Bộ Khoa học và Công nghệ
Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa
học và Công nghệ (FIRST)
KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
(Bản đã sửa)
Ngày 10 tháng 3 năm 2015
i
Nội dung
Nội dung ....................................................................................................................................ii
Danh mục các Bảng ................................................................................................................ iv
Danh mục các Hình................................................................................................................. iv
Các từ viết tắt ........................................................................................................................... v
I.
Giới thiệu ........................................................................................................................... 1
1.1 Mô tả Dự án...................................................................................................................... 1
1.2 Mục đích của khung ESMF.............................................................................................. 3
II. Cơ sở pháp lý..................................................................................................................... 3
2.1.
Các chính sách và hướng dẫn về an toàn của Ngân hàng Thế giới ............................. 3
2.2.
Sàng lọc các chính sách an toàn:........................................................................ 13
5.1.3
Sàng lọc tác động ............................................................................................... 13
5.2
Chuẩn bị các báo cáo EIA/EMP/EPC ....................................................................... 14
5.3
Tham vấn cộng đồng và công bố thông tin về EIA/EMP/EPC ................................. 14
5.4
Giám sát..................................................................................................................... 15
5.5
Báo cáo và lưu giữ tài liệu......................................................................................... 15
VI. Đề cương kế hoạch quản lý môi trường cho việc xây dựng VINALAB-MAMET thuộc
tiểu hợp phần 2c ..................................................................................................................... 18
6.1
Các đặc điểm và mốc thời gian chính của Dự án ...................................................... 18
6.2
6.6
Kế hoạch giám sát ..................................................................................................... 28
6.7
Hệ thống báo cáo giám sát ........................................................................................ 31
6.8
Xây dựng năng lực/Kế hoạch đào tạo ....................................................................... 32
6.9
Ngân sách cho EMP .................................................................................................. 32
6.10
Tham vấn cộng đồng và công khai thông tin ............................................................ 33
VII. Xây dựng năng lực/Kế hoạch đào tạo ........................................................................... 34
VIII.
Chi phí dự tính cho việc thực hiện các biện pháp an toàn .................................. 35
IX. Tham vấn cộng đồng và công khai thông tin về khung ESMF của Dự án ................ 37
X. Các phụ lục ...................................................................................................................... 38
Phụ lục 1: Danh sách các mục cần kiểm tra về an toàn môi trường và xã hội ..................... 38
Phụ lục 2: Sàng lọc tác động môi trường ............................................................................. 42
Phụ lục 3: Mô hình Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) cho tiểu dự án của FIRST ......... 45
hành LAB
23
Bảng 6. Trách nhiệm quản lý môi trường
25
Bảng 7. Kế hoạch giám sát môi trường
28
Bảng 8. Hệ thống báo cáo giám sát môi trường
31
Bảng 9. Các chương trình được đề xuất về xây dựng năng lực trong quản lý môi
trường
32
Bảng 10. Tham vấn với Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
34
Bảng 11. Các chương trình đề xuất về xây dựng năng lực trong quản lý môi trường
35
Bảng 12. Dự toán chi phí cho việc thực hiện các biện pháp an toàn
Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ KHĐT
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ TC
Bộ Tài chính
Bộ TNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CPMU
Ban quản lý Dự án Trung ương
CSC
Chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng
DIA
Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp
EC
Chuyên gia tư vấn môi trường
Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và
Công nghệ
GIIP
Thực hành quốc tế tốt nhất
GRI
Tổ chức KHCN công lập
HHTP
Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
IDA
Hiệp hội Phát triển Quốc tế
IFC
Công ty Tài chính Quốc tế
IPM
Quản lý dịch hại tổng hợp
KH&CN
RIA
Khu vực chịu ảnh hưởng vùng
SBV
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
v
SEMP
Kế hoạch quản lý môi trường tại công trường xây dựng
SIA
Khu vực chịu ảnh hưởng thứ hai
Sở TNMT
Sở Tài nguyên và Môi trường
SPO
Chủ tiểu dự án
TOR
Điều khoản tham chiếu
này chưa được nhận diện và các hoạt động của tiểu dự án có thể gây ra các tác động không
lường trước được. Do vậy, Khung quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF) đã được Bộ Khoa
học và Công nghệ chuẩn bị để đảm bảo rằng các tiểu dự án sẽ được thực hiện với tinh thần đảm
bảo sự bền vững về môi trường và xã hội.
