Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật cho thành phố Thái Nguyên ứng phó với Biến đổi khí hậu - Pdf 39

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 2
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT VÀ CÁC TÁC
ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỸ
THUẬT Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................................... 3
1.1. Khái quát về thành phố Thái Nguyên....................................................... 3
1.2.

Thực trạng công tác CBKT trong QHXD TP Thái Nguyên .................. 5

1.3.

Biểu hiện và diễn biến biến đổi khí hậu ở TP Thái Nguyên ................. 7

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ
THUẬT CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN
NĂM 2030 ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ............................................ 9
2.1.
2.2.

Đánh giá và lựa chọn đất XD tính đến ảnh hưởng của BĐKH ............. 9
Lý thuyết về giải pháp QH cao độ nền xây dựng và TNM ................... 9

2.3.

Kịch bản biến đổi khí hậu đối với Thái Nguyên ................................... 9

III. GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT CHO THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030 ỨNG PHÓ VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU ................................................................................................. 11
3.1. Đề xuất giải pháp đánh giá lựa chọn đất XD cho TP Thái Nguyên ứng

Thành phố Thái Nguyên là thành phố thuộc địa hình trung du, nằm sát
sông Cầu, có hệ thống đê kiên cố bảo vệ nên không sảy ra tình trạng ngập lụt
do lũ sông, tuy nhiên, một vài năm gần đây, thành phố liên tiếp xảy ra tình
trạng ngập úng do mực nước sông dâng cao, nước mưa thoát chậm do nhiều
dòng chảy ách tắc cục bộ. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là một
phần do hệ thống thoát nước của thành phố được xây dựng đã lâu hiện nay đã
xuống cấp không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thoát hiện tại cũng như tương lai.
Mặt khác, do quá trình đô thị hóa , các khu đô thị, khu dân cư mới hình thành,
san lấp nhiều ao hồ, ruộng trũng làm giảm khả năng tích trữ nước, cũng như
tăng hệ số mặt phủ. Ngoài ra, do biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp
làm cho cường độ và lưu lượng mưa tăng cũng là nguyên nhân gây khó khăn
cho hệ thống tiêu thoát nước.
Đến năm 2030, theo kịch bản phát thải trung bình (B2) [Kịch bản biến
đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam] thì lượng mưa hàng năm ở Thái
Nguyên tăng 2 %, nhiệt độ trung bình hàng năm tăng 0,7oC với thời kỳ 1980 1999 - nằm trong vùng có nhiệt độ và lượng mưa thay đổi nhiều nhất cả nước.
Điều đó đồng nghĩa với nguy cơ xảy ra hiểm họa thiên nhiên cũng tăng theo.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đưa ra các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật cho thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 ứng phó với biến đổi khí
hậu là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhằm đáp ứng với yêu cầu
xây dựng phát triển đô thị.

2


I.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KỸ THUẬT VÀ CÁC
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
KỸ THUẬT Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
1.1. Khái quát về thành phố Thái Nguyên
1.1.1. Điều kiện tự nhiên

mưa kéo dài từ tháng 4 – 10 và chiếm 80-85% tổng lượng mưa hàng năm.
Lượng mưa TB năm H=2007mm.
Lượng mưa năm lớn nhất H max=3008mm.
Lượngmưa năm ít nhất H min=977mm.
Một số trận mưa lịch sử gây ra lũ đặc biệt lớn trên sông Cầu và gây ra ngập
úng trong thành phố:
- Ngày 9,10/ 08 / 1968 – Lượng mưa 118,7mm.
- Từ 1-7giờ ngày 26/7/1973 – Lượng mưa 312mm.
3


