Luận văn thạc sĩ mô hình sản xuất năng lượng tái tạo bền vững từ thực tiễn tỉnh thái nguyên - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM HƯƠNG GIANG

MÔ HÌNH SẢN XUẤT NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO BỀN VỮNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Phát triển bền vững
Mã số

: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI QUANG TUẦN

HÀ NỘI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự quan tâm
hướng dẫn giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trong
Học Viện Khoa học xã hội, tôi xin chân thành cảm ơn đến Sở Khoa học và công
nghệ Thái Nguyên, Viện Khoa học năng lượng đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
một cách tốt nhất.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn tới PGS.TS. Bùi Quang Tuấn đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi hoàn thành
tốt luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè đã tạo

hình sản
xuất năng
lượng tái tạo bền
TẠOQuan
BỀNđiểm
VỮNG
TRÊN
NGUYÊN
..........................
55
vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên……………….....……………………...….... 55
3.2 Dự báo nhu cầu điện đến năm 2020 của tỉnh Thái Nguyên…........................... 56
3.3. Các giải pháp để phát triển các mô hình năng lượng tái tạo bền vững trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên............................................................................................ 57
3.4. Một số kiến nghị ............................................................................................ 75
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 880


DANH MỤC VIẾT TẮT
PTBV:

Phát triển bền vững

KNK:

Khí nhà kính

NLTT:


Bảng 2.1: Tốc độ tăng GDP của tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2000 - 2011
.................37 Bảng 2.2: Số lượng cơ sở y
tế ...................................................................................38 Bảng 2.3: Lao động làm
việc trong nền kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20012011...........................................................................................................................39
Bảng 2.4: Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm tỉnh Thái Nguyên
..................41 Bảng 2.5. Tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ
tỉnh...................................................43 Bảng 2.6: Các trạm thủy điện nhỏ hiện có
tỉnh Thái Nguyên...................................44 Bảng 3.1: Nhu cầu điện toàn tỉnh Thái
Nguyên........................................................56 Bảng 3.2. Thông tin chung về các hộ
sử dụng bình nước nóng năng lượng mặt
trời .................................................................................................................................
..65 Bảng 3.3 Số tiền tiết kiệm hàng
tháng ......................................................................66 Bảng 3.4. Khả thi tài chính của
hệ thống năng lượng mặt trời .................................67 Bảng 3.5. Thông số mô hình
sản xuất khí sinh học hộ gia đình ...............................72


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sự phát triển năng lượng gió của một số quốc gia....................................27
Hình 1.2: Các tuabin gió tại Bạc Liêu.......................................................................28
Hình 2.1: Tốc độ tăng GDP của tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ......................................36


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển bền vững hệ thống năng lượng và đảm bảo an ninh năng lượng là
ưu tiên trọng điểm trong chính sách năng lượng của Việt Nam. Theo Quyết định số
1393/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Tăng
trưởng xanh thì một trong những nhiệm vụ chiến lược quốc gia là giảm cường độ
phát thải khí nhà kính (KNK) và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái

đồng bằng Trung du miền núi Đông Bắc nói chung, Thái Nguyên là một cửa ngõ
giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi và vùng đồng bằng Bắc Bộ
tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội.
Tiềm năng phát triển năng lượng sinh khối trên địa bàn tỉnh là tương đối
lớn, với sản lượng nông - lâm sản hàng năm luôn ổn định ở mức tương đối cao.
Tính chung cả năm 2012, diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 119,07 nghìn ha,
tương đương năm 2011. Diện tích chè trồng mới và trồng lại cả năm 2012 toàn
tỉnh là 1.271 ha và toàn bộ là chè cành (chè trồng mới ước đạt 516 ha và chè trồng
cải tạo là 755 ha), bằng 127% so với kế hoạch và tăng 11,4% so với trồng năm
2011. Tổng diện tích trồng rừng mới tập trung trên địa bàn năm 2012 đạt 4.890 ha,
bằng 113,7% kế hoạch và bằng 81,9% so với năm 2011.
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc Nam, thấp dần
xuống phía nam và chấm dứt ở đèo Khế. Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ
1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm nên
nguồn năng lượng mặt trời cũng rất đáng kể. Hệ thống sông suối khá dày đặc với
hai sông chính là: Sông Công có lưu vực 951 km2 bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá
huyện Định Hoá chạy dọc theo chân núi Tam Đảo và Sông Cầu nằm trong hệ
thống sông Thái Bình có lưu vực 3.480 km2 bắt nguồn từ chợ Đồn chảy theo
hướng Bắc - Đông Nam. Với lượng mưa hàng năm tương đối lớn và một hệ thống
sông suối khá dày đặc tạo, Thái Nguyên có những lợi thế nhất định để tận dụng và
khai thác tiềm năng thuỷ điện nhỏ ở địa phương. Để tận dụng và khai thác tiềm
năng của các nguồn NLTT đó, rất cần thiết phải có các mô hình khai thác và sử
dụng hiệu quả các nguồn năng lượng này.