Khung ESMF đưa ra các quy trình và hướng dẫn để đánh giá các tác động môi trường và xã
hội tiềm năng của các tiểu dự án được tài trợ. Các quy trình và hướng dẫn này sẽ giúp cơ quan
thực hiện trong việc sàng lọc tính hợp lệ của các tiểu dự án, xác định tác động đối với môi
trường và xã hội của các tiểu dự án, xác định các biện pháp giảm thiểu thích hợp để đưa vào
báo cáo tiểu dự án, và chỉ rõ trách nhiệm thể chế đối với việc thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, giảm thiểu và bồi thường cũng như hoạt động giám sát và đánh giá.
Khung ESMF sẽ được đưa vào Sổ tay Hướng dẫn Thực hiện Dự án để đảm bảo rằng các vấn
đề về môi trường và xã hội sẽ được xét đến cùng với các yêu cầu khác trong quá trình thực hiện
dự án.
1.1 Mô tả Dự án
Mục tiêu của Dự án
Mục tiêu phát triển của dự án là hỗ trợ sự phát triển của khoa học và công nghệ ở Việt Nam
thông qua việc cải thiện khung chính sách quốc gia đối với khoa học và công nghệ (KH&CN),
nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển (NT&PT), đồng thời
tăng cường mối liên hệ giữa cung và cầu đối với KH&CN.
Các hợp phần của Dự án
Dự án FIRST bao gồm ba hợp phần sau đây: (i) Hỗ trợ cơ sở hoạch định chính sách và thí điểm
chính sách KH&CN; (ii) Hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức KHCN công lập và tăng cường liên kết
doanh nghiệp với KH&CN và đổi mới; và (iii) Quản lý Dự án.
Hợp phần 1: Hỗ trợ cơ sở hoạch định chính sách và thí điểm chính sách KH&CN.
(a) Xây dựng và thí điểm chính sách thu hút các chuyên gia giỏi nước ngoài và người Việt Nam
ở nước ngoài đến Việt Nam làm việc:Nghiên cứu, xây dựng và thực hiện thí điểm các chính
sách thu hút các chuyên gia giỏi nước ngoài nhằm thực hiện các nghiên cứu khoa học và
đẩy mạnh đổi mới sáng tạo ở Việt Nam thông qua: (i) giảm các rào cản thông tin và kết nối
mạng lưới khoa học và đổi mới nước ngoài với các tổ chức KHCN công lập và doanh
nghiệp định hướng đổi mới sáng tạo ở Việt Nam; và (ii) cung cấp các Khoản tài trợ cho
tác nghiên cứu về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo - Giai đoạn I”) hoặc cho các
nhóm hợp tác ("Khoản tài trợ cho Nhóm Hợp tác nghiên cứu về Khoa học, Công nghệ và
Đổi mới sáng tạo – Giai đoạn II”) để xây dựng và thực hiện các Đề xuất Dự án Nhóm hợp
tác.
(c) Xây dựng Trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ nguồn về tự động hóa, chế tạo cơ
khí và công nghệ nhúng: Chuẩn bị các bản thiết kế kiến trúc và thực hiện việc xây dựng cơ
bản đối với việc xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ
nguồn về tự động hóa, chế tạo cơ khí và công nghệ nhúng tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc
nhằm đi tiên phong trong mô hình chính phủ sở hữu tư nhân vận hành theo thỏa thuận quan
hệ hợp tác công - tư.
Hợp phần 3: Quản lý Dự án.
(a) Tăng cường năng lực thể chế của Bộ KH&CN để thực hiện dự án và tuân theo các yêu cầu
về trách nhiệm của người được ủy thác, về giám sát, đánh giá và báo cáo.
(b) Thực hiện các chương trình nghiên cứu chính sách cho các hoạt động của dự án.
Phạm vi Dự án:
Toàn quốc vì các hoạt động đổi mới sáng tạo có thể diễn ra tại bất kỳ đâu trên lãnh thổ Việt
Nam.
Mô tả chi tiết hơn về Dự án được đưa ra trong Phụ lục 2 của Tài liệu Thẩm định Dự án.
Quản lý và nhân sự của Dự án:
Tên Dự án: DỰ ÁN ĐẨY MẠNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÔNG QUA NGHIÊN CỨU,
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (FIRST)
Bên tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB) / Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA)
2
Cơ quan chủ quản: Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KHCN)
a) Địa chỉ liên hệ: 39 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
b) Điện thoại: +84-4-39435376
Fax:+84-4-39435376
2c.
