tài liệu của Liên Hợp Quốc năm 1919,
khái niệm phát triển đƣợc sử dụng đi đôi với khái niệm không phát triển, chậm phát
triển. Khái niệm phát triển lúc này gắn với khái niệm văn minh.
Mãi đến những năm 30, khái niệm phát triển mới gắn với kinh tế, lúc này
ngƣời ta sử dụng nó gần nhƣ đồng nhất với phát triển kinh tế. Sau chiến tranh thế
giới thứ hai, khi đã thành lập Liên Hợp quốc, các chuyên gia của tổ chức quốc tế

kiện, chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời, làm cho con ngƣời ít phụ thuộc vào tự
nhiên và tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong phát triển cho tất cả các thành viên.
1.1.2. Khái niệm phát triển bền vững
Hình 1.1. Các mô hình phát triển bền vững
UNESCO

VIỆT NAM

Nguồn: Tài liệu [7]
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong
ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và
Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển

10


của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng
những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".
Khái niệm này đƣợc phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trƣờng và
Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi rõ: Phát
triển bền vững là "sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại nhưng không
tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của chính họ". Nội
hàm về PTBV đƣợc tái khẳng định ở Hội nghị Rio - 92 và đƣợc bổ sung, hoàn thiện
tại Hội nghị Johannesburg - 2002: PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt
chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển. Đó là: “phát triển kinh tế, công
bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng”. Ngoài ba mặt chủ yếu này, ngƣời ta còn đề cập
đến những khía cạnh khác của PTBV nhƣ chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng,
đòi hỏi chúng ta phải tính toán, cân đối trong hoạch định các chiến lƣợc và chính
sách phát triển kinh tế - xã hội cho từng quốc gia, từng địa phƣơng, từng ngành.


Quan hệ với tự nhiên

Khai thác/cải tạo tự nhiên

Giới

Nam quyền

Bảo tồn/ sử dụng hợp lý tự
nhiên
Bình đẳng nam, nữ

Tính chất

Kinh tế truyền thống

Kinh tế tri thức

Cách tiếp cận

Đơn ngành/liên ngành thấp

Đa ngành/liên ngành cao

Nguồn: Tài liệu [7]
Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban
Môi trƣờng và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo

11

không ảnh hƣởng xấu đến điều kiện sinh thái. Nhƣ vậy, PTBV nông nghiệp phải

12


đáp ứng đƣợc hai yêu cầu cơ bản là: đảm bảo nhu cầu nông sản của loài ngƣời hiện
nay và duy trì đƣợc tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau, bao gồm giữ gìn,
bảo vệ đƣợc tài nguyên đất, tài nguyên nƣớc, tài nguyên rừng, không khí, khí quyền
và tính đa dạng sinh học v.v…
PTBV nông nghiệp là sự phát triển đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh
tế đất nƣớc nhƣng không làm suy thoái môi trƣờng tự nhiên, bảo đảm an ninh lƣơng
thực, tạo đà cho phát triển nông thôn, góp phần bảo đảm và hài hoà an sinh cho xã
hội. PTBV nông nghiệp là việc làm cấp thiết và là xu hƣớng tất yếu của tiến trình
phát triển.
1.2. Khái quát phát triển bền vững nông nghiệp
1.2.1. Một số vấn đề về nhận thức
Trong lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của các nƣớc trên thế giới, nông
nghiệp luôn đƣợc xem là một hoạt động sản xuất cơ bản của con ngƣời. Cùng với sự
phát triển xã hội, ngành nông nghiệp cũng có những bƣớc phát triển với nhiều giai
đoạn khác nhau. Có thể chia ra thành 4 thời kỳ tƣơng ứng với 4 nền nông nghiệp:
- Nền nông nghiệp săn bắt, hái lƣợm, đánh cá
- Nền nông nghiệp trồng trọt và chăn thả
- Nền nông nghiệp công nghiệp hóa
- Nền nông nghiệp sinh thái học
Từ những hoạt động hái lƣợm đƣợc những gì đáp ứng nhu cầu của mình ở
thời kỳ nguyên thủy, con ngƣời đã thực hiện việc trồng trọt, chăn nuôi để chủ động
tạo ra nguồn lƣơng thực, thực phẩm. Ở thời kỳ đó tác động của con ngƣời lên thiên
nhiên chƣa nhiều, đất đai dành để làm nông nghiệp còn ít, dân cƣ lại thƣa thớt nên
sống rất hòa hợp với thiên nhiên. Khi xã hội phát triển, dân số trên Trái Đất ngày
càng tăng, lƣợng lƣơng thực, thực phẩm đòi hỏi ngày càng nhiều hơn nên ngành

chuyển gen tiết ra để chống lại chúng.
Cùng với việc áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp, ở giai đoạn hiện nay con ngƣời đang đứng trƣớc những nguy cơ
tiềm ẩn và phải đƣa ra những giải pháp hợp lý, hiệu quả đối với các nguy cơ tiềm ẩn
đó. Những nguy cơ tiềm ẩn rất đa dạng, với nhiều mức độ khác nhau và thƣờng có
nhiều thay đổi tùy thuộc vào tình hình cụ thể và điều kiện của từng địa phƣơng.

