PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN GÒ VẤP
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ MINH KHAI
----- -----
ĐỀ TÀI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC VĂN TẢ CẢNH
CHO HỌC SINH LỚP NĂM
BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
NGƯỜI THỰC HIỆN:
CHỨC VỤ:
SĐT:
THỜI GIAN THỰC HIỆN:
VƯƠNG SĨ ĐỨC
GIÁO VIÊN
0938.273.322
09/2015 - 05/2016
NĂM HỌC: 2015 – 2016
1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VĂN TẢ CẢNH
CHO HỌC SINH LỚP 5 BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
I.ĐẶT VẤN ĐỀ.
1. Lí do chọn đề tài.
Tập làm văn là một phân môn mang tính thực hành toàn diện, tổng hợp. Để
đã được định sẵn sẽ có rất nhiều con đường để chúng ta lựa chọn. Sơ đồ từ vựng
cũng giống như một chiếc bản đồ vạch ra cho chúng ta những con đường khác
nhau để đi đến đích. Nó cho phép chúng ta vạch ra các ý tưởng, suy nghĩ một cách
đầy đủ nhất về một bài văn trước khi đặt bút viết.
Với những lí do đó tôi cho rằng việc nghiên cứu đề tài “NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC VĂN TẢ CẢNH CHO HỌC SINH LỚP 5 BẰNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY” là hết sức cần thiết.
2. Cơ sở lí luận
Cùng với việc áp dụng những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực thì
việc đặt học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học là điều tất yếu. Điều đó
không có nghĩa là phủ nhận vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình giáo dục
trẻ. Trẻ em là đối tượng của giáo dục. Nhà trường tồn tại vì học sinh, bởi vậy phải
tôn trọng lợi ích, nhu cầu của người học, nhưng không có nghĩa là học sinh hoạt
động một cách tự phát, không cần vai trò chủ đạo và tác động có tính định hướng
của giáo viên.
Giáo viên phải biết đặt học sinh vào vị trí chủ thể, chứ không phải khách thể
trong quá trình nhận thức. Bởi lẽ đó, các phương pháp giáo dục tích cực đều đề cao
vai trò chủ thể của người học, làm cho người được giáo dục trở thành người tự giáo
dục. Ngày nay, trong lí luận dạy học, người ta nhấn mạnh hoạt động học, cố gắng
tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang học tập chủ động, tự học.
II. NỘI DUNG
1. Thực trạng.
Thực tế cho thấy kĩ năng tạo lập ngôn bản của học sinh còn kém. Các em
viết những câu văn cộc lốc, khô khan, luộm thuộm, thiếu ý tưởng và không hề có
3
sự sáng tạo. Không có sự liên kết thành đoạn, diễn đạt lủng củng, ý tưởng nghèo
nàn. Bên cạnh đó vẫn còn học sinh chưa biết phân tích cấu tạo của một bài văn
miêu tả, chưa biết viết đoạn văn mở bài, đoạn kết bài, chưa lập được dàn ý chi tiết
văn học.
- Một số học sinh thích đọc truyện tranh hơn những câu truyện ngắn, những
bài thơ, bài văn.
- Vốn từ của học sinh còn nghèo nàn và hạn hẹp.
- Khả năng quan sát và lựa chọn hình ảnh để quan sát và miêu tả chưa tinh tế.
- Không có thói quen sử dụng các biện pháp tu từ, biện pháp nghệ thuật trong
viết văn.
- Học sinh chưa biết cách khai thác và sử dụng từ ngữ một cách sáng tạo.
- Học sinh chưa biết cách thể hiện cảm xúc, tình cảm trước các sự vật, hiện
tượng.
- Kĩ năng lựa chọn từ ngữ, dùng từ đặt câu, viết đoạn văn, kĩ năng diễn đạt còn
hạn chế.
- Chưa biết cách sắp xếp ý khi viết bài, bố cục thiếu rõ ràng và khoa học.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng các phương pháp và các thao tác nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết nhằm nghiên cứu các tài liệu
liên quan tới đề tài. Đây là một việc làm hết sức quan trọng giúp nắm được những
cơ sở lí luận và hiểu rõ vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, khảo sát nhằm khảo sát chương trình của sách giáo
khoa, điều tra quá trình dạy và học Tập làm văn lớp 5 của giáo viên và học sinh.