II.
Cơ sở pháp lý
2.1. Các chính sách và hướng dẫn về an toàn của Ngân hàng Thế giới
OP 4.01: Đánh giá Môi trường1
OP 4.01 được kích hoạt và áp dụng do Dự án có thể gây ra một số tác động tiêu cực ở mức
độ nhỏ/trung bình đến môi trường và xã hội có liên quan đến việc xây dựng VINALABMAMET trong hợp phần 2c và các tiểu dự án và các hoạt động thuộc hợp phần 2a và 2b.
Tham vấn cộng đồng và công bố thông tin
OP 4.01 yêu cầu rằng trong quá trình đánh giá môi trường các nhóm bị ảnh hưởng bởi dự
án và các tổ chức phi chính phủ trong nước được tư vấn về các khía cạnh môi trường của
dự án đồng thời phải xem xét quan điểm của họ. OP 4.01 yêu cầu thêm là sự tư vấn đó được
1
Để biết thêm chi tiết về các hướng dẫn và chính sách của Ngân hàng Thế giới, vui lòng xem trang web của NHTG:
/>168427~piPK:64168435~theSitePK:584435,00.html và />
3
bắt đầu càng sớm càng tốt trong quá trình chuẩn bị dự án cũng như xuyên suốt quá trình
thực hiện dự án nếu cần để giải quyết các vấn đề có liên quan đến đánh giá tác động môi
trường có ảnh hưởng tới họ.
Theo chính sách của Ngân hàng Thế giới về tiếp cận thông tin và OP 4.01, tất cả các báo
2.2. Luật pháp Việt Nam đối với việc đánh giá và quản lý môi trường
Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới
Được kích hoạt
Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01)
Có
Môi trường sống tự nhiên (OP/BP 4.04)
Không
Rừng (OP/BP 4.36)
Không
Quản lý dịch hại (OP 4.09)
Không
Nguồn văn hóa vật thể (OP/BP 4.11)
Không
Người dân bản địa (OP/BP 4.10)
Không
Tái định cư không tự nguyện (OP/BP 4.12)
Không
An toàn đập (OP/BP 4.37)
Không
Dự án trên đường thủy quốc tế (OP/BP 7.50)
Không
Dự án thực hiện tại các khu vực có tranh chấp (OP/BP 7.60)
Không
Các luật, nghị định và tiêu chuẩn sau của Việt Nam được áp dụng trong Dự án:
Luật
Luật Bảo vệ môi trường Số 52/2005/ QH11 được Quốc hội thông qua ban hành ngày
29 tháng 11 năm 2005 quy định trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức về bảo vệ môi
trường
Nghị định Số 29/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 4 năm 2011 về các quy định
trong đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá các tác động môi trường và các cam kết
bảo vệ môi trường
Nghị định Số 73/2010/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Nghị định Số 59/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn
Nghị định Số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Nghị định Số 1338/NĐ-CP hướng dẫn kỹ thuật về việc thi công tại khu vực có nền
móng yếu
Nghị định Số 22/2010/TT-BXD về quy định an toàn xây dựng
nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định Số 23/2006/QĐ-BTNMT về Danh mục chất thải nguy hại
Chỉ thị Số 02/2008/CT-BXD về việc chấn chỉnh và tăng cường các biện pháp đảm bảo
an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các đơn vị thuộc ngành xây dựng
Trong các điều luật trên, chỉ thị 29/2011/NĐ-CP nêu chi tiết một số điều luật mà Dự án phải
trực tiếp tham khảo như thảo luận dưới đây:
5
Phụ lục II liệt kê các dự án yêu cầu chuẩn bị Đánh giá Tác động Môi trường (EIA).
