Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay hộ nông dân tại PGD an hòa chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

uế

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thự

H

hiện dựa
êntrcơở
s nghi
ên cứu lý thuyết, kiến thức
ên ngành,
chuy một số thông tin từ

tế

Internet, nghiên cứu khảo sát thực
ễnàtivdư
ới sự hướng dẫn
ình của
tận
PGS.TS
t Phan

h

Thị Minh Lý.

in



i


Lời Cảm Ơn
Để ho
àn thành bài khóa luận tốt nghiệp
ày, ngoài
n sự nổ lực của bản ãthân, tôi đ
nhận được
ất nhiều
r
sự giúp đỡ của quýà các
thầy
bạn.
cô v
Tôi xin trân trọngàyb tỏòng
l biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Thị ãMinh Lý đ

uế

dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng
à giúp dẫn
đỡ tận
v ìnhtcho tôi trong suốt

H

quá trình thực hiện ài.
đề

ình thực
tr
tập tại ngân
Tôi cũng rất biếtnhững
ơn người thân trongình,
gia bạn
đ èbđã quan tâm, giúp

Đ
ại

đỡ, ủng hộ tinh
n, tạo
thầmọi điều kiện thuận lợiàngiúp
thành
tôikhóa
ho luậnày.
n
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian cũng như khảthân
năngnên
củabàibản

khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Mong quý thầy cô góp ý kiến
ài khóađể b
luậnàyn đư
ợc ho
àn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện


uế

5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2

H

6. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.............................................................5

tế

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ...............................................................................................................5

h

1.1. Tín dụng....................................................................................................................5

in

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ...........................................................................................5
1.1.2. Vai trò của tín dụng ...............................................................................................5

cK

1.2. Tín dụng ngân hàng ..................................................................................................6
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng...............................................................................6

họ


1.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ nông dân..........................................16
1.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay về phía ngân hàng .............................16

H

1.5.1.1. Doanh số cho vay hộ nông dân.........................................................................16
1.5.1.2. Doanh số thu nợ hộ nông dân...........................................................................16

tế

1.5.1.3. Dư nợ hộ nông dân ...........................................................................................16
1.5.1.4. Tỷ lệ nợ quá hạn hộ nông dân ..........................................................................16

h

1.5.1.5. Tỷ lệ nợ xấu hộ nông dân .................................................................................16

in

1.5.1.6. Hệ số thu nợ hộ nông dân .................................................................................17

cK

1.5.1.7. Vòng quay vốn tín dụng hộ nông dân ..............................................................17
1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng về phía hộ nông dân ................. Error!

họ

Bookmark not defined.


2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của PGD An Hòa Chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà .........Error! Bookmark not defined.

H

2.1.2. Cơ cấu, sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............. Error!
Bookmark not defined.

tế

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức ..................................................Error! Bookmark not defined.

h

2.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.................................................................25

in

2.2. Tình hình chung của PGD An Hòa Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn thị xã Hương Trà. .................................................................................26

cK

2.2.1. Tình hình lao động tại PGD An Hòa Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn thị xã Hương Trà giai đoạn 2010 – 2012 .............................................26

họ

2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD An Hòa Chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà trong giai đoạn 2010-2012..............28


H

phát triển nông thôn thị xã Hương Trà ..........................................................................39
2.3.2.4. Nợ quá hạn, nợ xấu hộ nông dân của PGD An Hòa Chi nhánh Ngân hàng

tế

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh thị xã Hương Trà .............41
2.3.2.5. Hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng hộ nông dân của PGD An Hòa Chi

in

Bookmark not defined.

h

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà .......... Error!

cK

2.3.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay HND của PGD An Hòa Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà trên quan điểm HND....43

họ

2.3.3.1. Mô tả mẫu khảo sát...........................................................................................43
2.3.3.2. Kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố ...........................45
2.3.3.3. Kiểm định giá trị trung bình tổng thể ...............................................................49


uế

và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà giai đoạn 2010-2012 ...................................27
Tình hình huy động vốn của PGD An Hoà Chi nhánh Ngân hàng Nông

Bảng 2.3:

H

nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà giai đoạn 2010-2012 .......................28
Tình hình sử dụng vốn của PGD An Hoà Chi nhánh Ngân hàng Nông

Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD An Hoà Chi nhánh Ngân hàng

h

Bảng 2.4:

tế

nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà giai đoạn 2010-2012 .......................29

