Phân tích đa hình gen điều hòa đáp ứng thuốc corticoids trong điều trị hen phế quản ở trẻ em Việt Nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Tên đề tài: Phân tích đa hình gen điều hòa đáp ứng thuốc corticoids
trong điều trị hen phế quản ở trẻ em Việt Nam
Mã số đề tài: QG.14.59
Chủ nhiệm đề tài: Dương Thị Ly Hương

Hà Nội, 2016


PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên đề tài: Phân tích đa hình gen điều hòa đáp ứng thuốc corticoids trong điều trị hen phế quản
ở trẻ em Việt Nam
1.2. Mã số: QG.14.59
1.3. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT

Chức danh, học vị, họ và tên

Đơn vị công tác

Vai trò thực hiện đề tài

1

TS. Dương Thị Ly Hương


Thành viên, tham gia thực
hiện nhóm nội dung 2

5

BS. Nguyễn Hoàng Long

Khoa Y Dược

Thành viên, tham gia thực
hiện nhóm nội dung 3

6

DS.Trịnh Ngọc Dương

Khoa Y Dược

Thành viên, tham gia thực
hiện nhóm nội dung 2

7

GS.TSKH. Dương Quý Sỹ

Đại học Y Khoa Penn State
Đại học Y Paris Descartes
Trường Cao đẳng y tế Lâm
Đồng



1.6. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu:
Không
1.7. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 300 triệu đồng.

1


PHẦN II. TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặt vấn đề
Hen phế quản là một bệnh viêm mãn tính đường hô hấp thường gặp ở cả người lớn và trẻ em.
Cho đến nay trên toàn thế giới có khoảng 300 triệu người bị hen. Ước tính đến năm 2025, có thêm
khoảng 100 triệu người mắc hen trên toàn thế giới [1]. Để duy trì, kiểm soát và dự phòng hen tốt,
các thuốc chính được lựa chọn gồm: corticoid dạng hít (ICS – inhaler corticosteroid), thuốc cường
β2 - adrenegic tác dụng kéo dài (LABA), thuốc tác động lên hệ leucotrien, corticoid đường uống,
hoặc các thuốc khác như thuốc hủy phó giao cảm ipratropium, theophylin, thuốc kháng IgE
v.v…[2], [3]. Trong các nhóm thuốc này, corticoid được sử dụng phổ biến nhất.
Vai trò của corticoid là giảm viêm, và giảm tính kích ứng của biểu mô đường hô hấp nên là
thuốc dùng để dự phòng và kiểm soát cơn hen tốt. Corticoid đã được chứng minh là làm giảm triệu
chứng của hen, làm giảm số cơn hen từ nặng đến tối thiểu, kiểm soát tình trạng viêm đường thở,
giảm sự gia tăng đáp ứng quá mức của đường thở với các yếu tố gây hen, và cải thiện chất lượng
cuộc sống của bệnh nhân hen [2], [3]. Tuy nhiên, corticoid cũng là một thuốc gây ra nhiều tác dụng
không mong muốn như hạn chế sự phát triển của cơ thể, teo cơ, loãng xương, loét dạ dày tá
tràng,...[4].
Có sự khác nhau về đáp ứng với corticoid trong điều trị hen phế quản ở mỗi chủng tộc, mỗi
quốc gia, và từng cá thể. Tỷ lệ này có thể thay đổi từ 5% đến 10% [5], [6] hoặc 40% [7]. Việc tìm ra
nguyên nhân của đáp ứng kém với thuốc có vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh điều trị,
nhằm giảm bớt giá thành, nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng không mong muốn của
thuốc.
CRHR1 và FCER2 là các gen liên quan đến đáp ứng corticoid đã được nhiều nghiên cứu chỉ ra.