2


Với mục tiêu đề xuất mô hình sản xuất sử dụng NLTT phù hợp, khai thác
được các thế mạnh, tiềm năng của địa phương, tôi đã thực hiện luận văn “Mô
hình sản xuất năng lượng tái tạo bền vững từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên”.

tạo, trong tương lai, nguồn địa nhiệt có thể khai thác tổng cộng khoảng 340 MW;
Năng lượng mặt trời, gió, tổng cộng tiềm năng phát triển cả hai loại hình dự báo
có thể đạt tới 800-1000 MW vào năm 2025; Tiềm năng sinh khối được đánh giá
vào khoảng 43-46 triệu TOE/năm. Việc phát triển nguồn năng lượng mới này
không chỉ giải quyết vấn đề cân bằng cung cầu năng lượng, an ninh năng lượng
mà còn góp phần quan trọng giảm phát thải khí nhà kính, chống biến đổi khí hậu
toàn cầu.
Trong báo cáo “Nghiên cứu phương án tổng thể khai thác và sử dụng hợp lý
các nguồn năng lượng Việt Nam” của PGS.TS. Bùi Huy Phùng cho thấy, các dự
án thí điểm về việc sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng tại Việt Nam trước đây
đều mang nặng tính trình diễn, chưa gắn được với thị trường và nhu cầu thực tiễn
nên khi kết thúc dự án cũng là lúc xuất hiện hỏng hóc và dần đến ngưng trệ. Mặt
khác, do phần lớn các công nghệ năng lượng tái tạo đắt đỏ, vận hành, bảo dưỡng
khá phức tạp trong khi chúng thường được ứng dụng cho các khu vực nông thôn,
miền núi. Đặc biệt, khả năng sinh lợi của các dạng năng lượng này thấp, rủi ro
cao, cơ sở pháp lý, thể chế thiếu, chưa đồng bộ... nên ít hấp dẫn các nhà đầu tư.
Trong khi đó, tiềm năng về nguồn năng lượng tái tạo ở Việt Nam rất lớn;
công suất lắp đặt thủy điện nhỏ vào khoảng từ 1.600-2.000MW, tiềm năng xây
dựng điện gió có thể đạt khoảng 400MW từ nay đến năm 2020, tổng tiềm năng
công suất điện dựa trên công nghệ đồng phát từ nguồn năng lượng sinh khối cũng
ước khoảng 400MW, điện địa nhiệt từ 200-340MW.... Ở các tỉnh từ Thừa Thiên
Huế trở vào, tiềm năng điện mặt trời là tốt nhất. Hiện tại, Việt Nam đang có một
số thử nghiệm dùng khí biogas để phát điện với tiềm năng khoảng 10 tỷ m3/năm.
Điện khí sinh học từ rác thải sẽ là xu thế phát triển trong những năm tới.
Dự báo trong giai đoạn đến năm 2030, suất đầu tư công nghệ, giá thành sản
xuất năng lượng tái tạo sẽ giảm đáng kể và có cơ sở để có thể cạnh tranh được với
năng lượng truyền thống, kể cả điện lưới. Tỷ trọng của năng lượng tái tạo trong
tổng tiêu thụ năng lượng của nhiều quốc gia sẽ đạt từ 10-15%, thậm chí cao hơn
vào năm 2020 và sẽ đạt khoảng 40-50% vào những năm giữa thế kỷ 21 này. Theo


Thái Nguyên và đề xuất mô hình sản xuất sử dụng NLTT phù hợp với điều kiện
địa phương.