Bảng 2.5:

in

Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà giai đoạn 2010-2012 .............33
Doanh số cho vay hộ nông dân của PGD An Hoà Chi nhánh Ngân hàng

Bảng 2.6:

Bảng 2.13: Kiểm định One-Sample T-test nhân tố Năng lực phục vụ.........................50
Bảng 2.14: Kiểm định One-Sample T-test nhân tố Sự cảm thông ...............................51
Bảng 2.16: Kiểm định One-Sample T test nhân tố Sự tin cậy .....................................51

viii


Bảng 2.15: Kiểm định One-Sample T-test nhân tố Sự hữu hình..................................52
Bảng 2.17: Thống kê mô tả biến Hài lòng với chất lượng dịch vụ ..............................53
Bảng 2.18: Phân tích tương quan hệ số Pearson ..........................................................54
Bảng 2.19: Kiểm định R2..............................................................................................54
Bảng 2.20: Phân tích ANOVA .....................................................................................55
Bảng 2.21: Hệ số phóng đại phương sai.......................................................................56

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế


Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ lý do chọn ngân hàng vay vốn ....................................................................45

x


DANH MỤC VIẾT TẮT
: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHNo

: Ngân hàng Nông nghiệp

PGD

: Phòng giao dịch

HND

: Hộ nông dân

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

SXKD


KT – XH
CNH – HĐH

H

tế

h

in

: Dư nợ bình quân

Đ
ại

CBTD

cK

DNBQ

: Lợi nhuận

họ

LN

uế

tế

Hộ nông dân muốn phát triển sản xuất, ngoài các điều kiện đất đai, lao động,

h

vật tư đòi hỏi phải có vốn. Với đại đa số nông dân, vốn là một vấn đề nan giải, thiếu

in

vốn xảy ra hầu hết ở các địa phương. Ý thức sâu sắc về vấn đề này, hằng năm mặc dù
ngân sách còn nhiều khó khăn, song nhà nước ta vẫn dành một lượng ngân sách đáng

cK

kể đầu tư cho nông nghiệp, trong đó cho nông dân vay vốn. Và với tư cách là bạn đồng
hành của nông nghiệp - nông thôn trong những năm qua, ngân hàng Nông nghiệp và

họ

phát triển nông thôn Việt Nam với các chi nhánh của mình đã và đang là kênh chuyển
tải vốn đến hộ nông dân, góp phần tạo công ăn việc làm, giúp nông dân làm giàu bằng
chính sức lao động của mình.

Đ
ại

Ngân hàng luôn xác định khách hành chính của mình là các hộ nông dân, vì vậy

ngân hàng luôn tạo mọi điều kiện tốt nhằm giúp các hộ tiếp cận được với các nguồn


dụng hộ nông dân.

Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay hộ nông dân tại PGD An Hòa Chi nhánh

tế

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế. Trên cơ sở đó, đưa ra những biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay hộ

h

nông dân tại ngân hàng để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

in

Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay

cK

HND của PGD An Hòa Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị
xã Hương Trà nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
3. Đối tượng nghiên cứu

họ

Chất lượng dịch vụ cho vay hộ nông dân tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà.

Đ


uế

ra nhằm nắm tình hình, mục đích cũng như lý do vay vốn ngân hàng của khách hàng;
câu hỏi thứ 4 gồm có 23 câu hỏi nhỏ sử dụng thang đo Liker bậc 5: bậc 1 tương ứng

H

với mức “Rất không đồng ý” và bậc 5 tương ứng với mức “Rất đồng ý”. Và câu hỏi
cuối để đánh giá sự hài lòng về dịch vụ cho vay của khách hàng.
 Bước 2: Xác định số mẫu cần thiết:

tế

Phần 2: Bao gồm 2 câu hỏi tìm hiểu về thông tin của người được phỏng vấn.

h

Theo nghiên cứu của Bollen, tính đại diện của số lượng mẫu được lựa chọn

in

nghiên cứu sẽ thích hợp nếu kích thước mẫu là 5 mẫu cho một ước lượng. Mô hình

cK

nghiên cứu bao gồm 23 biến quan sát do đó số lượng mẫu cần thiết là 115 mẫu.
Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong số
khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay hộ nông dân tại PGD An Hòa.