Quy trình phân tích gen và xác định tính đa hình của SNP quan tâm:
Nguyên lý cơ bản của quy trình: DNA tổng số bao gồm DNA trong nhân và DNA trong ty thể
được tách ra từ máu ngoại vi, sử dụng kit hoạt động dựa trên sự hấp thụ chọn lọc của axit
nucleic với màng silica-gel [15]. Chất lượng của DNA tổng số được đánh giá qua các chỉ số đo
hấp thu quang ở bước sóng 260nm (A260) và 280 nm (A280). Đoạn gen cần phân tích sẽ được
2


nhân lên hàng triệu bản sao từ DNA tổng số thông qua phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu.
Kiểu gen của rs242941 sẽ được xác định thông qua giải trình tự sản phẩm PCR hoặc cắt sản
phẩm PCR bằng enzyme giới hạn. Kiểu gen của rs28364072 sẽ được xác định thông qua
giải trình tự sản phẩm PCR. Mẫu sau khi giải trình tự được đọc kết quả bằng phần mền tin
sinh.
Các công đoạn của quy trình: mỗi quy trình phân tích gen gồm 5 bước như sau: 1) lấy máu tĩnh
mạch cánh tay; 2) tách DNA tổng số từ máu ngoại vi; 3) thiết kế mồi đặc hiệu để nhân dòng
gen; 4) Khuếch đại vùng gen quan tâm bằng PCR; 5) Xác định kiểu gen bằng phương pháp giải
trình tự 2 chiều tại hãng First Base (Malaysia).
Phân tích thống kê: Xác định tần số kiểu gen và tần số allen của đoạn gen được xác định, so
sánh giữa 2 nhóm bệnh và nhóm chứng để tìm ra sự khác biệt về tần số phân bố kiểu gen giữa 2
nhóm, so sánh với tần số lý thuyết khi quần thể cân bằng theo định luật Hardy-Weinberg với
chi-square test. Phân tích haplotype và sai lệch cân bằng liên kết (LD; Linkage Disequibrium),
sử dụng phần mềm SNPAnalyzer2 [16]. Trong đó, đánh giá tần số haplotype sử dụng thuật toán
EM (Expectation-Maximization) và PL-EM (Partition-Ligation–Expectation-Maximization),
phân tích cấu trúc haplotype sử dụng phương pháp của Gabriels [17].
-

Nghiên cứu lâm sàng và xác định mức độ đáp ứng với corticoids
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp, điều trị dự phòng hen cho bệnh nhi bằng corticoid dạng hít theo
phác đồ GINA 2014, theo dõi dọc trong 3 tháng. Đánh giá mức độ đáp ứng thuốc sau 3 tháng.
Thiết kế nghiên cứu: Bệnh nhân nhi đủ tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ, sau khi lựa chọn vào

được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ tự nguyện tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: một trong các tiêu chuẩn sau: Bệnh nhi bị hen đang có bệnh nặng toàn thân
đi kèm, đang có cơn hen kịch phát nặng, có các bệnh kèm theo như tim bẩm sinh, hội chứng
thận hư, viêm cầu thận mãn, đái tháo đường; bệnh nhi không đo được chức năng hô hấp do
không hợp tác hoặc không có khả năng đo.
3


Đánh giá mức độ kiểm soát hen theo GINA (xem phụ lục 2)
Đánh giá mức độ kiểm soát hen theo ACT (xem phụ lục 3)
Phân tích thống kê: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, với kết quả được biểu hiện dưới dạng
tỷ lệ phần trăm (%), hoặc giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (MEAN ± SD)
Tính đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện Nhi trung ương, đã
được thông qua và chấp thuận bởi Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh bệnh viện Nhi
trung ương (chứng nhận số 954B/BVNTW-VNCSKTE ngày 23/05/2014)
Xác định mối liên quan giữa tính đa hình di truyền với mức độ đáp ứng corticoids

-

Sử dụng kiểm định fisher’s exact cho 2 biến định tính. Giá trị p

0.000

1.000000

2

rs533531416

45815151

C

1.000

0.000

1.000000

3

rs242941

45815154

G/T

0.875/0.125

0.090


6

rs185400877

45815168

G

1.000

0.000

1.000000

7

rs114704640

45815217

G

1.000

0.000

1.000000

8


45815289

G

1.000

0.000

1.000000

4


11

rs72834580

45815318

G

1.000

0.000

1.000000

Nhận xét: Ngoại trừ rs242941 và rs 242940, 9 SNP còn lại đều 100% đồng hình với 1 kiểu
gen duy nhất (tương ứng tần số allen kiểu dại = 1). rs242941 và rs242940 liên kết gen hoàn toàn,