Phụ lục III liệt kê các dự án được yêu cầu chuẩn bị EIA chịu sự thẩm định và cần có sự
phê duyệt của Bộ TN&MT. Dưới đây là các dự án có liên quan nhất đến các dự án được
đề xuất:
Các dự án sử dụng đất của công viên quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thế
giới, phong cảnh quốc gia/lịch sử/văn hóa, khu dự trữ sinh quyển, ngoại trừ các khu
vực sử dụng ít hơn 20 ha đất trong vùng đệm của các khu dự trữ sinh quyển;
Các dự án yêu cầu bảo tồn rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chắn sóng/gió/cát, từ 20
ha của rừng đặc dụng hoặc từ 100 ha của các khu rừng thiên nhiên khác, từ 20 ha
QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm
QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
trong đất
QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
TCVN 5308-9: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 7222:2002: Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt
tập trung
TCVN 4447:1987: Công tác đất – Quy phạm thi công
một lần để đưa ra những tư vấn về chính sách và rà soát lại tiến độ dự án. BĐHDA sẽ không
tham gia vào công việc thường ngày của dự án.
Bộ KHCN và CPMU trực thuộc sẽ chịu trách nhiệm tổng thể đối với việc thực hiện các biện
pháp an toàn, bao gồm việc cung cấp các hướng dẫn, đưa ra các yêu cầu và thực hiện giám sát
môi trường để đảm bảo rằng các chủ tiểu dự án thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn. Bên
cạnh đó, CPMU với sự hỗ trợ của chuyên gia về môi trường và chuyên gia giám sát xây dựng
sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các biện pháp an toàn liên quan đến việc xây dựng
VINALAB-MAMET. Các tổ chức KHCN công lập và doanh nghiệp tham gia sẽ chịu trách
nhiệm thực hiện các yêu cầu về an toàn đối với các hoạt động được chỉ ra thuộc hợp phần 2.
Trách nhiệm của CPMU, các tổ chức KHCN công lập, các doanh nghiệp và các bên liên quan
khác trong việc thực hiện khung ESMF được mô tả ở trong Bảng 2.
Bảng 2: Tổ chức thể chế cho việc thực hiện khung ESMF
7
STT
Tổ chức
1
CPMU trực thuộc Bộ
KHCN
2
Tổ chức KHCN công
lập và doanh nghiệp
chức KHCN công lập hoặc doanh nghiệp được tài trợ
Giám sát việc tuân thủ các quy định về môi trường và an
toàn của nhà thầu/nhà cung cấp thiết bị trong quá trình
thực hiện và năm đầu hoạt động của các tổ chức KHCN
công lập/doanh nghiệp.
Báo cáo về việc thực hiện bao gồm sự tuân thủ các biện
pháp về môi trường để NHTG xem xét.
Các tổ chức KHCN công lập và các doanh nghiệp chịu trách
nhiệm đảm bảo sự tuân thủ môi trường trong quá trình thực
hiện và hoạt động của các tiểu dự án thuộc tiểu hợp phần 2a/2b.
Điều này bao gồm:
Chuẩn bị các tài liệu môi trường phù hợp do luật Việt Nam
và NHTG yêu cầu
Thu thập và lưu tất cả các bản quyền/giấy phép cần thiết
Thực hiện các biện pháp giảm thiểu nhằm làm giảm các
tác động như được quy định trong các tài liệu an toàn môi
trường đã phê duyệt
8
STT
Tổ chức
Trách nhiệm
3
4
tài nguyên môi trường Nam.
Giám sát an toàn dự án và hướng dẫn CPMU trong khi triển
Ngân hàng Thế giới
khai dự án bao gồm thực hiện các biện pháp an toàn.
3.2 Năng lực thể chế
Bộ KHCN chưa thực hiện một dự án nào do NHTG tài trợ, do đó Bộ chưa có kinh nghiệm về
các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới. Các cán bộ của Dự án FIRST tuy có kinh
nghiệm làm việc trong các dự án trước đây của NHTG nhưng họ không làm cụ thể về mảng
môi trường cũng như không có đủ kiến thức về môi trường trong việc thực hiện quy trình quản
lý môi trường. Do đó năng lực hiện tại của Bộ KHCN và CPMU trong việc thực hiện các biện
pháp an toàn được coi là khá giới hạn.
Dự án sẽ cần phải phân công một cán bộ/tư vấn về môi trường có năng lực thuộc CPMU để
giúp giám sát các vấn đề về an toàn môi trường và xã hội, đồng thời cũng phải tổ chức các buổi
đào tạo cần thiết để tăng cường năng lực của Bộ KHCN và CPMU trong việc thực hiện các yêu
cầu về biện pháp an toàn.
IV.