Thống kê mô tả: Mô tả mẫu điều tra, tìm hiểu đặc điểm của đối tượng điều

tra, mục đích, thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Kết quả phân tích
mô tả sẽ là cơ sở để đưa ra những nhận định ban đầu và tạo nền tảng để đưa ra những
giải pháp sau này.
-

Phân tích thang đo: Đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Đây

là một phép kiểm định để kiểm tra tính chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát.

uế

Nó cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế biến rác
trong mô hình nghiên cứu. Đồng thời, hệ số này sẽ giúp đánh giá độ tin cậy của các

H

thang đo. Những biến có Alpha nhỏ hơn 0.6 hoặc hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn
0.3 sẽ bị loại khỏi mô hình.

Phân tích nhân tố khám phá: Dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan

tế

-

sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ( gọi là nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa

h

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay hộ nông dân tại PGD An Hòa

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay hộ nông dân tại PGD
An Hòa Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Trà.

SVTH: Hồ Thị Dịu – Lớp K43B TCNH

4


Khoá Luận Tốt Nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tín dụng
1.1.1. Khái niệm về tín dụng

uế

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ La tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm). Trong
thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau; ngay cả

H

trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một
nội dung riêng.



- Mặt khác thông qua tín dụng còn có thể đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh

toán, có thể thanh toán không phân biệt không gian, thời gian làm cho hàng hóa dịch
chuyển từ nơi này đến nơi khác, dẫn đến kích thích hàng hóa lưu thông, phát triển.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả: Giúp vận chuyển tiền tệ từ nơi thừa
sang nơi thiếu, tạo sự cân bằng tiền tệ, không gây ra lạm phát. Do đó, các nhà đầu tư sẽ
bỏ tiền vào đầu tư cho nền kinh tế làm kích thích hàng hóa phát triển về chủng loại,
mẫu mã, chất lượng, dịch vụ chăm sóc,...làm cho nền kinh tế ổn định về giá cả.

SVTH: Hồ Thị Dịu – Lớp K43B TCNH

5


Khoá Luận Tốt Nghiệp

Tín dụng giúp góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự
xã hội: Tín dụng giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn kịp thời cho quá
trình sản xuất kinh doanh, đầu tư mới, dẫn đến việc tuyển thêm lao động trong nền
kinh tế làm dịch chuyển lao động từ khu vực này sang khu vực khác. Từ đó góp phần
ổn định đời sống cho người lao động, giảm tệ nạn xã hội, kích thích nhu cầu tiêu dùng
của người dân…
Tín dụng góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Ngân

uế

hàng huy động tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào nguồn quỹ của ngân
hàng, làm cho lượng tiền mặt lưu thông giảm. Bên cạnh đó một khối lượng tiền cho



1.2.2. Các loại tín dụng ngân hàng
1.2.2.1. Xét theo mục đích
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
Cho vay tiêu dùng cá nhân;
Cho vay mua bán bất động sản;
Cho vay sản xuất nông nghiệp;
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…

SVTH: Hồ Thị Dịu – Lớp K43B TCNH

6


Khoá Luận Tốt Nghiệp

1.2.2.2. Xét theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của
loại cho vay này thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho
vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.

uế

1.2.2.3. Căn cứ vào tính chất đảm bảo
Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố,

H

Đ
ại

Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ 1 lần khi đáo hạn;
Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài

chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. (Nguyễn Minh Kiều, 2008)
1.3. Khái quát về hộ nông dân
1.3.1. Khái niệm hộ nông dân
Có nhiều quan điểm khác nhau về HND, tùy theo cách nhìn nhận và phương
pháp nghiên cứu. Sau đây là một số quan điểm chủ yếu:
Hiểu theo cách đơn giản thì HND là những người sống ở nông thôn, tham gia
lao động chủ yếu trong các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành nghề phi

SVTH: Hồ Thị Dịu – Lớp K43B TCNH

7


Khoá Luận Tốt Nghiệp

nông nghiệp.
“Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch trên các phương tiện sống từ đất, sử
dụng chủ yếu là lao động gia đình trong sản xuất nông trại nằm trong một hệ thống
kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong
thị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao” (Đào Thế Tuấn, 1997).
Khái niệm HND có thể hiểu là một nhóm người sống trong cùng một gia đình,
tham gia lao động sản xuất nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của chính bản thân


họ

nghề phụ,..) dưới sự phân công của chủ hộ, và có trách nhiệm, nghĩa vụ đối với sự phát
triển kinh tế Hộ.

