ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG ĐỨC THẮNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC THẢI NHÀ MÁY
KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Lớp
: K43 - KHMT N02
Khóa học
: 2010 – 2014
Khóa học
: 2010 – 2014
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Hoàng Thị Lan Anh
Thái Nguyên, năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên
trong các trường chuyên nghiệp, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã
học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn
thành về kiến thức, lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác, nhằm
đáp ứng nhu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi trường, em được giới thiệu
về thực tập ở phòng thí nghiệm khoa Môi trường, khoa Môi trường, trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên, với đề tài nghiên cứu:" Đánh giá hiện trạng
nước thải nhà máy Luyện kim màu Thái Nguyên".
Kết thúc thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn thành khóa
học, nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo trong
khoa Môi trường đã truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho em trong suốt thời
gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em xin
chân thành cảm ơn các cô giáo làm việc tại phòng thí nghiêm khoa Môi trường
cùng các cán bộ phòng An toàn môi trường - Nhà máy Kẽm điện phân Thái
Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn tới Cô giáo ThS. Hoàng Thị Lan Anh đã
nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Em rất
mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được
Hình 4.6. Sơ đồ công nghệ nấu đúc ...........................................................................32
Hình 4.7. Sơ đồ sản xuất axit sunfuric .......................................................................33
Hình 4.8. Sản phẩm Axít sunfuaric (H2SO4) ............................................................36
Hình 4.9. Hình dạng và kích thước của thỏi kẽm qui định [1] ..................................37
Hình 4.10 Thỏi kẽm thành phẩm ...............................................................................37
Hình 4.11. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy [1] .........................................38
Hình 4.12 Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu vật lý và hóa học của nước thải trước khi qua
xử lý với QCVN 40:2011/BTNMT ( Cột B) .............................................................41
Hình 4.13. Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu kim loại nặng với QCVN 40:2011/BTNMT (
Cột B) trước khi qua hệ thống xử lý ..........................................................................42
Hình 4.14. Biểu đồ so sánh các chỉ tiêu vật lý và hóa học với QCVN
40:2011/BTNMT ( Cột B) của nước thải sau khi qua xử lý ......................................43
Hình 4.15. Biểu đồ so sánh các chỉ kim loại nặng với QCVN 40:2011/BTNMT .....44
Hình 4.16. Biểu đồ so sánh kết quả phân tích mẫu nước thải của nhà máy luyện kim
màu Thái Nguyên trước và sau khi qua hệ thống xử lý nước với quy chuẩn của
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) ..............................................................................45
Hình 4.17. Cổng vào nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên .. Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.18. Phân xưởng Hòa tách và làm sạch ........... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.19. Sơ đồ lưu trình công nghệ hòa tách kẽm ô xít thiêu .... Error! Bookmark
not defined.
Hình 4.20. Sơ đồ lưu trình công nghệ điện phân ....... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.21. Sơ đồ công nghệ nấu đúc kẽm ................. Error! Bookmark not defined.
Hình 4.22. Các công nhân của nhà máy đang bóc tách lá kẽm để đưa và đúc thỏi
.................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.23 . Sơ đồ lưu trình công nghệ nấu đúc kẽm . Error! Bookmark not defined.
Hình 4.24 . Lò cảm ứng tần số để nấu chảy kẽm ....... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.25. Nước thải từ công đoạn làm sạch bao bì .. Error! Bookmark not defined.