Các tác động tiềm ẩn của Dự án và các biện pháp giảm thiểu
4.1 Các tác động tiềm ẩn
Dự án sẽ có một số tác động tiêu cực tiềm ẩn có liên quan đến việc xây dựng VINALABMAMET trong tiểu hợp phần 2c tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc. Tác động tiêu cực tiềm ẩn
chính trong khi xây dựng phòng thí nghiệm được biết đến bao gồm việc sinh ra tiếng ồn, bụi,
chất thải rắn, nước thải và các vấn đề có liên quan đến giao thông và quản lý an toàn lao động
ở mức vừa phải và trong thời gian ngắn. Việc tạo ra chất thải rắn và nước thải công nghiệp/sinh
hoạt là những tác động chính và lâu dài trong quá trình vận hành phòng thí nghiệm.
Dự án sẽ cung cấp tài trợ cho các tổ chức KHCN công lập và các doanh nghiệp tư nhân đối với
chương trình NC&PT được lựa chọn thông qua cạnh tranh trong bốn lĩnh vực được ưu tiên, đó
là ngành chế tạo cơ khí, công nghệ sinh học và nông nghiệp, vật liệu tiên tiến và công nghệ
thông tin và truyền thông. Tài trợ này bao gồm việc mua thiết bị và khôi phục/nâng cấp cơ sở
trình thực hiện, các biện pháp giảm thiểu các tác động chung có liên quan đến việc tạo ra tiếng
ồn, bụi, nước thải, chất thải rắn và an toàn giao thông, lao động được mô tả trong Bộ quy tắc
thực hành về môi trường (ECOP). Những biện pháp giảm thiểu được áp dụng cho các hoạt
động xây dựng và/hoặc tái định cư và sẽ được nhà thầu thực hiện trong giai đoạn xây dựng/tái
định cư. ECOP sẽ được bao gồm trong tài liệu đấu thầu và các tài liệu hợp đồng có liên quan.
Tác động tiêu cực từ việc sử dụng một lượng nhỏ thuốc trừ sâu để kiểm soát dịch bệnh cho
mục đích nghiên cứu sẽ được giảm thiểu hoàn toàn thông qua việc áp dụng các hướng dẫn
Quản lý Dịch hại Tổng hợp quốc gia. Các đề xuất thuộc lĩnh vực nông nghiệp được Dự án hỗ
trợ sẽ phải tuân thủ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch Thực vật số 41/2013/QH13 và Thông tư số
21/2013/TT-BNNPTNT, luật và thông tư này cung cấp các chỉ dẫn về việc sử dụng an toàn
thuốc trừ sâu cho mục đích kiểm soát sâu bệnh. Nhân viên, cán bộ kỹ thuật của các tổ chức
KHCN công lập và các doanh nghiệp sẽ được các tư vấn môi trường chuyên gia về kiểm dịch
và bảo vệ thực vật của CPMU tư vấn và cung cấp các khóa đào tạo cần thiết về việc sử dụng
an toàn thuốc trừ sâu. Các tổ chức KHCN công lập và các doanh nghiệp được yêu cầu phải
tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn theo quy định của luật pháp. CPMU sẽ thường xuyên giám
sát việc tuân thủ và báo cáo lên Ngân hàng.
Các thủ tục quản lý môi trường đối với các tiểu dự án thuộc tiểu hợp phần 2a/2b
V.
Phần này mô tả các hoạt động mà các bên liên quan phải tuân thủ để thực hiện các chính sách
an toàn của Ngân hàng Thế giới và các yêu cầu về môi trường của Chính phủ Việt Nam trong
mỗi giai đoạn chuẩn bị và thực hiện tiểu dự án.
Sàng lọc môi trường
Lập báo cáo đánh giá môi trường (EIA/EMP/EPC)
Đơn đăng ký
được
gửi
tớiCPMU
CPMU và cán bộ/chuyên gia tư
vấn môi trường của CPMU
sàng lọc đơn đăng ký từ danh
mục kiểm tra an toàn môi
trường (Phụ lục 1). Tiểu dự án
này có hợp lệ hay không?
KHÔNG
DỪNG LẠI
Các tiểu dự án
này không hợp
lệ để nhận tài
trợ
CÓ
Loại C
KHÔNG cần thêm
tài liệu môi trường
hoặc quy trình bổ
sung nào.