5


3.2 Mục tiêu cụ
thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về NLTT;
- Làm rõ thực trạng khai thác và sử dụng các nguồn NLTT trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp xây dựng mô hình sản xuất sử dụng NLTT bền
vững từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên.
4. ĐốiĐối
tượng
và nghiên
phạm vicứu
nghiên
cứu văn là mô hình sản xuất sử dụng NLTT trên
tượng
của luận
địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Luận văn sẽ tập trung xem xét tiềm năng, tình hình khai
thác, sản xuất, tiêu thụ năng lượng tái tạo, từ đó đề xuất ra mô hình sản xuất sử
dụng NLTT phù hợp với tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu nghiên cứu giai đoạn 2007 – 2013.
- Phạm vi nội dung: Tổng quan tiềm năng các nguồn NLTT trên địa bàn tỉnh,
xem xét hiện trạng khai thác các nguồn NLTT trên địa bàn tỉnh, đánh giá hiện
trạng cung cấp và tiêu thụ điện trên địa bàn, đề xuất mô hình sản xuất sử dụng
NLTT có tính bền vững trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, chuyên gia đề xuất mô hình sản xuất
năng lượng tái tạo phù hợp với địa phương.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
- Kết quả của luận văn góp phần cung cấp cho việc đưa ra các giải pháp
chính sách sử dụng NLTT cho các khu vực chưa được cấp điện lưới quốc gia,
giảm phát thải KNK.
- Cung cấp thông tin, luận cứ khoa học phát triển năng lượng tái tạo trên địa
bàn tỉnh, góp phần tăng cường thu hút đầu tư vào các mô hình sản xuất NLTT trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tạo cơ hội ứng dụng các công nghệ năng lượng tiên
tiến, từ đó tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện cơ sở hạ tầng
kinh tế, góp phần cải thiện môi trường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của
tỉnh Thái Nguyên.
- Các giải pháp của luận văn cũng có thể được sử dụng làm cơ sở để đề xuất
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với phát triển NLTT; thu hút
đầu tư vào các mô hình sản xuất sử dụng NLTT; định hướng lựa chọn các công
nghệ NLTT là công nghệ thân thiện môi trường, giảm phát thải KNK, giảm các tác
động tiêu
củaứng
biếndụng
đổi khí
Đề cực
tài có
thựchậu.
tiễn, kết quả đề tài có thể áp dụng triển khai trên
địa
tỉnh, đặc
khu văn
vực chưa được nối điện lưới quốc gia.
6.2.bàn

ngay từ thời kỳ nguyên thuỷ của lịch sử nhân loại, con người đã có những hoạt
động khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế biến thành những vật phẩm cần thiết
cho mình, hoặc để cải thiện những điều kiện thiên nhiên, tạo nên môi trường sống
thích hợp với mình [13, tr. 213]. Trong lúc tiến hành những hoạt động đó, con
người ít nhiều đã biết rằng mọi can thiệp vào tài nguyên thiên nhiên và môi trường
luôn luôn có hai mặt lợi, hại khác nhau đối với cuộc sống trước mắt và lâu dài của
con người. Một số kiến thức và biện pháp thiết thực để ngăn ngừa những tác động
thái quá đối với môi trường đã được đúc kết và truyền đạt từ thế hệ này qua thế hệ
khác dưới dạng những tín ngưỡng và phong tục. Trong các xã hội công nghiệp,
với sự phát hiện những nguồn năng lượng mới, vật liệu mới và kỹ thuật sản xuất
tiến bộ hơn nhiều, con người đã tác động mạnh mẽ vào tài nguyên thiên nhiên và
môi trường, can thiệp một cách trực tiếp và nhiều khi thô bạo vào các hệ thiên
nhiên. Để “chế ngự” thiên nhiên, con người nhiều khi đã tạo nên những mâu thuẫn
sâu sắc giữa mục tiêu phát triển của xã hội loài người với các quá trình diễn biến
của tự nhiên. Để đạt tới những năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp, con
người đã chuyển đổi các dòng năng lượng tự nhiên, cắt nối các mắt xích thức ăn
vốn có của thiên nhiên, đơn điệu hoá các hệ sinh thái, sử dụng năng lượng bổ sung
to lớn để duy trì những cân bằng nhân tạo mong manh. Đặc biệt là trong nửa cuối
thế kỷ 20, sau những năm hồi phục hậu quả của thế chiến lần thứ hai, hàng loạt
nước tư bản chủ nghĩa cũng như xã hội chủ nghĩa tiếp tục đi sâu vào công nghiệp
hoá, nhiều nước mới được giải phóng khỏi chế độ thực dân cũng có điều kiện phát
triển mạnh mẽ nền kinh tế của mình. Một số nhân tố mới như cách mạng khoa học
và kỹ thuật, sự bùng nổ dân số, sự phân hoá các quốc gia về thu nhập đã tạo nên