rs2277994

7690632

T/C

0.724/0.276

>0.05

2

rs76013233

7690599

C/T

0.724/0.276

>0.05

3

rs77121754

7690596

T/C


rs74927160

7690586

C/A

0.724/0.276

>0.05

7

rs2277995

7690583

A/G

0.724/0.276

>0.05

8

rs28364072

7690399

T/C


rs2228138

7690170

C/T

0.721/0.279

>0.05
5


12

rs4996975

7690085

G/A

0.721/0.279

>0.05

13

rs4996976

7690082


16

rs4996979

7690031

A/G

0.721/0.279

>0.05

17

rs4996980

7690026

C/T

0.716/0.284

>0.05

Nhận xét: Ngoài rs28364072, còn phát hiện 16 SNP khác với sự liên kết tương đối
chặt chẽ. Sự liên kết khá chặt chẽ giữa các SNP của gen FCER2 ở vùng được phân tích thể
hiện ở sự tương đồng về tỷ lệ các allen phổ biến và allen hiếm gặp trên tất cả các SNP.
Trong các SNP phát hiện được, hầu hết các allen đều phân bố theo định luật HardyWeinberg (p>0,05), trừ hai SNP rs4996972 và rs4996973 (p
Giới nữ (nam), %
Chiều cao, cm
Cân nặng, kg
Có tiền sử dị ứng, %
- Chàm, %
- Viêm mũi dị ứng, %
- Viêm kết mạc dị ứng, %
- Mày đay, %
- Dị ứng thuốc, %
- Dị ứng thức ăn, %
Tiền sử gia đình có người bị dị ứng, %
Test dị nguyên
- Dp (+), %

9,2 ± 2,5
32,7 (67,3)
132,2 ± 13,3
39,9 ± 10,2
17,8
67,3
9,3
25,2
8,4
5,6
72
71,2
7


- Df (+), %

93,1 ± 10,5
27,3 ± 27,4

Mức độ đáp ứng với corticoid hít dự phòng hen phế quản

Sử dụng thang đánh giá theo GINA và ACT để phân loại mức độ kiểm soát hen. Kết quả
được trình bày ở bảng 4, 5, 6.
Bảng 4. Mức độ đáp ứng với hen phế quản (theo phân loại GINA)
Kiểm soát hoàn
toàn

Kiểm soát một
phần

Chưa được
kiểm soát

Sau 1 tháng điều trị (n=85)

41 (48,24%)

22 (25,88%)

22 (25,88%)

Sau 2 tháng điều trị (n=39)

20 (51,28%)

7 (17,95%)


70 (82,35%)

11 (12,94%)

8


Bảng 6. Mức độ hòa hợp giữa 2 thang đánh giá mức độ kiểm soát hen
Chưa được kiểm soát

Kiểm soát
Theo thang
GINA

Theo thang
ACT

Theo thang
GINA

Theo thang
ACT

Sau 1 tháng
điều trị (n=85)

63 (74,12%)

65 (76,47%)


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng thuốc

o Liên quan giữa bậc hen với mức độ kiểm soát
Bảng 7. Ảnh hưởng của mức độ hen ban đầu đến mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng điều trị
Kiểm soát
hoàn toàn

Kiểm soát
một phần

Chưa được
kiểm soát

p

Bậc hen ở giai đoạn đầu đến khám
- Bậc 2, %

35,3

10,6

8,2

- Bậc 3, %

25,9

11,8

(n=44)

(n=17)

(n=14)

> 0,05
Chức năng hô hấp
- FVC, % so với lý thuyết

- FEV1, % so với lý thuyết

- FEV1/FVC, %

(n=14)

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Nhận xét: chưa thấy có mối liên quan giữa mức độ hen ban đầu và chức năng hô hấp đến sự
kiểm soát hen. Sự khác biệt của mức độ hen ban đầu và các chỉ số FVC, FEV1, FEV1/FVC
trong các nhóm hen kiểm soát hoàn toàn, kiểm soát một phần và chưa được kiểm soát là
không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
9


o Liên quan giữa mức độ viêm với mức độ kiểm soát

1040,1 ± 646,4

(n=44)