Lưu giữ các tài liệu
sàng lọc tác động
5.1.1
Tiêu chí phân loại tiểu dự án
Theo thiết kế, Dự án FIRST chỉ kích hoạt và áp dụng chính sách an toàn của NHTG về đánh
giá môi trường (OP/BP 4.01). Bất kỳ tiểu dự án nào kích hoạt các chính sách an toàn khác sẽ
bị loại khỏi danh sách tài trợ của Ngân hàng. Dự án được xếp loại B. Do đó, những dự án gây
ra tác động tiêu cực lớn sẽ không đủ tư cách nhận tài trợ từ Ngân hàng.
Theo OP/BP 4.01, NHTG phân loại các dự án dựa trên phạm vi và mức độ tiềm tàng của các
tác động. Dự án nào gây ra ảnh hưởng bất lợi lớn đối với môi trường về nhiều mặt, không thể
đảo ngược và chưa có tiền lệ sẽ được xếp vào loại A và đối với dự án này cần phải thực hiện
một bản Đánh giá Môi trường (EA) đầy đủ. Các dự án loại B là các dự án có ít tác động tiêu
cực hơn, mang tính cụ thể tại thực địa, chỉ một số ít (nếu có) là không thể đảo ngược; và trong
hầu hết các trường hợp có thể dễ dàng thiết kế các biện pháp giảm thiểu hơn so với các dự án
loại A. Dự án loại B đòi hỏi phải chuẩn bị một bản Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) hoặc
một bản EIA với phạm vi hẹp hơn so với dự án loại A. Dự án không gây ra hoặc gây ra rất ít
tác động tiêu cực được xếp loại C và sau khi sàng lọc sẽ không phải tiến hành đánh giá môi
trường nữa.
Văn bản pháp lý của Chính phủ Việt Nam, Nghị định Số 29/2011/NĐ-CP, sử dụng một danh
mục các loại dự án để phân loại dự án:
Các dự án thuộc danh sách trong Phụ lục II của Nghị định 29 phải soạn thảo EIA. Ngoài
ra, đối với các dự án nằm trong Phụ lục III và có tác động tiêu cực tiềm ẩn lớn, cần phải
chuẩn bị một bản EIA phê duyệt bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường thay vì chính quyền
địa phương.
Loại EPC: các tiểu dự án/hoạt động phải chuẩn bị và đăng ký EPC như quy định tại
Nghị định 29.
12
Phải chuẩn bị một EPC cho mỗi tiểu dự án và được ủy ban nhân dân cấp huyện/xã
có liên quan phê duyệt. EMP đáp ứng các điều kiện của Ngân hàng Thế giới sẽ được
tích hợp vào EIC.
-
Loại EMP: là các tiểu dự án không nằm trong loại EIA hoặc EPC nhưng có thể sản
sinh ra bụi, tiếng ồn, chất thải rắn và nước thải và các vấn đề an toàn lao động trong
suốt chu trình tiểu dự án.
-
Loại C: là các dự án gây ra các tác động môi trường tiêu cực nhỏ hoặc không có.
Không yêu cầu đánh giá môi trường thêm nữa
5.1.2
Sàng lọc các chính sách an toàn:
Đối với mỗi tiểu dự án, cán bộ/chuyên gia tư vấn môi trường của CPMU sẽ tham khảo đề xuất
dự án và điền “BẢN LIỆT KÊ DANH MỤC KIỂM TRA CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN MÔI
TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI” như được giới thiệu trong Phụ lục 1.
Ngoại trừ việc xây dựng VINALAB-MAMET, dự án không hỗ trợ bất kỳ việc xây dựng mới
các công trình dân dụng quy mô lớn dù việc cải tạo nhỏ và sửa chữa/nâng cấp thiết bị là hợp
lệ.
Sàng lọc Tác động Môi trường (được cung cấp trong Phụ lục 2) để xác định các tác động có
thể xảy ra trong giai đoạn xây dựng cũng như giai đoạn hoạt động của tiểu dự án. Các tiểu dự
án được phân loại thành 1 trong 4 loại, đó là loại EIA; loại EPC; loại EMP hoặc loại C như
được mô tả trong phần 5.1.1.
Cán bộ môi trường của CPMU phải gửi tới NHTG danh sách các tiểu dự án được đề xuất và
kết quả sàng lọc ở 2 cấp độ sàng lọc như được nêu trong Phụ lục 1 và Phụ lục 2. NHTG có thể
sàng lọc ngẫu nhiên 5-10% tổng số các tiểu dự án được đề xuất để đánh giá quy trình sàng lọc.