Giúp nắm bắt được quá trình dạy học của thầy và trò, những khó khăn mà giáo viên
và học sinh gặp phải trong quá trình dạy học, những khó khăn mà học sinh trung
bình, yếu gặp phải. Khảo sát các bài Tập làm văn của học sinh lớp 5 để tiến hành
thống kê các từ ngữ mà các em thường dùng. Trên cơ sở đó, xây dựng các sơ đồ tư
duy từ vựng phù hợp với tâm sinh lý của học sinh tiểu học.
Thao tác lựa chọn, phân tích, phân loại nhằm lựa chọn số lượng từ vựng cần
thiết và phân loại chúng để đưa vào sơ đồ tư duy thích hợp.
4. Nội dung và biện pháp tổ chức thực hiện.
5
sắc cá thể của các em hơn. Thông qua sơ đồ tư duy từ vựng các em sẽ có cơ hội
6
thể hiện cá tính riêng của mình, từ đó cũng đáp ứng được yêu cầu cá thể hóa cao
đối với văn miêu tả.
Sơ đồ tư duy từ vựng giúp giải tỏa áp lực trong giờ học văn
Sơ đồ từ vựng còn giúp các em giải tỏa áp lực trong giờ học văn, khơi dậy
năng khiếu viết văn, phát triển khả năng tư duy, tạo cho các em thói quen
tích cực suy nghĩ và cảm giác tự tin khi viết văn, đồng thời mang đến cho
các em niềm vui cùng sự hứng thú.
Khả năng vận dụng vào thực tiễn cao
Mọi giáo viên đều có thể dễ dàng sử dụng sơ đồ từ vựng trong quá trình
hướng dẫn học sinh làm văn cũng như mọi học sinh đều có thể sử dụng sơ đồ từ
vựng. Đặc biệt đối với những học sinh trung bình, các em thường gặp vấn đề
khó khăn trong việc hình thành ý tưởng cho một bài văn, khó khăn khi tiến hành
viết câu, viết đoạn thì sơ đồ từ vựng sẽ cung cấp cho các em ý tưởng, nhiều lựa
chọn về từ, câu cho phù hợp cũng như cách tìm ý và sắp xếp ý trước khi làm
bài. Đối với mọi bài văn chúng ta đều có thể xây dựng thành các sơ đồ.
Sơ đồ tư duy từ vựng rất phù hợp khi áp dụng vào giảng dạy môn Tập làm
văn vì giúp giảm tải nội dung kiến thức cần nhớ. Từ những bài văn dài trở
thành những từ ngữ cô đọng, xúc tích giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ học.
Biện pháp thực hiện.
Thứ nhất hướng dẫn học sinh xây dựng một sơ đồ từ vựng
Ta tiến hành làm theo các bước: lập sơ đồ tư duy từ vựng, chọn trình tự miêu tả,
hoàn thành sơ đồ, viết đoạn.
ĐỀ: TẢ BUỔI CHIỀU QUÊ EM
Bước 1 : Lập sơ đồ tư duy từ vựng
BUỔI CHIỀU
Cảnh vật
trong/ Xanh lơ/
Đỏ sậm
Xanh
Tắt nắng/ Nhỏ
dần/ Lặn/
Chìm hẳn/
Trôi/ Bay
Sắp tàn
Vu vi/ Hiu hiu/
Trong veo
Lồng lộng
Biến mất
Bồng bềnh/ Lơ
lững/ Du
Dịu nhẹ
ngoạn
Mát mẻ/ Mát
Gợn sóng
Chắc mẩy/ Trĩu
Cao vút/ Vươn
nặng/ Uốn cong
thẳng
Bơi
Gặm cỏ/ Ăn cỏ
Bồng bềnh
Đi về
Nhởn nhơ/ Chậm
Mềm mại
Đón gió
Thơm dịu
Lao xao
Lên bờ
Xào xạc/ Rì rào
Rỉa lông/ Rỉa cánh
Áng mây
sông
Tia nắng
Cảnh vật 2: Áng mâytia nắngmặt trờidòng sônglàn
Dòng sông
gió
Cảnh vật 3: Tia nắngmặt trờidòng sôngáng mâylàn
Làn gió
gió
Cây
Bông lúa
Cây cối 1: Bông lúalũy tre
cối
Lũy tre
Cây cối 2: Lũy trebông lúa
vàng – trôi/ bay – bồng
bềnh
mây
bềnh/ lơ lửng/ du
Áng mây 2: Màu xanh – bay – lơ lửng
ngoạn
Áng mây 3: Màu hồng – du ngoạn
Vàng hoe – sắp tàn –