14


1.2.2. Nội dung phát triển bền vững nông nghiệp
Trong quá trình phát triển, nông nghiệp đƣợc nghiên cứu, xem xét theo các
loại hình tổ chức kinh tế: theo ngành và theo vùng. Dƣới góc độ ngành, PTBV nông
nghiệp đƣợc xem xét một cách toàn diện theo sự bao hàm các mặt chủ yếu gồm phát
triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trƣờng một cách hài hòa. Trong đó, các
mặt phải liên kết với nhau chặt chẽ và bổ sung cho nhau, mức độ bền vững của ngành
phụ thuộc vào mức độ liên kết giữa các mặt kinh tế - xã hội- môi trƣờng với nhau.
Để PTBV nông nghiệp về kinh tế thì trong quá trình phát triển phải đảm bảo
nội dung sau:
- Sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông
nghiệp, đảm bảo an ninh lƣơng thực.
- Kết quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp ngày càng cao.
- Sử dụng hiệu quả hợp lí các nguồn lực.
+ Phát triển xã hội đi đôi với phát triển kinh tế. Phấn đấu thực hiện dân giàu,
nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Trƣớc mắt, tích cực xóa đói giảm
ngh o, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đảm bảo ổn định xã
hội, ổn định đời sống, giữ vững an ninh quốc phòng, giữ vững định hƣớng xã hội
chủ nghĩa.
Để PTBV nông nghiệp về xã hội thì trong quá trình phát triển phải đảm bảo
nội dung sau:

từ ngƣời thực hiện. Đối với ngƣời nông dân, bƣớc chuyển từ nông nghiệp thông
thƣờng sang PTBV nông nghiệp yêu cầu nhiều bƣớc nhỏ và thực tế, còn đối với
những ngƣời chƣa có kinh nghiệm làm nông nghiệp thì quá trình này còn yêu cầu
sự chuẩn bị kỹ lƣỡng hơn. Để luôn đi đúng hƣớng và đảm bảo hoàn thành các mục
tiêu đặt ra. Chúng ta không nên kỳ vọng quá nhiều vào kết quả ở giai đoạn đầu tiên,
thay vào đó, điều quan trọng là cần hiểu đƣợc rằng mỗi bƣớc đi nhỏ có thể tạo nên
những thay đổi lớn trong tƣơng lai và đang đóng góp vào quá trình phát triển của cả
một hệ thống. Nông nghiệp là một trong những ngành nghề nhiều rủi ro, nhất là
những rủi ro đến từ ngoại cảnh (điều kiện thời tiết bất lợi, giá cả thị trƣờng), tuy
vậy, thực hành kết hợp nghiên cứu những cách thức mới giúp chúng ta hiểu và nắm
chắc đặc điểm khu vƣc canh tác của mình để sẵn sàng cho những bƣớc đi tiếp theo.

16


1.2.3. Mục tiêu của phát triển bền vững nông nghiệp
Mục tiêu chung của PTBV theo chƣơng trình Nghị sự thế kỷ 21 - một
chƣơng trình hành động có quy mô toàn cầu đã xác định kế hoạch hành động cho
mỗi quốc gia, nhằm đạt đƣợc mục tiêu PTBV phải tập trung vào các vấn đề sau: Sử
dụng hợp lý tài nguyên và tính bền vững; duy trì đa dạng sinh học và tính bền vững;
phƣơng thức tiêu thụ trong PTBV và vai trò của khoa học công nghệ trong PTBV.
Để đạt đƣợc sự PTBV nông nghiệp thì các chủ trƣơng và biện pháp đề ra cần
phải đồng thời tiến đến ba mục tiêu chính - cũng là ba trụ cột của PTBV:
PTBV về mặt kinh tế nông nghiệp.
PTBV về mặt xã hội.
PTBV về mặt môi trƣờng trong sản xuất nông nghiệp.
Để đảm bảo thực hiện đƣợc ba mục tiêu chính ta phải đề ra các mục tiêu cụ
thể nhƣ sau:
- Đảm bảo đạt đƣợc năng suất, chất lƣợng và sản lƣợng cao đã đáp ứng đầy
đủ các nhu cầu nhiều mặt của toàn xã hội về sản phẩm nông nghiệp. Nhu cầu này

lƣợng chủ yếu, là động lực, là chủ thể của sản xuất nông nghiệp.
- PTBV nông nghiệp cần chú trọng tới tính đa dạng sinh học trong hệ sinh
thái cũng nhƣ những cách thức thực hành trên khu vực canh tác, đề cao tính tuần
hoàn trong một khu vực canh tác, hạn chế sử dụng các yếu tố đầu vào từ bên ngoài
mà tập trung quản lý, sử dụng những yếu tố tự nhiên, sẵn có và có tính bổ trợ lẫn
nhau từ đó khôi phục, duy trì thúc đẩy tính hài hòa của thiên nhiên.
Nói tóm lại, mục tiêu cao nhất của PTBV nông nghiệp là tăng trƣởng, nhƣng
mục tiêu đó sẽ không còn ý nghĩa nếu những thành quả của sự tăng trƣởng đó phải
trả giá quá đắt. PTBV trong nông nghiệp nó bao hàm trong đó là sự ổn định, có hiệu
quả, có ý nghĩa với việc nâng cao đời sống của dân cƣ nói riêng và có ý nghĩa quan
trọng với sự phát triển bền vững chung của toàn bộ nền kinh tế - xã hội, môi trƣờng.
1.2.4. Ý nghĩa của phát triển bền vững nông nghiệp
PTBV nông nghiệp có mục tiêu hẹp là sản xuất ra các sản phẩm đảm bảo sự
an toàn cho ngƣời sử dụng và không gây ra ô nhiễm môi trƣờng. Tuy nhiên, mục
tiêu bao quát của PTBV nông nghiệp là mặt trận sản xuất rộng lớn bao gồm nhiều
hoạt động với các nội dung tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật, xã hội rất khác nhau. Nông
nghiệp lại là nơi thu hút lực lƣợng lao động lớn, hoạt động sản xuất trải ra trong

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status