KLN
NĐ-CP
pH
QCVN
QĐ-BTNMT
QH
TCVN
TKV
TT
TSS
TP HCM
Là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các
sinh vật nước
Đại học
Kim loại nặng
Nghị định - Chính phủ
pH là chỉ số đo độ hoạt động (hoạt độ) của các ion hiđrô (H+)
trong dung dịch và vì vậy là độ axít hay bazơ của nó
Quy chuẩn Việt Nam
Quyết định - Bộ tài nguyên môi trường
Quốc hội
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (tên tiếng
Anh: Vietnam National Coal - Mineral Industries GroupVinacomin)
Thông tư
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Thành phố Hồ CHí Minh
2.3.2. Tại Việt Nam .................................................................................. 12
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 16
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 16
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu......................................................................... 16
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 16
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 16
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................. 16
3.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 16
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 16
3.5.2. Phương pháp kế thừa .................................................................... 17
3.5.3. Phương pháp so sánh ..................................................................... 17
3.5.4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải ....................... 17
3.5.5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ........................... 17
3.5.6. Phương pháp khảo sát thực địa ..................................................... 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 19
4.1. Quy trình sản xuất của Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên ........... 19
4.1.1. Nguyên liệu đầu vào ....................................................................... 19
4.1.2. Công nghệ sản xuất hiện tại ........................................................... 20
4.1.3. Sản phẩm đầu ra. ........................................................................... 36
4.3. Hiện trạng nước thải của nhà máy ....................................................... 41
4.3.1. Hiện trạng nước thải của nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên khi
chưa qua hệ thống xử lý ........................................................................... 41
4.3.2. Hiện trạng nước thải nhà máy Kẽm điện phân sau khi qua hệ thống xử
lý ............................................................................................................... 43
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 47
5.1. Kết luận................................................................................................. 47
trị Tổng công ty Khoáng sản -TKV. Chuyên sản xuất các sản phẩm kẽm kim
loại; a xít Sulphuaric, các nguyên tố cộng sinh, đồng, cadimi xốp, chì. Nhưng
sản phẩm chủ yếu là kẽm thỏi.
Nhà máy thành lập, đã giải quyết các vấn đề cấp bách hiện nay như hạn
chế lãng phí tài nguyên, tận thu các nguồn nguyên liệu bị bỏ phí, tạo việc làm
2
cho công nhân quanh khu vực. Tuy nhiên, sự chú trọng phát triển kinh tế trong
một thời gian dài của nhà máy đã và đang gây ảnh hưởng xấu tới môi trường
khu vực do vậy nhà máy cũng không nằm ngoài danh sách những đơn vị gây
ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.. Do vậy vấn đề đặt ra hiện
nay là phải đánh giá chính xác hiện trạng môi trường nước thải của công ty, cụ
thể là Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên, quản lý và kiểm soát được các
nguồn gây ô nhiễm nước để duy trì chất lượng nước mặt nhằm đảm bảo cho sự
phát triển bền vững của môi trường. Xuất phát từ vấn đề thực tế trên, được sự
nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới
sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Hoàng Thị Lan Anh em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài:“Đánh giá hiện trạng nước thải của Nhà máy Kẽm điện phân
Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1.Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước thải tại Nhà máy Kẽm điện
phân Thái Nguyên
- Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải tại Nhà máy Kẽm điện phân Thái
Nguyên
- Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước thải tại Nhà máy
Kẽm điện phân Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải tại Nhà máy Kẽm điện phân
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Một số khái niệm về môi trường
- Môi trường: môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội
bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến hoạt
động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài
người và các thể chế ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 1995) [3].
- Ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần
môi trường không phù hợp với các TCVN, gây ảnh hưởng xấu đến con người
và vi sinh vật ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 1995) [3].
- Ô nhiễm môi trường nước: ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi
thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng tới hoạt động sống bình
thường của con người và VSV (Bộ tài nguyên và môi trường, 2008) [4].
- Đánh giá chất lượng nước: theo Escap (1994) [12], chất lượng nước
được đánh giá bởi các thông số, chỉ tiêu là: Các thông số lý học:
+ Nhiệt độ: nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong
nguồn nước tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt kéo theo các thay đổi về chất lượng
nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxi hòa tan.
+ pH: là chỉ số thể hiện độ axit hay bazo của nước, là yếu tố môi trường ảnh
hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vsv trong nước.
Các thông số hóa học:
+ BOD: là lượng oxi cần thiết để vsv phân hủy các chất hữu cơ trong
điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độvà thời gian.
+ COD: là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ NO3: là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy các chất có chứa
Nitơ có trong nước thải.