Tia nắng 1: Vàng hoe – sắp tàn
dịu nhẹ
Tia nắng 2: Vàng hoe – dịu nhẹ
Thổi – vi vu/ hiu hiu/
Làn gió 1: Thổi – vi vu – mát mẻ
lồng lộng – mát mẻ/
Làn gió 2: Thổi – hiu hiu – mát mẻ
lanh/ lấp lánh – thanh
long lanh
bình/ hiền hòa/ yên ả
Dòng sông 3: Đỏ sẫm – yên ả
Chín – vàng xuộm –
Bông lúa 1: Chín – vàng xuộm – trĩu
đều tăm tắp – chắc
nặng – thơm dịu
9
Lũy tre
Đàn
ngỗng
Con
mẩy/ trĩu nặng/ uốn
Bông lúa 2: Đều tăm tắp – mềm mại –
cong – mềm mại –
bồng bềnh – nhởn nhơ/
nhơ
chậm rãi – lên bờ – rỉa
Đàn ngỗng 2: Bơi – nhởn nhơ – rỉa lông
lông/ rỉa cánh
Đàn ngỗng 3: Bơi – chậm rãi – lên bờ rỉa cánh
vật
Đủng đỉnh/ thủng
Đàn trâu 1: Đủng đỉnh – gặm cỏ
Đàn
thẳng/ thong thả – gặm
Đàn trâu 2: Thong thả – đi về
trâu
cỏ/ ăn cỏ – đi về
Đàn trâu 3: Thủng thẳng – gặm cỏ – đi
Xanh xanh – vươn thẳng – lao xao
Bông lúa 2
Đều tăm tắp – mềm mại – xào xạc
Đàn trâu 2
Thong thả – đi về
Đàn ngỗng 3
Bơi – chậm rãi – lên bờ - rỉa cánh
MÔ HÌNH THÂN BÀI 2
Buổi
Cảnh vật 2 Áng mây 1
Màu trắng – trôi – bồng bềnh
10
chiều
Cây cối 1
Con vật 2
Tia nắng 2
MÔ HÌNH THÂN BÀI 3
Tia nắng 2
Vàng hoe – dịu nhẹ
Mặt trời 1
Đỏ rực – nhỏ dần
Cảnh vật 3 Dòng sông 2
Buổi
chiều
Cây cối 2
Con vật 2
Xanh trong – gợn sóng – long lanh
Áng mây 2
Màu xanh – bay – lơ lửng
Làn gió 3
Thổi – lồng lộng – mát rượi
Bông lúa 1
Chín – vàng xuộm – trĩu nặng – thơm dịu
Lũy tre 3
gì xảy ra sau thì miêu tả sau). Đối với sơ đồ từ vựng ngoài hai trình tự miêu tả trên
học sinh có thể tả theo trình tự tâm lí tức là khi quan sát học sinh thấy những đặc
điểm nào riêng, nổi bật nhất, thu hút và gây cảm xúc mạnh nhất đến bản thân thì
quan sát trước, tả trước, các bộ phận khác tả sau.
Thứ ba hướng dẫn học sinh cách xây dựng câu văn, cách diễn đạt từ các
sơ đồ mô hình đã được lập.
Từ các từ ngữ có được sau khi lập sơ đồ giáo viên hướng dẫn học sinh viết
các câu đơn (chỉ có một cụm chủ ngữ, vị ngữ), sau đó hướng dẫn học sinh tập mở
rộng câu bằng cách thêm các thành phần phụ cho câu như: trạng ngữ, bổ ngữ, động
từ, tính từ, từ láy, từ tượng hình, từ tượng thanh,…. Sử dụng các hình ảnh, chi tiết
sinh động biểu cảm, các biện pháp nghệ thuật như: nhân hoá, so sánh, điệp từ, điệp
ngữ, hoán dụ, phóng đại,… làm cho cách diễn đạt câu văn, đoạn văn, thêm cụ thể,
sống động giúp người đọc như cùng cảm nhận với mình
Thứ tư hướng dẫn học sinh cách liên kết chặt chẽ về ý của các đoạn văn
Giữa các câu văn có sự liền mạch, có quan hệ về ý với nhau, không rời rạc,
lộn xộn. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh sử dụng vài biện pháp liên kết đơn
giản mà các em đã được học trong chương trình như sau:
- Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
Ví dụ: Những đồi cát vàng trải dài trong nắng. Ở những đồi cát ấy chúng tôi
thường chơi trượt cát rất vui vẻ.
- Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
Ví dụ: Những đàn ngỗng bơi chầm chậm, vừa bơi vừa rỉa lông, rỉa cánh. Chúng có
bộ lông trắng muốt.
- Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối: Ta có thể liên kết các câu ấy
bằng một số từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp như: còn, nhưng, tuy nhiên,
thậm chí, ngoài ra, cuối cùng, mặt khác, trái lại, đồng thời, đến khi,…
12
Ví dụ: Nhiều bạn chuyện trò tíu tít còn một số bạn thì chăm chú ôn lại bài học.
Thổi/ Giật/
sì
đến
Quật mạnh
U ám/ Xám
xịt
Sấm chớp
Lách tách/ Tầm tã/
Lóe lên
Cuốn bụi
Rạch ngang/
Rạch dọc
Phủ kín/ Dày
đặc
Xám xịt/ Đen
kịt
Rền vang/
Rít
Cây cối
Con vật
Hoa
Cây chuối
hồng
Nghiêng ngả/
Chao đảo/
Đong đưa/
Người
Lũ gà
Chim
Ướt sũng
Xơ xác
Hả hê
Mượt mà/
Vui đùa/
Bước
Nhao nhác
Xanh mướt
Chạy giỡn
Chạy/
Tươi mới
Nấp/
Bóng bẩy
Trú mưa/
Tắm mưa
Về chuồng
Bước 2 : Chọn trình tự miêu tả
Cảnh vật
Cơn mưa 1: Cảnh vậtCon vật Cây cối Con người
Buổi
Cây cối
Cơn mưa 2: Cảnh vật Con ngườiCon vậtCây cối
Mây đen
Cảnh vật 2: GióMây đenBầu trờiSấm chớpMưa
Gió
Cảnh vật 3: Sấm chớpBầu trờiMây đenMưaGió
Sấm chớp
Mưa
Cây
Cây chuối
Cây cối 1: Cây chuốiHoa hồng
cối
Hoa hồng
Cây cối 2: Hoa hồngCây chuối
Con
Lũ gà
vật
Bầu trời 3: Sầm sì – U ám
Kéo đến/ ùa đến – ùn Mây đen 1: Kéo đến – phủ kín – đen kịt
Mây
ùn – phủ kín/ dày
Mây đen 2: Ùa đến – dày đặc – xám xịt
đen
đặc – xám xịt/ đen
Mây đen 3: Kéo đến – ùn ùn – đen kịt
kịt
Gió
Thổi/ giật/ quật
Gió 1: Giật – hung hãn – ù ù
mạnh – cuốn bụi –
Gió 2: Quật mạnh – rít – rào rào
rít – mạnh/ lồng
Mưa 1: Tuôn – xối xả – lao xuống
tuôn/ rào rào/ trút
Mưa 2: Trút nước – dữ dội – ào ào
nước – dữ dội/ nặng
Mưa 3: Lách tách – nhỏ hạt – xiên xuống
hạt/ nhỏ hạt – xối xả/
Mưa
trắng xóa – lao
xuống/ xiên xuống –
ào ào
Cây
Cây
cối
chuối
Nghiêng ngả/ chao
Cây chuối 1: Nghiêng ngả – vật vã
Lũ gà 1: Ướt sũng – hốt hoảng – chạy
quýt/ hốt hoảng/ sợ
Lũ gà 2: Cuống quýt – về chuồng
sệt/ nhao nhác –
Lũ gà 3: Ướt sũng – sợ sệt – nấp
Lũ gà
chạy/ nấp/ về chuồng
vật
Chim
Rủ lông – rỉa cánh
Chim 2: Rỉa cánh
Vui đùa/ cười đùa/
Trẻ em
Trẻ em 1: Vui đùa – rượt đuổi
đùa giỡn – rượt đuổi/ Trẻ em 2: Đùa giỡn – đuổi bắt
đuổi bắt/ chạy giỡn – Trẻ em 3: Cười đùa – tắm mưa
tắm mưa
Cảnh vật 1
Cơn mưa
Con vật 1
Con người 2
Bầu trời 1
Tối sầm – U ám
Sấm chớp 2
Loằng ngoằng – rền vang
Mây đen 2
Ùa đến – dày đặc – xám xịt
Gió 1
Giật – hung hãn – ù ù
Mưa 3
Lách tách – nhỏ hạt – xiên xuống
Lũ gà 2
Cuống quýt – về chuồng
Kéo đến – ùn ùn – đen kịt
Bầu trời 2
Sầm sì – xám xịt
Sấm chớp 3
Lóe lên – rạch dọc – ì ầm
Mưa 1
Tuôn – xối xả - lao xuống
Trẻ em 3
Cười đùa – tắm mưa
Người trên đường 1
Bước nhanh – hối hả - trú mưa
Chim 2
Rỉa cánh
Lũ gà 3
Ướt sũng – sợ sệt – nấp
Tả tơi – xơ xác