- Ngày 25/7/1959 – Lượng mưa 544mm.
- Gió, bão:
Thành phố Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão vì nằm xa
biển.Theo tài liệu thống kê chỉ có một cơn bão ngày 2/7/1964 là đổ bộ qua Bắc
Thái với sức gió tới cấp 9, có lúc giât tới cấp 10.
- Nhiệt độ, độ ẩm:
Nhiệt độ bình quân năm 220 – 230C.
Độ ẩm tuyệt đối nhỏ nhất 2 - 2,5 milibar
Độ ẩm tuyệt đối cao nhất 30-32,5 milibar
Độ ẩm tương đối trung bình ~ 80%
* Số giờ nắng trong năm 1690 giờ.
* Số ngày có mây ~ 200 ngày trong năm.
d) Địa chất công trình
Căn cứ vào tài liệu địa chất công trình xây dựng như: Trường Đại học Y khoa,
các khách sạn, khu gang thép Thái Nguyên, các công trình trong khu trung tâm hành
chính, chính trị có thể kết luận địa chất công trình khu vực thành phố Thái Nguyên
tương đối phù hợp cho việc đầu tư xây dựng các công trình nhà cao tầng, các công trình
công nghiệp và cầu cống v.v...
e) Địa chất thủy văn

Ton thnh ph Thỏi Nguyờn cú 11 trng ph thụng trung hc vi khong
10.464 hc sinh v 295 lp hc; 27 trng trung hc c s: khong 16.111 hc
sinh, 429 lp hc v 924 giỏo viờn; 35 trng tiu hc: khong 18.644 hc sinh,
595 lp hc v 768 giỏo viờn.
+ Văn hoá- TDTT: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm văn hoá TDTT của
các tỉnh miền núi phía Bắc với Bảo tàng Văn hoá các dân tộc Việt Nam, có on ca
mỳa dõn gian Vit Bc, Bo tng Quõn khu I , 2 sõn vn ng c nõng cp cú
sc cha 30.000 ch ngi v cú nh thi u a nng v h thng nh vn hoỏ.
+ Y t: Trờn a bn thnh ph cú 8 bnh vin ln ca Trung ng v ca
Tnh vi y cỏc trang thit b hin i, 3 phũng khỏm a khoa khu vc, 25
trm y t xó phng vi hn 1700 ging bnh v 174 bỏc s, y tỏ, dc s trung
cao cp.
1.1.3. Hin trng tng hp
a) Dõn s:
Theo s liu iu tra thỏng 10/10/2003 dõn s Thnh ph Thỏi Nguyờn l:
225.740 ngi .
b) Hin trng t ai
Tng din tớch ton Thnh ph Thỏi Nguyờn: 17.707 ha.
Trong ú c chia ra :
- Khu vc ni thnh: 5.931 ha (chim : 33,5 %)
- Khu vc ngoi thnh: 11.776 ha (chim 66,5 %)
+ t xõy dng ụ th: 3.272,9 ha, bỡnh quõn 203,6 m2/ngi
- t dõn dng: 2.396,1 ha, bỡnh quõn149 m2/ngi
- Ngoi dõn dng: 876,8 ha, bỡnh quõn: 54,5 m2/ngi
- t khỏc: 2.658,1 ha .
1.2. Thc trng cụng tỏc CBKT trong QHXD TP Thỏi Nguyờn
1.2.1. Thc trng cụng tỏc la chn t xõy dng trong QHXD TP

5


iu ho thoỏt nc cho ụ th. Vo mựa l khi nc sụng Cu lờn cao cỏc khu
rung v cỏc khu dõn c phng Tỳc Duyờn, Gia Sng nm phớa ụng ng Cỏch
Mng Thỏng Tỏm thng b ngp do mc nc ni ng cao khụng thoỏt c ra
sụng Cu.