(n=17)

(n=12)

30,7 ± 31,6

32,5 ± 24,0

(n=49)

(n=19)

25,3 ± 23,1
(n=12)

p

> 0,05

> 0,05

> 0,05

Nhận xét: Không thấy sự khác biệt về tỷ lệ bạch cầu ái toan, nồng độ IgE toàn phần và NO
trong khí thở ra ở các nhóm bệnh nhân có mức độ kiểm soát hen khác nhau (p>0,05).
o Nồng độ Nitric oxide trong khí thở ra


Chưa được
kiểm soát

Tổng

p

10


GG

42

13

11

66

GT

8

5

2

15

hoàn toàn

Kiểm soát
một phần

Chưa được
kiểm soát

Tổng

TT

26

12

8

46

TC

20

4

6

30


5. Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố di truyền đến đáp ứng thuốc nhằm tiên lượng điều
trị, điều chỉnh liều lượng thuốc, tiến tới cá thể hóa điều trị là một trong những xu thế của y
học cá thể. Hen là một bệnh phổ biến, thường gặp ở trẻ em. Hen phế quản nếu không được
điều trị tốt sẽ ảnh hưởng đến sức lớn, sự học tập và về lâu dài ảnh hưởng đến năng suất lao
động của một bộ phận không nhỏ lực lượng tham gia sản xuất chính, là những người trẻ
tuổi. Đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố di truyền tới đáp ứng thuốc điều trị
hen phế quản. CRHR1 là gen mã cho thụ thể kết cặp G-protein liên kết với các neuropeptide
thuộc họ hormon giải phóng corticotropin. CRHR1 liên quan đến việc sản xuất
corticosteroid nội sinh và do đó có thể được dự báo sẽ ảnh hưởng đến đáp ứng
corticosteroid ngoại sinh [5]. Rs242941 là đột biến thay G bằng T (chr17:41248300, Intron)
đã được chứng minh làm tăng đáp ứng với điều trị corticoid dạng hít [10]. Tuy nhiên, cũng
có một số nghiên cứu lại chỉ ra điều ngược lại: allen hiếm gặp T của rs242941 làm giảm sự
tăng FEV1% theo dự đoán, và có liên quan đến đáp ứng kém với corticoid [5], [9]. Nghiên
cứu của chúng tôi cho thấy trong số 107 bệnh nhân được làm xét nghiệm gen, chỉ có 1 bệnh
11


nhân có kiểu gen đồng hợp tử TT, tần suất allen hiếm gặp T của rs242941 là 0,125 (bảng 1).
Bệnh nhân này được đánh giá mức độ kiểm soát hen sau 3 tháng là kiểm soát một phần
(bảng 8). Có thể thấy với quy mô và cỡ mẫu nhỏ, nghiên cứu này chưa chỉ ra được mối liên
quan giữa đột biến kiểu gen rs242941 với mức độ đáp ứng thuốc sau 3 tháng điều trị.
FCER2 là gen mã hóa cho thụ thể gắn với IgE ái lực thấp. Rs28364072 là đột biến nằm
ở vùng intron vị trí 2206 thay T bằng C tính từ nucleotid số 7 theo chiều 3’ exon 9 của gen
FCER2 [11]. Các alen C có liên quan với nồng độ IgE tăng cao ở bệnh nhân hen suyễn. Đột
biến thay T bằng C của gen FCER2 đã được chứng minh có liên quan với việc tăng nguy cơ
các đợt kịch phát với những bệnh nhân sử dụng ICSs [6], [12], [13], [14]. Trong nghiên cứu
của chúng tôi, tần số mang allen đột biến hiếm gặp C của rs28364072 là 0,276 [21], với 10
bệnh nhân có kiểu gen đồng hợp tử CC. Trong số các bệnh nhân quay lại tái khám và được
đánh giá mức độ đáp ứng thuốc sau 3 tháng điều trị, chỉ có 9 bệnh nhân có kiểu gen CC và

chẽ; và 11 SNP với 2 haplotype của phân đoạn gen CRHR1 được phân tích, chỉ duy nhất
có rs242941 và rs 242940 là có tính đa hình, còn 9 SNP còn lại đều 100% đồng hình với
1 kiểu gen duy nhất.