Cây chuối 2
Đong đưa – mượt mà – bóng bẩy
Chim 2
Rỉa cánh
Lũ gà 1
Ướt sũng – hốt hoảng – chạy
Trẻ em 1
Vui đùa – rượt đuổi
Người trên đường 2
Chạy – vội vã – trú mưa
MÔ HÌNH THÂN BÀI 2
Cảnh vật 2
Con người 1
Cơn mưa
Con vật 2
Sân trường
Lớp học
Văn phòng
Sân trường
Nền sân
Rộng/ Nhỏ/
Chật hẹp
Cột cờ
Cao
Gạch/Đất/
Vời vợi/
Xi măng
Chót vót
Phẳng lì/ Bằng
phẳng/ Gồ ghề/ Mấp
mô
Cây bàng
Cây phượng
Túm tụm/ xúm xít
Cười nói/ Trò
chuyện
Rôm rả/ Ríu rít
Đùa nghịch/ Rượt
Rợp mát
Gầy gò/ To/
đuổi/ Chạy nhảy/
Chắc
Vui chơi/ Reo hò/
Đá cầu/ Nhảy dây
Lớp học
Văn phòng
Tường
Bàn ghế
Bảng
Xinh xắn/
Sắt/ Gỗ
đẹp
nhạt
Sạch sẽ
Bước 2: Chọn trình tự miêu tả
Buổi
chiều
Sân trường Trường em 1: Sân trườngLớp họcVăn phòng
Văn phòng Trường em 2: Văn phòngSân trườngLớp học
Lớp học
Trường em 3: Lớp họcVăn phòngSân trường
Chọn từ ngữ miêu tả
Nền sân
Cột cờ
Sân
trường
Cây bàng
Cây phượng
Học sinh
Tường
Văn phòng 2: Phòng vi tínhThư viện
Rộng/ nhỏ/ chật hẹp – Nền sân 1: Rộng – đất – mấp mô
Nền sân
gạch/ đất/ xi măng –
Nền sân 2: Rộng – gạch – gồ ghề
phẳng lì/ bằng phẳng/
Nền sân 3: Chật hẹp – phẳng lì
gồ ghề/ mấp mô
Cao – chót vót/ vời
Cột cờ 1: Cao – chót vót
vợi
Cột cờ 2: Cao – vời vợi
Xanh thẫm/ xanh tươi
Cây bàng 1: Xanh thẫm – rợp mát
Cây
– tươi tốt/ xum xuê/
gò/ to/ chắc
Túm tụm/ xúm xít –
Học sinh 1: Ríu rít – reo hò – nhảy dây
cười nói/ trò chuyện – Học sinh 2: Trò chuyện – chạy nhảy –
rôm rả/ ríu rít – đùa
đánh cầu
Học
nghịch/ rượt đuổi/
Học sinh 3: Cười nói – truy bài
sinh
chạy nhảy/ vui chơi/
reo hò – đá cầu/ nhảy
dây/ đánh cầu/ truy
bài
Tường
Gạch – vàng nhạt/
Tường 1: Gạch – vàng nhạt
trắng/ xanh nhạt
Thư viện 1: Thoáng mát – rộng rãi
rãi/ nhỏ – đẹp/ cũ kĩ
Thư viện 2: Nhỏ – cũ kĩ
Thư viện 3: Thoáng mát – cũ kĩ
Phòng
vi tính
Hiện đại – khang
Phòng vi tính 1: Hiện đại – khang trang
trang – mát mẻ
Phòng vi tính 2: Hiện đại – mát mẻ
Phòng vi tính 3: Khang trang – mát mẻ
Bước 3: Hoàn thành sơ đồ
MÔ HÌNH THÂN BÀI 1
Nền sân 3
Chật hẹp – phẳng lì
Học sinh 2
Trò chuyện – chạy nhảy – đánh cầu
Thoáng mát – rộng rãi
Sân trường 2
Lớp học 1
Văn phòng 1
Phòng vi tính 3 Khang trang – mát mẻ
MÔ HÌNH THÂN BÀI 2
Văn phòng Phòng vi tính 3
2
Trường
em
Sân trường
1
Lớp học 2
Khang trang – mát mẻ
Thư viện 3
Thoáng mát – cũ kĩ
Nền sân 2
21
MÔ HÌNH THÂN BÀI 3
Lớp học 1
Văn phòng
2
Trường
em
Tường 2
Gạch – trắng
Bàn ghế 2
Ngay ngắn – gỗ
Bảng 3
Xanh – đẹp
Phòng vi tính 2
Hiện đại – mát mẻ
Thư viện 2
1. Nền sân rộng + gạch + gồ ghề. 2. Cột cờ cao + vời vợi. 3. Cây bàng xanh thẫm + rợp
mát. 4. Cây phượng đỏ rực + gầy gò. 5. Học sinh ríu rít + reo hò + nhảy dây.