Các yếu tố KLN: các kim loại nặng ở hàm lượng nhỏ thì chúng là yếu
khóa XII, kì họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 và chính thức có hiệu lực từ
ngày 1/7/2011;
6
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP-Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật khoáng sản
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ
Môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước
- Quyết định số 25/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2002 của BKHCN về
việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
- Quyết định 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với
hoạt động khai thác khoáng sản
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn
Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 185/QĐ- UBND ngày 24/1/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành “ Đề án bảo vệ môi trường thời kì đẩy mạnh công
nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2006-2020 và những năm tiếp theo”
- Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên tuân theo Quyết định số
1593/2002/QĐUB ngày 4/6/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên
* Một số TCVN-QCVN liên quan tới chất lượng nước
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667- 2: 1991) – Chất lượng mẫu – Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
ô nhiễm thường xuyên.
Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thương ở bờ phía đông cũng như nhiều vùng
khác. Vùng Ðại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm
trọng (Nguyễn Hồng Thái và cs, 2009 ) [9].
2.2.2. Hiện trạng nước thải ở Việt Nam
Nước ta hiện có nền công nghiệp chưa thực sự phát triển, mặc dù chịu
ảnh hưởng bởi xu thế đô thị hóa mạnh mẽ nhưng các khu công nghiệp và các
8
đô thị vẫn chưa nhiều, tuy vậy tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở rất nhiều
nơi, trên biển, ở các sông suối, trong cả tầng nước ngầm và với các mức độ
nghiêm trọng khác nhau (Cao Liêm và cs, 1990) [5].
Đầu tiên là về ô nhiễm biển. Do có đường bờ biển thuộc loại dài nên khi
ô nhiễm biển xảy ra thì sẽ cực kỳ phức tạp. Do sự gia tăng của các hoạt động
kinh tế nói chung nên hầu hết vùng thềm lục địa đã bị ô nhiễm. Sự ô nhiễm
còn bắt đầu lan ra cả ngoài khơi. Điển hình như ở cảng Hải Phòng, bình quân
hằng năm có tới hơn 1.500 lượt tàu vận tải biển cập cảng Hải Phòng. Lượng
dầu cặn qua sử dụng trong hành trình vận tải của mỗi tàu khi đến cảng từ 5 m3
đến 10 m3. Như vậy, hàng nghìn m3 dầu cặn qua sử dụng cùng với rác thải
sinh hoạt của người dân vạn chài và khách du lịch đã xả tự nhiên theo nhiều
cách xuống biển.
Tình hình ô nhiễm nước ngọt còn trầm trọng hơn rất nhiều. Công nghiệp
là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước ngọt, trong đó mỗi ngành có một loại
nước thải khác nhau. KCN Việt Trì xả mỗi ngày hàng trăm ngàn mét khối
nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt... khoảng 168.000
m3/ngày đêm xuống hạ lưu cùng một lượng nước thải công nghiệp và sinh
hoạt không nhỏ từ thượng nguồn Trung Quốc đã làm chất lượng nước sông
Hồng ngày càng xấu đi theo cả không gian và thời gian. Ở Hà Nội các sông
lượng là nguồn nước cấp cho mục đích sinh hoạt (QCVN 08:2008/BTNMT (A)).
Tuy nhiên, chất lượng nước tại khu vực thượng lưu tốt hơn so với hạ lưu, đặc biệt
đoạn Sông Cầu chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên.
Hiện nay, tại các suối tiếp nhận trực tiếp nước thải từ các hoạt động đô
thị, công nghiệp, khai khoáng, mức độ ô nhiễm tại các suối là rất lớn. Đặc
biệt, các suối tiếp nhận nước thải của TP. Thái Nguyên, mức độ ô nhiễm hữu
cơ, dinh dưỡng là rất cao, so với QCVN, hàm lượng BOD vượt trên 2 lần, hàm
lượng amoni vượt 16 lần, hàm lượng tổng dầu mỡ vượt gần 8 lần. Đặc biệt, tại
suối Cam Giá - suối tiếp nhận nước thải của KCN gang thép Lưu Xá, suối Văn
Dương - suối tiếp nhận nước thải của KCN Sông Công), hàm lượng Cd vượt
so với QCVN.