Đ
ại

1.3.2. Đặc điểm hộ nông dân ở nước ta
Hộ nông dân là thành phần kinh tế cơ sở, được pháp luật thừa nhận. Trong nền

kinh tế HND đóng vai trò vừa là đơn vị sản xuất vừa là đối tượng tiêu dùng sản phẩm.
Hoạt động của HND không chỉ giới hạn trong hoạt động nông nghiệp mà còn

mở rộng ra các hoạt động phi nông nghiệp như nghề thủ công truyền thống: thêu, đan,
dệt cói,… nhưng nhìn chung khối lượng sản phẩm của HND thường không lớn. Mối
quan hệ giữa các HND với thị trường tùy thuộc vào trình độ phát triển sản xuất HND
và đặc biệt hoạt động chung của Hộ tùy thuộc vào hoạt động của các thành viên, thành
viên càng nhiều thì sản phẩm tạo ra sẽ nhiều hơn, lao động chính lại có mối quan hệ
với việc sở hữu tư liệu sản xuất, giấy phép kinh doanh hay đất đai sử dụng hợp pháp

SVTH: Hồ Thị Dịu – Lớp K43B TCNH

8


Khoá Luận Tốt Nghiệp

và việc phân công lao động giữa các thành viên.
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc vào tự nhiên và tính thời vụ


Tín dụng hộ nông dân có một vài đặc điểm riêng biệt đáng chú ý sau:
 Đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển vốn tín dụng nông nghiệp phụ thuộc
chủ yếu đến tính thời vụ trong nông nghiệp

họ

Khác với các ngành nghề sản xuất khác, sản xuất nông nghiệp có chu kỳ sản
xuất tương đối dài và mang tính thời vụ. Tính mùa vụ quyết định đến thời điểm cho

Đ
ại

vay và thu nợ của ngân hàng. Nếu ngân hàng chỉ tập trung cho vay các chuyên ngành
hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào thời
điểm nhất định của năm.
 Chi phí tổ chức cho vay cao
Đối với tín dụng HND do số lượng món vay nhiều, số tiền mỗi món nhỏ, phân
bố ở khắp nơi, địa hình đi lại gặp nhiều khó khăn nên đòi hỏi chi phí giao dịch của
ngân hàng cao. Ngân hàng phải mở chi nhánh, địa bàn giao dịch, tổ lưu động cho vay
tại xã. Mặt khác, do đặc thù kinh doanh của HND có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự
phòng rủi ro là tương đối cao so với các ngành khác. Do đó, việc khống chế mức
chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra giống nhau là một bất lợi cho các ngân hàng

SVTH: Hồ Thị Dịu – Lớp K43B TCNH

9


Khoá Luận Tốt Nghiệp


thức ăn, thuốc phòng bệnh, làm chuồng trại, công lao động,..

cK

Cho vay ngành nghề được sử dụng để trang trải các chi phí ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp, ngành nghề truyền thống ở nông thôn.
 Căn cứ vào thời hạn cho vay

họ

Cho vay ngắn hạn: có thời hạn tối đa 12 tháng được sử dụng để bổ sung vốn lưu
động, chi phí sản xuất thời vụ, dịch vụ, cho vay lưu vụ,..

Đ
ại

Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 12 đến 36 tháng được sử dụng để trồng cây lưu gốc,
chăn nuôi gia súc, gia cầm, xây dựng chuồng trại, mua sắm máy cày, máy bơm nước,…
Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 36 tháng được sử dụng đối với cây công

nghiệp, cây ăn quả lâu năm, mua sắm máy móc, xây dựng, mở rộng cơ sở sản xuất và
các tài sản cố định khác phục vụ sản xuất nông nghiệp.
1.3.3.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với quá trình phát triển kinh tế HND
Ở nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với các
đơn vị kinh tế nói chung và với HND nói riêng. Vì vậy, vốn tín dụng ngân hàng đóng
vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Vai trò
này được thể hiện như sau:

SVTH: Hồ Thị Dịu – Lớp K43B TCNH


hướng sản xuất hàng hóa, nhờ đó sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường giúp thu hồi

in

vốn tín dụng của ngân hàng. Tín dụng nông nghiệp tạo điều kiện khuyến khích HND
mạnh dạn áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cải tạo đất đai để tạo ra

cK

năng suất, chất lượng tốt hơn, góp phần tăng tỷ trọng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm.
Từ đó, không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài.