6


Hình 1.Một số hình ảnh ngập úng tại TP Thái Nguyên sau trận mưa ngày 1/7/2016

1.3. Biểu hiện và diễn biến biến đổi khí hậu ở TP Thái Nguyên
1.3.1. Biểu hiện biến đổi khí hậu ở TP Thái Nguyên
Ở Thái Nguyên, những hậu quả rõ ràng về BĐKH đó là sự thay đổi của
lượng mưa (mưa bão có kèm theo sấm chớp và những trận mưa lớn xuất hiện
thường xuyên hơn với số lượng cũng như cường độ ngày càng tăng, lượng mưa
hàng năm tăng trong hai năm gần đây), lũ lụt dữ dội (đặc biệt là lũ quét) và hạn
hán, sạt lở bờ sông, sạt lở đất.
Những năm gần đây Thái Nguyên có diễn biến thời tiết, khí hậu bất thường.
Lượng mưa trung bình tăng, các trận mưa có cường độ lớn kéo dài xảy ra trên diện
rộng, mực nước sông Cầu đạt đỉnh lũ năm 2013 đạt 2675 cm dưới báo động III 25
cm, cao nhất trong 12 năm gần đây. Lốc xoáy xảy ra cục bộ tại một số nơi rất bất
thường.
Lòng sông ở Thái Nguyên rất dốc và do có đê bảo vệ nên lũ lụt không gây
ngập úng. Tuy nhiên, có hiện tượng sạt lở bờ sông do tốc độ dòng chảy lớn.

Hình 2. Lũ quét tại Thái Nguyên ngày 1/7/2016 làm 2 người tử vong
và gây thiệt hại lớn về tài sản

7



II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA GIẢI PHÁP CHUẨN
BỊ KỸ THUẬT CHO THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐẾN NĂM 2030 ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.1. Đánh giá và lựa chọn đất XD tính đến ảnh hưởng của BĐKH
2.1.1. Đánh giá đất XD theo điều kiện tự nhiên
Yếu tố tự nhiên cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn đất đai xây dựng đô thị
bao gồm: khí hậu, địa hình, thủy văn, điạ chất công trình và địa chất thủy văn.
Để có cơ sở khẳng định cho phương án lựa chọn đất xây dựng đô thị cần tiến
hành đánh giá đất đai theo các bước như trong giáo trình “Chuẩn bị kỹ thuật cho
khu đất xây dựng Đô thị” của PGS.TS Trần Thị Hường.
2.1.2. Đánh giá đất XD có tính ảnh hưởng của BĐKH
Yếu tố BĐKH ảnh hưởng rõ rệt nhất đến quá trình xây dựng và phát triển đô
thị Thái Nguyên ở đây là nhiệt độ và lượng mưa. Hơn nữa, lượng mưa cùng với độ
dốc địa hình đóng vai trò lớn trong việc sinh ra dòng lũ quét.
Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến việc lựa chọn đất xây dựng
ở TP Thái Nguyên cần căn cứ vào kịch bản BĐKH và các bản đồ được xây dựng
trên cơ sở của kịch bản BĐKH. Trên đó có thể hiện mức độ và phạm vi ảnh hưởng
của lượng mưa, và đặc biệt là lũ quét đến TP Thái Nguyên.
2.1.3. Lựa chọn đất XD có tính đến ảnh hưởng của BĐKH
Dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp theo điều kiện tự nhiên và theo ảnh
hưởng của BĐKH, các nhà chuyên môn có thể nhìn nhận mức độ ảnh hưởng của
các điều kiện tự nhiên, mức độ tác động của BĐKH. Từ đó, lựa chọn đất xây dựng
và đưa ra các giải pháp kỹ thuật đối với từng vị trí trong đô thị nhằm giảm thiểu tối
đa các ảnh hưởng của thiên tai, và bảo vệ đô thị khỏi các hiểm họa thiên nhiên như:
lũ lụt, lũ quét, trượt lở...
2.2. Lý thuyết về giải pháp QH cao độ nền xây dựng và TNM
2.2.1. Giải pháp quy hoạch cao độ nền xây dựng
Quy hoạch cao độ nền xây dựng là nghiên cứu giải quyết chiều cao nền xây