9


nhiều nhu cầu và khả năng mới về khai thác tài nguyên thiên nhiên và can thiệp
vào môi trường . Trật tự bất hợp lý về kinh tế thế giới đã tạo nên hai loại ô nhiễm:
“ô nhiễm do thừa thãi” tại các nước tư bản chủ nghĩa phát triển và: “ô nhiễm do

quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự
phát triển. Đó là: phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”.
Ngoài ba mặt chủ yếu này, một số người còn đề cập đến những khía cạnh khác của
phát triển bền vững như chính trị, văn hóa, tinh thần, dân tộc ... và đòi hỏi phải
tính toán và cân đối chúng trong hoạch định các chiến lược và chính sách phát
triển kinh tế - xã hội cho từng quốc gia, từng địa phương và từng ngành.
1.1.2. Khái niệm về năng lượng tái tạo
Năng lượng tái tạo được hiểu là những nguồn năng lượng hay những phương
pháp khai thác năng lượng mà nếu đo bằng các chuẩn mực của con người thì vô
hạn, hoặc là năng lượng có thể tự tái tạo,không thể cạn kiệt vì sự sử dụng của con
người, năng lượng tự tái tạo trong thời gian ngắn và liên tục trong khi các quy trình
còn diễn tiến trong một thời gian dài trên Trái Đất.
Việc sử dụng khái niệm tái tạo theo cách nói thông thường là dùng để chỉ
đến các chu kỳ tái tạo mà con người cho là ngắn (ví dụ như khí sinh học so với
năng lượng hóa thạch). Trong quan niệm về thời gian của con người thì Mặt trời
sẽ nguồn cung cấp năng lượng gần như là vô tận. Mặt trời cũng là nguồn cung cấp
năng lượng liên tục cho nhiều quy trình diễn tiến trong bầu sinh quyển Trái Đất.
Những quy trình này có thể cung cấp năng lượng cho con người và cũng mang lại
những cái gọi là nguyên liệu tái tạo. Luồng gió thổi, dòng nước chảy và nhiệt
lượng của Mặt Trời đã được con người sử dụng từ thời xa xưa. Mỗi loại năng
lượng tái tạo đều thuộc một trong ba nguồn năng lượng chính: bức xạ mặt trời, lực
hấp dẫn và nhiệt sinh ra bởi sự phân rã phóng xạ. Năng lượng mặt trời, nhiệt và
quang điện thu được từ một phần của tia tới bức xạ mặt trời. Năng lượng gió, thủy
điện, sóng và nhiệt đại dương và năng lượng sinh khối cũng cần có mặt trời để tạo
ra năng lượng. Lực hấp dẫn giữa mặt trăng và trái đất trực tiếp gây ra thủy triều
nhờ đó tạo ra năng lượng thủy triều.
Hiện nay chỉ có một phần nhỏ (khoảng 10%) nguồn năng lượng thứ cấp
trên thế giới được cung cấp bởi năng lượng tái tạo với thủy năng, sinh khối và địa
nhiệt đóng vai trò chính. Mặc dù năng lương tái tạo mang lại nhiều lợi ích môi


tính toán cụ thể của Viện Khoa học năng lượng – Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam [40, tr. 121] cho một số địa điểm có số liệu quan trắc gió trong giai