10
Nước
mặt suối
Cam
Giá có
môi trường trung tính pH
dao
động trong khoảng 7,1-7,2, ôxy hòa tan không lớn dao động từ 4,0 4,2, trước điểm tiếp nhận nước thải không ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng
nhưng bị ô nhiễm vi sinh, giá trị Coliform vượt hơn 1 lần so với QCVN. Đoạn
suối Cam Giá sau khi tiếp nhận nước thải sản xuất của KCN bị ô
protein và soda. Trung tâm giới thiệu Nước Mới được khai trương từtháng 2
năm 2003 gần Sungei Bedok, nhằm cung cấp cho người dân những hiểu biết
vềtài nguyên nước và giới thiệu công nghệ cho sinh viên và du khách.
NEWater là một trong bốn chiến lược nước sạch của Singapore, đảo quốc nhỏ
với 4,2 triệu cư dân, vốn không được thiên nhiên ban tặng nguồn nước ngọt tự
nhiên như những quốc gia láng giềng: Indonesia, Malaysia, Philippines và
Việt Nam.“NEWater là một kỳ tích của Singapore,” - Nordin Mahmood, trợ lý
quản trị thuộc Ủy ban Cơ sở Hạ tầng Singapore (Public Utilities Board PUB), cơ quan quản lý nguồn nước quốc gia. Hàng chục năm nay Singapore
phải nhập khẩu nước từ bang Johor - Malaysia. Nhưng 2 hiệp ước mua bán
nước cấp quốc gia hết hạn lần lượt vào các năm 2011 và 2061, và quan hệ
song phương thường bị
ảnh hưởng bởi những bất đồng về giá nước
thô.“Chúng ta ngày càng đông đúc, tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa làm
cho hòn đảo vốn dĩ đã nhỏ càng thêm chật chội, không còn đủ chỗ để tích trữ
nước nữa,” Ông Tan Gee Paw, chủ tịch Ủy ban PUB phát biểu. “Dân sốvà
kinh tế tăng đồng nghĩa với nguồn nước sẽ thiếu,” Ông Paw nói thêm. Để đáp
ứng nguồn nước cho Singapore, năm 2002 chính phủ đã quyết định phát triển
NEWater thành một nguồn cấp nước tin cậy, không phụ thuộc vào thiên nhiên
Muốn tái sửdụng nước thải, NEWater đã pha trộn nước thải trong các hồ trữ
với nguồn nước thô để chuẩn bị cho các công đoạn tiếp theo. Mặc dù chi phí
đầu tư không nhỏ nhưng chính phủ vẫn quyế định dùng cả 3 cấp xử lý: Lọc
Ultra (UF), lọc thẩm thấu ngược (RO) và thanh trùng bằng tia cực tím (UV),
đảm bảo độ tinh khiết tối đa của thành phẩm NEWater. Nước sau khi qua
màng UF đảm bảo chỉ còn các ion muối khoáng hòa tan, một số phân tử hữu
cơ, tuyệt đối không còn các loại cặn, vi khuẩn, tảo, nấm và virus. Công đoạn
12
13
Trước sự nhiễm độc asen trong nước ngầm ngày càng gia tăng gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, mới đây các nhà khoa
học thuộc phòng Hóa vô cơ– Viện Hóa học đã nghiên cứu chế tạo và ứng
dụng thành công hệ thống xử lý nước nhiễm asen và kim loại sử dụng công
nghệ NanoVAST. Đây được coi là một giải pháp loại bỏ asen và các kim loại
nặng hiệu quả, an toàn và kinh tế. Trên cơ sở công nghệ này có thể thiết kế
hàng loạt các hệ xử lý asen cho nước ăn uống sử dụng ở quy mô gia đình, cụm
gia đình, cơ quan xí nghiệp, trường học, bệnh viện….