Nếu NHTG không hài lòng với năng lực của CPMU trong quá trình sàng lọc, CPMU sẽ phải
đưa ra thêm các biện pháp tăng cường để nâng cao năng lực.
13
5.2 Chuẩn bị các báo cáo EIA/EMP/EPC
Các chủ tiểu dự án sẽ chuẩn bị EIA/EPC/EMP cho mỗi tiểu dự án ở giai đoạn chuẩn bị, tức là
song song với việc chuẩn bị báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo khả thi (FS) và tham vấn
cộng đồng và công khai thông tin như được hướng dẫn trong mục 5.3. Nội dung và thể thức
của EIA và EPC sẽ tuân theo hướng dẫn trong Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ban hành
ngày 18 tháng 7 năm 2011.
Cụ thể, đối với tiểu dự án loại EIA, trước khi chuẩn bị EIA, chủ tiểu dự án sẽ chuẩn bị TOR
cho báo cáo EIA và gửi tới CPMU để xem xét và làm rõ trước.
Đối với tiểu dự án co EIA và EPC đã được cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ thông qua,
cán bộ/chuyên gia tư vấn môi trường của CPMU sẽ thẩm định để đánh giá tính đầy đủ của các
báo cáo. Nếu phát hiện bất kỳ thiếu sót nào, chủ tiểu dự án sẽ phải chuẩn bị EMP với các biện
pháp bổ sung, gửi CPMU xem xét trước và phê duyệt.
Lưu ý: Dự án không hỗ trợ bất kỳ việc xây dựng mới nào ngoại trừ xây dựng VINALABMAMET. VINALAB-MAMET tọa lạc tại 1 khu đất trống ở Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
(HHTP) và không có vùng đất nhạy cảm bao quanh. Chính sách an toàn về nguồn tài nguyên
văn hóa vật thể (OP 4.11) do đó không bị kích hoạt. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện tiểu
dự án, quy trình phát hiện ngẫu nhiên hiện vật khảo cổ sẽ được đưa vào trong các tài liệu đánh
giá môi trường và hợp đồng để hướng dẫn chủ tiểu dự án và nhà thầu các bước cần thiết cần
website của Bộ KHCN trước khi thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo nghiên cứu
khả thi.
5.4 Giám sát
Trong quá trình thực hiện tiểu dự án/hoạt động, các biện pháp giảm thiểu được phác thảo trong
EIA/EMP/EPC cần được giám sát để đảm bảo rằng các biện pháp này được thực hiện kịp thời
và đầy đủ. Trong một vài trường hợp, cần thực hiện các biện pháp bổ sung để đảm bảo các tác
động phát sinh được giải quyết thỏa đáng.
Giám sát nội bộ
Trong quá trình thực hiện tiểu dự án, chủ tiểu dự án liên quan và/hoặc chuyên gia tư vấn giám
sát của tiểu dự án nếu có sẽ chịu trách nhiệm giám sát hàng ngày việc tuân thủ các hoạt động
giảm thiểu và các hoạt động giám sát được nêu trong EMP. Cộng đồng địa phương được khuyến
khích thực hiện giám sát. Nếu có sự khiếu nại từ các nhóm địa phương chịu ảnh hưởng bởi tiểu
dự án, chủ tiểu dự án sẽ gửi cán bộ đến để đánh giá kịp thời tính hợp lệ của sự khiếu nại và
thực hiện các biện pháp cần thiết để giải quyết tình thế. Báo cáo về việc thực hiện EMP được
gửi đến CPMU như một phần của các báo cáo tiến độ.
Giám sát từ phía CPMU
Bên cạnh giám sát nội bộ, cán bộ/chuyên gia tư vấn môi trường của CPMU sẽ giám sát định
kỳ sự tuân thủ các biện pháp an toàn môi trường và xã hội của các tiểu dự án như đã cam kết
trong các tài liệu EIA. Nói chung, việc giám sát được thực hiện 2 lần/năm đối với tiểu dự án
thuộc loại EIA và 1 lần/ năm đối với tiểu dự án thuộc loại EPC. Việc giám sát sẽ được thực
hiện trong suốt quá trình thực hiện và năm đầu của giai đoạn hoạt động của tiểu dự án.