Đoạn 3: Lớp học
1. Bàn ghế thẳng tắp + gỗ. 2. Tường gạch + vàng nhạt. 3. Bảng đen + sạch sẽ.
Học sinh có thể chọn các mô hình thân bài khác để viết
ĐỀ: TẢ DÒNG SÔNG QUÊ EM
Bước 1: Lập sơ đồ tư duy từ vựng
DÒNG SÔNG
Buổi sáng
Buổi trưa
Buổi chiều
22
Buổi tối
Buổi sáng
Buổi trưa
Tàu thuyền
Dòng sông
Mênh mông
Thanh bình/
Hiền hòa/ Uốn
Trẻ em
Bơi lội/ Tóe
Gợn sóng
lánh/ Long
thú/Cười đùa
lanh
Đục ngầu/
Trong veo
Thích
Ra khơi/
Lấp lánh/
Yếu ớt/ Gay
Rong buồm/
Lấp lóa/
gắt/ Ấm áp
Túm tụm
Tung lưới
Chầm chậm/
lành
Trôi
Dịu dàng/Tĩnh mịch
Rực rỡ/ Lung linh/
Huyền ảo/ Sặc sỡ
Bước 2 : Chọn trình tự miêu tả
Buổi sáng
Dòng
Buổi trưa
sông
Buổi chiều
Buổi tối
Dòng sông 1: Buổi sángBuổi trưaBuổi chiềuBuổi
tối
(Theo logic trình tự thời gian nên chỉ có một kết quả)
Buổi
Dòng sông Buổi sáng 1: Dòng sôngTàu thuyền
Dòng sông Buổi tối 1: Dòng sôngÁnh đèn
Ánh đèn
Buổi tối 2: Ánh đènDòng sông
Chọn từ ngữ miêu tả.
Mênh mông –
Dòng sông 1: Mênh mông – xanh biếc –
thanh bình/ hiền
trong veo
Dòng
hòa/ uốn lượn –
Dòng sông 2: Hiền hòa – xanh ngắt – trong
sông
xanh ngắt/ xanh
veo
biếc – đục ngầu/
Dòng sông 3: Uốn lượn – đục ngầu
Dòng sông 1: Chói chang – lấp lóa – phẳng
gợn sóng – lấp
lặng
lánh/ lấp lóa –
Dòng sông 2: Gợn sóng – lấp lánh
im lìm/ lặng im/
Dòng sông 3: Chói chang – lặng im
Buổi
phẳng lặng
trưa
Vàng – rực rỡ/
Tia nắng 1: Vàng – rực rỡ – ấm áp
lấp lánh/ long
Tia nắng 2: Vàng – lấp lánh – gay gắt
lanh – yếu ớt/
sậm – thơ mộng/ Dòng sông 2: Đỏ sậm – thơ mộng – êm đềm
thanh bình – mát Dòng sông 3: Đỏ sậm – thanh bình – êm
lạnh – hiền lành/ đềm
êm đềm
Buổi
chiều
Mây
Trắng/ hồng –
Mây 1: Trắng – lững lờ – trôi
lững lờ/ bồng
Mây 2: Hồng – bồng bềnh – chầm chậm
bềnh/ lang
Mây 3: Trắng – du ngoạn – chầm chậm
thang/ du ngoạn
– hững hờ/ chầm
chậm/ trôi
Dòng
Buổi
song
sông
Buổi trưa 2
Buổi chiều 1
Buổi tối 1
Dòng sông 2
Hiền hòa – xanh ngắt – trong veo
Tàu thuyền 3
Vội vã - rong buồm – thả cá
Dòng sông 2
Gợn sóng – lấp lánh
Trẻ em 2
Tóe nước – í ới
Tia nắng 2
Vàng – lấp lánh – gay gắt
Dòng sông 3
Đỏ sậm – thanh bình – êm đềm