- Dòng chảy năm:Dưới tác động của BĐKH, dòng chảy năm có xu hướng
tăng so với kịch bản nền 1980 – 1999.
- Dòng chảy lũ: cũng có xu thế tăng theo do sự thay đổi của khí hậu. Xu thế
tăng của dòng chảy lũ trong các kịch bản cũng tương tự xu thế của dòng chảy năm.
- Dòng chảy cạn: Ngược lại với xu thế của dòng chảy năm và dòng chảy
mùa lũ, dòng chảy mùa cạn lại có xu thế giảm dần trong giai đoạn 2020 – 2100. Từ
năm 2020 – 2040 xu thế giảm giữa các kịch bản không có sự khác nhau nhiều; Từ
năm 2060 – 2100 xu thế giữa các kịch bản khác nhau khá lớn.
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra bất thường với tần suất nhiều hơn:
+ Tình trạng hạn hán, thiếu nước mùa khô diễn ra ngày càng phổ biến, việc
khai thác, sử dụng nước không phù hợp với khả năng thực tế của nguồn nước.
+ Lũ quét, tố và lốc tàn phá nhà công trình thuỷ lợi ngày càng khốc liệt.
Theo các tài liệu công bố, lũ quét xuất hiện khá thường xuyên trên vùng núi phía
Bắc và Tây Bắc tỉnh. Các khu vực thường xuyên bị ngập lụt do mưa lớn kèm theo
lũ quét nằm ở phía Đông Nam TP Thái Nguyên, phía Tây huyện Đồng Hỷ, Phổ
Yên và các thung lũng vùng đá vôi ở huyện Võ Nhai và Định Hoá. Các khu vực
thường xuyên xảy ra lũ quét là thượng nguồn các sông Chợ Chu, sông Nghinh
Tường.
+ Mưa lớn kéo dài làm cho các hồ chứa, đập dâng, trạm bơm bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó còn làm tăng trượt lở đất, xói mòn sẽ làm tăng lượng phù sa và làm
lắng đọng lòng hồ, giảm dung tích hữu ích của hồ chứa.
+ Trữ lượng nước ngầm giảm, mức nước ngầm bị hạ thấp dần, khả năng
khai thác của các giếng nước ngầm cũng bị giảm sút không đáp ứng được yêu cầu
sinh hoạt và tưới tiêu.

10


III. GIẢI PHÁP CHUẨN BỊ KỸ THUẬT CHO THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030 ỨNG PHÓ VỚI BIẾN

tích số liệu thống kê về lưu lượng hoặc mực nước lũ. Sau khi lập được mối quan hệ
giữa độ lớn của đại lượng thủy văn (cụ thể ở đây là mực nước sông...), lựa chọn tần
suất thiết kế ta sẽ có được giá trị đỉnh lũ cần tìm. Tần suất thiết kế được xác định
theo Quy chuẩn quốc gia về QHXD, tuy nhiên trong Quy chuẩn hiện nay chưa đề
cập đến việc tính toán lũ thiết kế có ảnh hưởng của BĐKH. Như vậy, các số liệu
trong kịch bản BĐKH không được sử dụng trực tiếp được trong bài tính toán thủy
văn này.
Do vậy, để kể đến ảnh hưởng của BĐKH trong tính toán thủy văn theo
phương pháp nêu trên cần hiệu chỉnh kết quả tính toán, nhóm học viên đề xuất tính
theo công thức sau:
Htk = Hp% + H + a
Trong đó: Htk – Lưu lượng lũ thiết kế.
11