-

Đã xác định được mức độ kiểm soát hen sau 1, 2, 3 tháng điều trị. Nhìn chung, mức độ
đáp ứng thuốc tốt tăng dần theo thời gian, không có sự khác biệt đáng kể về việc sử dụng
thang GINA hay ACT để đánh giá mức độ kiểm soát hen.

-

Chưa thấy rõ mối liên quan của các đột biến rs242941 của gen CRHR1 và đột biến
rs28364072 của gen FCER2 với mức độ đáp ứng thuốc trong điều trị hen phế quản.
12


6. Tài liệu tham khảo
1. GINA report (2012). Global Burden of Asthma.
2. Bộ y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản, Ban hành kèm theo Quyết định số
4776/QĐ-BYT ngày 04/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế
3. Asthma Diagnosis and Treatment Guideline 2015. Group Health Cooperative
4. Bộ y tế, Dược thư quốc gia Việt Nam, 2015. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
5. Angela J Rogers, Kelan G Tantisira, Anne L Fuhlbrigge, Augusto A Litonjua, Jessica A LaskySu, Stanley J Szefler, Robert C Strunk, Robert S Zeiger, Scott T Weiss, Predictors of poor
response during asthma therapy differ with definition of outcome. Pharmacogenomics 2009
August, 10 (8): 12321-1242.
6. Anke Hilse Maitland-van der Zee, Jan AM Raaijmakers, Variation at GLCCI1 and FCER2: one
step closer to personalized asthma treatment. Pharmacogenomics (2012) 13(3), 243–245.
7. Leung, T.F., et al., Novel Asthma Therapeutics: Insights from Whole-Genome Studies.
Pharmacogenomics & Pharmacoproteomics, 2013: p. 4:1.

http://www.ensembl.org/Homo_sapiens/Variation/Population?db=core;r=19:77547857755785;redirect=no;v=rs28364072;vdb=variation;vf=8681267#1000genomesprojectphase3.
20. H. Nguyen Thi Bich, H. Duong Thi Ly, T. Vu Thi, N. Pham Thi Hong, L. Dinh Doan, T. J.
Craig, H. Le Thi Minh, S. Duong-Quy, Study of the correlations between FENO in exhaled
breath and atopic status, blood eosinophils, FCER2 mutation, and asthma control in Vietnamese
children.
13


21. H. Duong Thi Ly, N. Pham Thi Hong, T. Vu Thi, H. Nguyen Thi Bich, H. Le Thi Minh, S.
Duong-Quy, The frequency of FCER2 genotype distributions related to corticosteroid response
in asthma patients treated at the National Hospital of Paediatrics, J Fran Viet Pneu 2016; 20(7):
58-63 (ISSN: 2264-7899 Print/ 2264-0754 Online; http://doi.dox:10.12699/jfvp.7.20.2016.58)
Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh)
6.1. Tóm tắt tiếng Việt
Hen phế quản là một bệnh viêm mãn tính đường hô hấp thường gặp ở trẻ nhỏ. Bệnh đang ngày
càng gia tăng và ảnh hưởng đến hàng trăm triệu người trên toàn thế giới. Corticoid là thuốc giảm
viêm mạnh, làm giảm tính kích ứng của biểu mô đường hô hấp và là thuốc dùng để dự phòng, kiểm
soát cơn hen tốt. Tuy nhiên có một tỷ lệ không nhỏ bệnh nhân không đáp ứng với thuốc. Nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa yếu tố di truyền với mức độ đáp ứng thuốc, trong đó sự đa
hình của rs242941 của gen CRHR1 và rs28364072 của FCER2 được cho là có liên quan đến đáp
ứng corticoid, đến đợt nặng lên của hen phế quản và số lần phải nhập viện cấp cứu vì hen.
Đề tài này được tiến hành với mục đích: (i) Xác định được tính đa hình di truyền gen liên quan
đến đáp ứng corticoids trong điều trị hen phế quản ở trẻ em; (ii) Xác định được mức độ đáp ứng với
corticoids trong điều trị hen phế quản ở trẻ em; (iii) Xác định được mối liên quan giữa tính đa hình
di truyền với mức độ đáp ứng corticoids trong điều trị hen phế quản ở trẻ em.
Kết quả:
-