CPMU sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật nếu cần thiết cho các tổ chức KHCN công lập
và doanh nghiệp để hỗ trợ họ hoàn thành trách nhiệm giám sát và các yêu cầu liên quan về báo
cáo và lưu giữ tài liệu.
5.5 Báo cáo và lưu giữ tài liệu
Li-xăng và giấy phép
Doanh nghiệp/tổ chức KHCN công lập có trách nhiệm xin và lưu các li–xăng, giấy phép cần
thiết được ban hành hoặc cần được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền về môi trường của
Việt Nam trong cả quá trình cải tạo tiểu dự án và các giai đoạn hoạt động cho toàn bộ thời gian
của dự án.
Giám
sát/kiểm tra
bởi
1.1. Chuẩn bị thông tin cơ bản và gửi tới Chủ tiểu dự án
CPMU
CPMU để sàng lọc
(SPO)
1.2. Sàng lọc tính hợp lệ về môi trường:
sàng lọc để loại trừ các tiểu dự án kích hoạt
CPMU
các chính sách an toàn của Ngân hàng
1.
Xác ngoài OP/BP 4.01 và gửi NHTG kiểm tra
định tiểu 1.3. Sàng lọc để phân loại các tiểu dự án
dự án
thành loại EIA; EPC; EMP hoặc C và gửi
NHTG kiểm tra
Đối với các tiểu dự án được phân loại C: CPMU
không yêu cầu hành động nào khác.
NHTG sẽ kiểm
tra ngẫu nhiên
NHTG sẽ kiểm
tra ngẫu nhiên
Đối với các tiểu dự án thuộc thể loại khác:
tiến hành các bước tiếp theo
CPMU giám
sát và NHTG
kiểm tra ngẫu
nhiên
CPMU giám
Các chủ tiểu dự
Tham vấn cộng đồng với những người có án của các tổ sát và NHTG
kiểm tra ngẫu
khả năng chịu ảnh hưởng và chính quyền chức
KHCN
nhiên
địa phương về nội dung của
16
EIA/EMP/EPC, chuẩn bị biên bản cuộc công
lập/các
họp và danh sách đại biểu tham dự
doanh nghiệp
Bao gồm các giải pháp cho các mối quan
tâm của cộng đồng trong các bản
EIA/EMP/EPC cuối cùng. Ghi chép tham
vấn được lưu trữ để trình khi được yêu cầu
Nộp bản dự thảo EIA/EMP/EPC cho
CPMU và NHTG (nếu được yêu cầu) để
xét duyệt
2.5. Xem xét EIA/EMP/EPC bản cuối
CPMU
công
- Đưa các biện pháp/yêu cầu giảm thiểu lập/doanh nghiệp
dự án
vào trong hợp đồng cung cấp thiết bị (nếu
có)
CPMU giám
sát và NHTG
kiểm tra ngẫu
nhiên
- Đưa các biện pháp/yêu cầu giảm thiểu
vào trong tài liệu và hợp đồng đấu thầu
giám sát xây dựng (nếu có)
Thực hiện các biện pháp giảm thiểu
4. Giai
đoạn thực
hiện
CPMU
và
chính
quyền
địa
phương
Các chủ tiểu dự giám sát
án của các tổ
Ban quản lý
chức
định kỳ
định kỳ
ngẫu nhiên
Các chủ tiểu dự
án của các tổ
Thu thấp và ghi chép các li-xăng, giấy
chức
KHCN
phép môi trường cần thiết
công
lập/các
doanh nghiệp
CPMU giám
sát và NHTG
kiểm tra ngẫu
nhiên
Các chủ tiểu dự
án của các tổ CPMU rà soát
Báo cáo về sự tuân thủ môi trường của tiểu
chức
KHCN và NHTG kiểm
dự án để CPMU/NHTG xem xét
công
lập/các tra ngẫu nhiên
doanh nghiệp
Báo cáo về sự tuân thủ môi trường của dự
CPMU
án để NHTG rà soát
hiện từ 2014 đến cuối 2016. Phòng thí nghiệm được dự kiến tự chủ từ 2017.
18
6.2 Mô tả môi trường xây dựng
Địa điểm xây dựng – trong khu NC&PT, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội (được chỉ ra
trong hình)
Đất sử dụng– khoảng 20.000 m2(được Bộ KH&CN phê duyệt), mật độ xây dựng 20%, chiều
cao trung bình ngang một tòa nhà 5 tầng
19