Nhiễm độc asen trong nước ngầm, được xem là một cuộc khủng hoảng
môi trường chưa từng có trong lịch sử thế giới hiện đại. Ô nhiễm asen
theo diện rộng đã gây ngộ độc đến số lượng lớn dân chúng. Một nghiên cứu
năm 2007 cho thấy có trên 137.000.000 người ở hơn 70 quốc gia có thể bị
ảnh hưởng bởi nhiễm độc asen trong nước ăn uống điển hình là: Ấn Độ, Đài
Loan, Achentina, Trung Quốc, Mehico, Thái Lan, Chile, Bangladesh, Mỹ,
Campuchia, Việt Nam… Năm 2002 các nhà khoa học viện Công nghệ
Massachusetts đã dự đoán trên toàn thếgiới có khoảng 1,2 triệu trường hợp
tăng sắc tốda, 600.000 trường hợp mắc chứng dày biểu bì và sừng hóa da,
125.000 trường hợp ung thư da và 3.000 người chết mỗi năm do ung thư các
cơ quan nội tạng liên quan đến việc ăn uống nước có chứa hàm lượng asen
cao. Ô nhiễm asen trong nước ngầm (nguồn nước đặc biệt quan trọng cung
cấp nước cho người dân) ở Việt Nam là vấn đề đã được khẳng định. Theo
đánh giá của WHO, khoảng trên 15 triệu người Việt Nam (gần 1/5 dân số) có
thể phải đối mặt với nguy cơ tiềm tàng về nhiễm độc asen do sử dụng các
nguồn nước ô nhiễm không được xử lý triệt để. Mức độ ô nhiễm đặc biệt cao ở
các tỉnh Hà Nam, Hà Nội, Hưng Yên, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Long An, Đồng
Tháp, An Giang và Kiên Giang... Do đó, việc loại bỏ asen và các kim loại
nặng trong nước ăn uống trở thành nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải có một giải
Lâm – Phòng Hóa vô cơ- Viện Hóa học làm chủ nhiệm. [14]
* Công nghệ xử lý nước thải ở khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
15
Nhà máy xử lý nước thải được thiết kế với công suất 6000m3/ngày.
Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp được thu gom về bể thu
nước thải sau khi qua song chắn rác nhằm tách bỏ rác thô, có kích thước lớn.
Nước thải từ bể gom được bơm lên sang rác nhỏ dạng trống quay, sau đó đưa
vào bể phân phối. Nước thải từ bể phân phối được đưa vào bể điều hòa
nhằm mục đích điều hòa về nồng độ lưu lượng trước khi qua các công trình xử
lý nước thải sinh học tiếp theo. Từ bể điều hòa, nước thải được dẫn qua chứa
và từ đây được bơm lên tháp lọc sinh học. Tháp lọc sinh học được sửdụng
vật liệu đệm là tấm plastic xếp song song làm giá thể cho vi sinh vật đính bám
phát triển. Tháp lọc sinh học đóng vai trò xử lý sinh học bậc 1 do vi sinh vật
dạng đính bám tồn tại đồng thời các chủng hiếu khí, tùy nghi và cá kị khí, có
khả năng xử lý ổn định, chịu được sự thay đổi về tải lượng ô nhiễm đầu vào.
Nước thải sau khi qua tháp lọc sinh học có nồng độ BOD % khoảng 120 mg/l
được đưa vào bể hoàn lưu. Một phần nhỏ được tuần hoàn lại bểlọc sinh học
nhằm duy trì nồng độ vi sinh vật trong tháp lọc sinh học. Từ bểhoàn lưu nước
thải được bơm vào bể Aerotank (xửlý bậc 2) để xử lý tiếp, Nước thải sau khi
qua bểnày được đưa vào bể lắng 2. Nước thải sau khi qua bể lắng được thải
ra ngoài theo hệ sống cống chung. Bùn hoạt tính ở bể lắng 2 một phần được
tuần hoàn trởl ại bểAerotank nhằm đảm bảo nồng độ bùn hoạt tính trong bể,
còn lại được đưa vào bể nén bùn. Bùn được nén và ép khô bằng máy và đưa
đi chon lấp. [6]
16