Đề tài đã xây dựng được quy trình phân tích tính đa hình của rs242941 của gen CRHR1 và
rs28364072 của FCER2. Quy trình xác định đa hình SNP rs28364072 của FCER2 đã đăng ký

This study aimed to: (i) identify the polymorphism frequency of rs242941 in CRHR1 and
rs28346072 in FCR2 that related to ICS response in treatment asthma; (ii) indicate the level of
asthma control in asthmatic children after 3 month treated by ICS; (iii) identify the relationship
between the polymorphism of rs242941 or rs28346072 and level of asthma control after 3 month
treated by ICS.
14


Results showed that:
-

Procedures to identify polymorphism of rs242941 or rs28346072 have been built, in which the
procedure for determine rs28346072 in FCER2 has been accepted as a utility solution by the
National Office of Intellectual Property of Vietnam. We have found 17 different SNPs in
FCER2 and 11 SNPs in CRHR1, in which there SNPs link closely together. In CRHR1, only
rs242941 and rs242940 had different alleles, others had the only one kind of allele. These alleles
recombined to 5 and 2 haploptypes (according to FCER2 and CRHR1, respectively).

-

The level of asthma control tended to increase in time. Using GINA or ACT scores to evaluate
the asthma control did not affect to the final result.

-

The association between rs242941 or rs28346072 polymorphism and the level of asthma control
have not been shown in this study.

Conclusion: We have not found the relationship between rs242941 or rs28346072 polymorphism
and the level of asthma control

corticoid trong điều trị
hen phế quản ở trẻ em

Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Đăng ký
Quy trình có độ tin
cậy, ổn định, tính lặp
lại cao, cho phép xác
định nhanh đa hình
SNP ở gen liên quan
đáp ứng corticoid
trong điều trị hen phế
quản

Đạt được
02 quy trình xác định tính
đa hình SNP ở gen
(FCER2 và CRHR1) liên
quan đến đáp ứng
corticoid trong điều trị
hen phế quản; 01 quy
trình đăng ký giải pháp
hữu ích (được chấp nhận
đơn hợp lệ)

1

1

Ghi chú


6

Công bố trên tạp chí
quốc tế (không thuộc hệ
thống ISI/Scopus)

0

1

Vượt chỉ
tiêu

7

Công bố trên tạp chí
khoa học trong nước

1

1

Đạt

8

Tham gia Hội nghị, hội
thảo quốc tế



9

10

Đào tạo thạc sỹ/nghiên
cứu sinh

Đăng ký giải pháp hữu
ích (được chấp nhận
đơn hợp lệ)

Đạt

16


3.2. Hình thức, cấp độ công bố kết quả
Ghi địa chỉ
Tình trạng
và cảm ơn
(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp đơn/ sự tài trợ
Sản phẩm
đã được chấp nhận đơn hợp lệ/ đã
TT
của
được cấp giấy xác nhận SHTT/ xác ĐHQGHN
nhận sử dụng sản phẩm)
đúng quy
định

Đã đăng
response in asthma patients
http://doi.dox:10.12699/jfvp.7.20.

treated at the National Hospital
2016.58
of Paediatrics, J Fran Viet Pneu
2016; 20(7): 58-63

Đánh
giá
chung
(Đạt,
không
đạt)

Đạt

Vượt

Vượt

(ISSN: 2264-7899 Print/ 22640754 Online;
http://doi.dox:10.12699/jfvp.7.20.20
16.58)

Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên
ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
5.1 Phạm Thị Hồng Nhung, Vũ Thị
Giải nhất Hội nghị Khoa học tuổi

Status, FCER2 Mutation, and
tại Hội nghị quốc tế về bệnh phổi
Asthma Control in Children.
lần thứ 3)
COPD, 13, 2016: 277 – 278
(ISSN: 1541-2555 print / 15412563 online
DOI:
10.3109/15412555.2016.117051
5)
5.3 Dương Thị Ly Hương, Nguyễn
Hoàng Long, Hoàng Minh
Tuấn, Đặng Kim Thu, Tổng
quan hệ thống: vai trò của các
biến thể di truyền đối với đáp
ứng glucocorticoid trên bệnh
Đã in
nhân hen phế quản. Hội nghị hô
hấp và phẫu thuật lồng ngực
Pháp-Việt lần thứ 8. J Fran Viet
Pneu 2013; 05 (16): 1-37