12


đoạn 2005 – 2006 (trên địa bàn vùng duyên hải miền Bắc, miền trung và miền
Nam,
thì các vùng có thể khai thác phát triển điện gió quy mô lớn như sau:
- Duyên hải miền Bắc: Từ kết quả đo đạc, phân tích, đánh giá, nhận định
ban đầu là vùng duyên hải miền Bắc không có tiềm năng năng lượng gió để phát
triển điện gió nối lưới với quy mô lớn
- Duyên hải miền Trung có diện tích khoảng 78.000 ha, nhưng trong giai
đoạn hiện nay chỉ những vùng có tốc độ gió trên 7m/s mới có thể xem xét khai
thác. Từ kết quả phân tích, đánh giá, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 đã
tìm ra 6 địa điểm thuộc 4 tỉnh có tiềm năng gió và điều kiện khai thác tốt là Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Bình Định, diện tích khoảng 15.000 ha và
tổng công suất 880 MW.
- Miền Nam: Tiềm năng năng lượng gió các tỉnh phía Nam là khá lớn,
tập trung tại các tỉnh: Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Trà Vinh và Sóc
Trăng. Sơ bộ công suất điện gió có thể đưa vào khai thác của khu vực này vào
khoảng 800 MW. Từ kết quả phân tích, đánh giá, Công ty Cổ phầnTư vấn Xây dựng
Điện 3 đã tìm ra 3 địa điểm có tính khả thi cao là: Phước Hải, Phước Hữu và
Phước Nam thuộc huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận có thể xây dựng thành các
trung tâm phát điện gió với tổng công suất khoảng 235 MW.
Việc khai thác có hiệu quả nguồn năng lượng gió còn phụ thuộc rất lớn vào
công tác khảo sát chọn vị trí lắp đặt cụ thể.
Năng lượng mặt trời là năng lượng của dòng bức xạ điện từ xuất phát từ
b. Năng lượng mặt trời
mặt trời cộng với một phần nhỏ năng lượng từ các hạt nguyên tử khác phóng ra từ

(kWh/m2.ngày)
1

Khu vực Đông Bắc bộ và Đồng
3,3 – 4,6
bằng Sông Hồng

1100 - 1600

2
3

Khu vực Tây Bắc bộ
Khu vực Bắc Trung Bộ

4,3 – 5,3
4,6 – 5,2

1500 - 2100
1600 - 1900

4

Khu vực Nam Trung bộ và Tây 4,9 – 5,7
Nguyên
Khu vực Đông Nam bộ và
4,8 – 5,5
Đồng bằng Sông Cửu Long

2000 - 2800

sông ngòi dày đặc. Với hơn 2.200 con sông suối với quy mô khác nhau và chiều
dài trên 10km, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về thuỷ điện: tiềm năng lý thuyết
khoảng 300 tỷ kWh và tiềm năng kỹ thuật vào khoảng 123 tỷ kWh.
Tổng tiềm năng kỹ thuật của thuỷ điện nhỏ tại Việt Nam nằm trong khoảng
từ 1.600 MW – 2.000MW với quy mô đa dạng:
+ Công suất 100 – 10.000 kW mỗi trạm: 500 trạm thuỷ điện nhỏ với tổng
công suất là 1,400-1,800MW, chiếm 82% -97% tổng các trạm thuỷ điện nhỏ;
+ Công suất 5-100kW mỗi trạm: 2,500 trạm thuỷ điện nhỏ với tổng công suất
là 100-150MW, chiếm 5-7.5 % tổng các trạm thuỷ điện nhỏ;
+ Công suất 0.1 to 5 kW mỗi trạm (cũng được gọi là Thuỷ điện siêu nhỏ):
Năng
lượng
sinh khối
năng 2.5–5%
lượng cung
thực
và thuỷ
các chất
tổng công
suất
là 50–100
MW,làchiếm
tổng cấp
côngtừsuất
cácvật
trạm
điện thải
của
nhỏ.sinh vật bị phân hủy. Nếu được xử lý trong các hầm ủ đặc biệt, từ sinh khối ta
có thể lấy ra một loại khí có thể cháy được, gọi là “khí sinh học” hay “biogas”

1.2:công
Tổng
hợp nguồn
từ và
nguyên
liệu
sinhcông
khốinghiệp

TT

Vùng miền

1

Đồng bằng
sông hồng

2

Trung du và
miền núi phía
bắc

3

Bắc trung bộ
và duyên hải
miền trung


Tổng
lượng từ
năng
rác thải
lượng
sinh hoạt
1.704,40

9.091,82

1661,27

960,14

14.482,70

9.480,31

1.678,84

1.614,87

15.531,85

841,87
671,44
8.696,71

3.787,52
13.748,90

Đồng bằng

7

Nguồn:
Viện
Khoa học năng lượng (2014), Đánh giá tiềm năng năng lượng tái
sông cửu
long
tạo
Cả nước
tại Việt
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới khai thác năng lượng tái tạo