họ

Bốn là, tín dụng ngân hàng trang bị cho nông dân phương tiện, cơ sở vật chất,
công nghệ hiện đại, tạo cho người nông dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất,
tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng, đảm bảo hiệu quả xã hội và cải thiện chất lượng cuộc

Đ
ại

sống tinh thần, phẩm chất cho người lao động ở nông thôn.
Năm là, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền

thống, ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động. Phát huy được làng
nghề truyền thống cũng chính là phát huy được nội lực của kinh tế hộ và tín dụng ngân
hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút, từ đó góp phần phát triển
toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến.
Sáu là, tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế, xóa bỏ dần nạn cho vay nặng lãi

tế

cầu của người sử dụng và theo đó mang lại cảm giác hài lòng khi sử dụng sản phẩm.
- Hay có thể hiểu chất lượng là cái gì đấy phù hợp với yêu cầu, có độ tin cậy với

h

mức chi phí thấp và giá cả phù hợp với thị trường.

in

NHTM nói chung hay NHNo&PTNT nói riêng cũng là đơn vị hoạt động kinh

cK

doanh trong xã hội nhưng do tính đặc thù hoạt động kinh doanh tiền tệ nên sản phẩm
của nó không phải là sản phẩm vật chất mà là sản phẩm vô hình. Tuy cũng dựa trên
những quan niệm nêu trên nhưng vẫn có một số đặc trưng khác biệt.

họ

Khi nói đến chất lượng tín dụng của một ngân hàng, hầu như người ta quan tâm
đến doanh số cho vay, tình hình dư nợ, dư nợ xấu, nợ quá hạn của ngân hàng đó. Nó

Đ
ại

phản ánh đúng thực trạng hoạt động của một ngân hàng, ngân hàng có đầu tư đúng đối
tượng, dự án cho vay có phát huy được tác dụng, đưa lại hiệu quả cho cả khách hàng
và ngân hàng hay không? Nếu số dư nợ xấu, nợ quá hạn lớn thì ngân hàng cần đánh

hoạt động tín dụng của nó để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và các bên có liên
quan, đó là các đối tượng : khách hàng vay tiền, bản thân ngân hàng, nền KT-XH nói

tế

chung. Nó có nội dung rất rộng, cần được xem xét về nhiều mặt và là đại lượng luôn
biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng của nhu cầu.

h

1.4.2. Chất lượng tín dụng trên quan điểm của ngân hàng

in

Chất lượng tín dụng phản ánh năng lực hoạt động và uy tín của một ngân hàng

cK

nên đứng trên phương diện ngân hàng thì ngân hàng xem xét nó gắn liền với lợi ích
hoạt động của bản thân thông qua việc đo lường, phân tích khía cạnh chủ yếu:
- Xét khả năng đem lại và mở rộng hoạt động sinh lời của nguồn vốn

họ

Lợi nhuận của NHTM có được thông qua sự chênh lệch lãi suất giữa hoạt động
huy động vốn và hoạt động cho vay, đây là nguồn thu chủ yếu của NHTM. Vì là

Đ
ại



H

ngày càng tăng nên khả năng cạnh tranh trong ngân hàng hiện đại phụ thuộc nhiều vào
trình độ công nghệ, tính tiện ích, đa dạng của sản phẩm và đặc biệt phong cách phục

tế

vụ, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên, trình độ quản lý ngân hàng.
- Duy trì sự ổn định trong hoạt động ngân hàng

h

Một ngân hàng cần thiết phải được một lượng vốn và vòng quay vốn tín dụng

in

ổn định nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng tránh tình trạng thâm hụt về nguồn
vốn làm giảm uy tín của ngân hàng dẫn đến sự khủng hoảng, nghiêm trọng hơn có thể

cK

gây sụp đổ ngân hàng. Để có được sự tăng trưởng bền vững, mỗi ngân hàng cần xây
dựng cho mình một chiến lược kinh doanh lâu dài, đảm bảo ổn định nguồn vốn, xây

họ

dựng quan hệ tốt với khách hàng truyền thống, xây dựng thương hiệu mạnh đồng thời
có kế hoạch mở rộng thị trường theo những bước đi vững chắc. Phát triển bền vững
trên những nội dung:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status