Vượt

(ISSN: 2264-7899 Print/ 22640754 Online)

6

Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt hàng của đơn vị sử

Nghiên cứu sinh
1

Nguyễn Thị
Bích Hạnh

1 năm

- Báo cáo khoa học tại Hội nghị NCS
trường Đại học Y Hà Nội 2015
- Báo cáo khoa học tại Hội nghị quốc
tế về bệnh phổi lần thứ 3 (tại
Monaco) – Giải nhì Poster
- Kết quả học tập

1 năm

- Luận văn tốt nghiệp
- Bài báo đăng trong kỷ yếu Hội nghị

Đã bảo
vệ

Học viên cao học
1

Nguyễn Thị
Thu Hằng



Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus

0

1

5

Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của
ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc
gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội
nghị quốc tế
Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách
theo đặt hàng của đơn vị sử dụng

1

3

0

0

0

0

8

Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các cơ quan

1
2
3
4
5
6
7
8
B
1
2

Nội dung chi
Chi phí trực tiếp
Thuê khoán chuyên môn
Nguyên, nhiên vật liệu, cây con..
Thiết bị, dụng cụ
Công tác phí
Dịch vụ thuê ngoài
Hội nghị, Hội thảo, kiểm tra tiến độ,
nghiệm thu
In ấn, Văn phòng phẩm
Chi phí khác
Chi phí gián tiếp
Quản lý phí
Chi phí điện, nước
Tổng số

Kinh phí
được duyệt

300,00

Ghi chú
Đạt 100%

Đạt 100%
Đạt 100%

PHẦN V. KIẾN NGHỊ (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài; về quản lý, tổ chức thực
hiện ở các cấp)
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi có đề xuất như sau: cần tiếp tục có các nghiên cứu trên các
đối tượng bệnh nhân hen nặng, hen kiểm soát kém, hoặc hen không đáp ứng với thuốc điều trị nhằm
tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và mối liên quan đến mức độ đáp ứng kém. Trên cơ sở đó, đưa ra
những khuyến cáo, và có thể từng bước có kế hoạch can thiệp kịp thời nhằm cải thiện tỷ lệ đáp ứng
thuốc trên các bệnh nhân này.
PHẦN VI. PHỤ LỤC (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2016
Đơn vị chủ trì đề tài
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)

Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)

Dương Thị Ly Hương

20


Phụ lục 1. Sơ đồ nghiên cứu

2 lần/tuần

2. Hạn chế hoạt động
3. Triệu chứng thức giấc
ban đêm

Không



Không



Đặc điểm

4. Nhu cầu dùng thuốc cắt
cơn

< 2 lần/tuần

> 2 lần/tuần

5. Lưu lượng đỉnh

Bình thường

< 80% giá trị tốt

20-24 điểm: Hen được kiểm soát tốt
25 điểm: Hen được kiểm soát hoàn toàn.
22


 Thang đánh giá mức độ kiểm soát hen dành cho trẻ từ 4 đến 11 tuổi: phải phỏng vấn
cả trẻ và bố mẹ
o Hỏi trẻ các câu hỏi

Hình 2.2: Test ACT đánh giá kiểm soát hen với trẻ từ 4 đến 11 tuổi (dành cho trẻ)
o Hỏi bố mẹ các câu hỏi:

Hình 2.3:Test ACT đánh giá kiểm soát hen với trẻ từ 4 đến 11 tuổi (dành cho bố mẹ)

Cách tính điểm: Cộng điểm 4 câu hỏi do trẻ trực tiếp trả lời (có thể giải thích cho
trẻ) và 3 câu hỏi của cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ.


Nếu < 20 điểm: Tình trạng hen của trẻ chưa được kiểm soát,

 Nếu 20-27 điểm: Tình trạng hen của trẻ đang được kiểm soát tốt.
Bệnh nhân sẽ được phân thành hai nhóm: Chưa được kiểm soát và kiểm soát tốt

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status