Nam

Ngành năng lượng càng lớn mạnh, hệ thống năng lượng càng phức tạp, đa
dạng, quá trình phát triển đang đòi hỏi tính cân đối, thống nhất, bền vững và hiệu
quả cao hơn. Đồng thời, trong bối cảnh hiện nay, nội dung phát triển xanh bảo vệ

16


môi trường ngày càng được quan tâm thì phát triển NLTT được đặt ra như là một
tiêu chí thời đại.
Tuy nhiên, NLTT ở Việt Nam vẫn chưa phát triển xứng đáng với tiềm năng
của nó, các công trình năng lượng đi vào hoạt động chưa thực sự hiệu quả. Đến
nay, chưa có thống kê đầy đủ, nhưng hàng trăm dự án NLTT nhỏ lẻ được triển
khai ở những vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, tuy có mang lại một số tác dụng
về văn hóa xã hội, nhưng nhìn chung chậm và hiệu quả không cao.

Đơn vị:
nhỏ
700VNĐ/kWh
70016003600800
1200
1800
6000
3001200900-

Địa
nhiệt
11001600

1000
Nguồn: 1800
Viện Năng lượng, Tổng sơ đồ phát triển năng lượng tái
1600
tạo
Ngoài yếu tố giá thành sản xuất cao, một rào cản khác đối với sự phát triển
NLTT có thể kể đến đó là thiếu các chính sách và tổ chức hỗ trợ cho phát triển
NLTT, đến nay vẫn chưa có văn bản luật về NLTT.
Thiếu thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch và hoạch định
chính sách; công nghệ và dịch vụ phụ trợ cho NLTT chưa phát triển, chưa có quy
hoạch về điện gió, điện năng lượng mặt trời ở cấp tỉnh, thành phố và quốc gia
Vai trò của tư nhân trong các dự án đầu tư về NLTT còn quá ít, thiếu nguồn
vốn đầu tư cho các dự án NLTT. Thời gian qua, việc phát triển các dự án NLTT

17



18


Về mặt kinh tế, tính bền vững của các mô hình sản xuất năng lượng tái tạo
được đánh giá thông qua chi phí tiết kiệm được từ việc sử dụng năng lượng tái tạo
như tiền chiếu sáng, chi phí chiếu sáng, hệ thống sưởi ấm….Việc sử dụng năng
lượng tái tạo gần như không đòi hỏi chi phí cho nguyên liệu đầu vào, không bị ảnh
hưởng bởi sự tăng giá của năng lượng truyền thống như than, điện, dầu, khí.
Ngoài ra, khi đã xử lý được chất thải chăn nuôi (đối với mô hình sản xuất
khí sinh học) sẽ không gây ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí, giúp giảm
thiểu dịch bệnh cho con người và vật nuôi. Nhờ thế, các hộ chăn nuôi có thể giảm
thiểu chi phí thuốc men cho đàn gia cầm, gia súc, đồng thời tạo cơ hội cho hộ chăn
nuôi tăng thêm thu nhập.
b. Về xã hội
So với các ngành công nghiệp nhiên liệu hóa thạch đã được cơ khí hóa và
cần nhiều vốn, ngành công nghiệp năng lượng tái tạo lại dùng nhiều lao động hơn.
Điều đó có nghĩa là nhiều việc làm sẽ được tạo ra từ ngành công nghiệp NLTT so
với công nghiệp nhiên liệu hóa thạch với cùng một đơn vị điện năng sản suất ra.
Các việc làm liên quan đến năng lượng tái tạo bao gồm sản xuất, phát triển dự án,
xây dựng và lắp đặt turbin, vận hành và bảo dưỡng, vận chuyển và hậu cần, tài
chính, pháp lý và các dịch vụ tư vấn... Ngoài ra, khai thác và phát triển các nguồn
năng lượng tái tạo còn thúc đẩy sự phát triển nhiều ngành có liên quan như khoa
học vật liệu, cơ khí.
Lợi ích xã hội của các mô hình sản xuất năng lượng tái tạo còn tạo cơ hội để
địa phương đó thực hiện các mục tiêu xoá đói giảm nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng
cho các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, nâng cao đời sống mọi mặt cho
đồng bào các dân tộc trên địa bàn và quan trọng hơn là cơ hội để bố trí lại dân cư
theo mô hình nông thôn mới.
c. Về môi
Môitrường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status