Hp% – Lưu lượng ứng với tần suất thiết kế p%.
H - Hệ số an toàn trong điều kiện tự nhiên bình thường. (Đối với đất dân
dụng H = 0,3m; đối với đất xây dựng khu công nghiệp H = 0,5m).
a – trị số hiệu chỉnh kể đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu .
Trong kịch bản BĐKH nói đến sự thay đổi tổng lượng mưa (năm 2030 tăng
2% so với thời kỳ 1980-1999), mà mưa là một thành phần tham gia quá trình hình
thành dòng chảy lũ. Vì thế hệ số a có thể xác định dựa trên lượng mưa. Tuy nhiên,
việc xác định trị số a cần được nghiên cứu kỹ hơn trong những đề tài về khoa học
thủy văn và thủy lợi trình độ cấp cao hơn để có cơ sở đề xuất cụ thể.
3.3. Đề xuất giải pháp thoát nước mưa cho TP Thái Nguyên
Như đã nói ở trên, theo kịch bản BĐKH thì đến năm 2030, lượng mưa TP
Thái Nguyên sẽ tăng 2%, trong khi đó, hiện tại nhiều cống thoát nước mưa hiện
trạng đang bị xuống cấp, cùng với việc xây dựng mở rộng TP thì việc tính toán
kiểm tra kích thước cống hiện trạng đồng thời tính toán, vạch tuyến mạng lưới
thoát nước mới, tính toán lựa chọn kích thước cống cho phù hợp là thực sự cần

t0 - Thời gian tập trung dòng chảy
tr - Thời gian nước chảy theo rãnh đến giếng thu nước đầu tiên.
12


tc: Thời gian nước chảy trong cống.
Thời gian nước chảy theo rãnh đến giếng thu đầu tiên và thời gian nước chảy
trong công được xác định theo các công thức sau:
t r =1,25

lr
(phút)
60  v r

Trong đó: lr : Chiều dài của rãnh (m).
vr : Vận tốc nước chảy trong rãnh (m/s).
1,25: hệ số thay đổi vận tốc dòng chảy phụ thuộc chiều cao lớp nước.
t c =K

lc
(phút)
60×v c

Trong đó: lc : Chiều dài cống (m).
vc : Vận tốc nước chảy trong cống (m/s).
K : hệ số vận tốc phụ thuộc độ dốc địa hình.
(K = 2 khi i < 0,01; K = 1,5 khi i = 0,01 – 0,03; K = 1,2 khi i > 0,03).

φ


13


- Xây dựng kè chống sạt lở; Sử dụng thảm thực vật để giữ ổn định các mái
taluy; Làm ruộng bậc thang để cắt giảm độ dốc của sườn đồi.
IV. KẾT LUẬN
Trong những năm gần đây, hiện tượng BĐKH xảy ra ngày càng rõ rệt và
mạnh mẽ trên toàn thế giới. Trong đó, theo dự báo thì Việt Nam là một trong năm
quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nền nhất của hiện tượng này. Sự gia tăng của các
hiện tượng thời tiết cực đoan, sự xuất hiện thiên tai, cả về tần số và cường độ do
BĐKH là mối đe doạ thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội... Bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, tố, lốc là thiên
tai xảy ra hàng năm ở nhiều vùng trong cả nước, trong đó có tỉnh Thái Nguyên nói
chung và thành phố Thái Nguyên nói riêng. Trên cơ sở những lý do kể trên, nhóm
học viên đề xuất các giải pháp CBKT cho TP Thái Nguyên đến năm 2030 ứng phó
với BĐKH:
+ Đánh giá lựa chọn đất xây dựng ứng phó với BĐKH.
+ Tính toán, lựa chọn cao độ nền xây dựng cho TP Thái Nguyên ứng phó với
BĐKH.
+ Thiết kế hệ thống thoát nước mưa trong điều kiện BĐKH.
+ Và các giải pháp CBKT khác ứng phó với BĐKH như: cải tạo vệt tụ thủy,
xây dựng kè chống sạt lở, sử dụng thảm thực vật...

14


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước
biển dâng cho Việt Nam.
2. Hoàng Văn Huệ (2006), Giáo trình mạng lưới Thoát nước Đô thị, NXB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status