ĐÁNH GIÁ CÔNG tác kế TOÁN CÔNG nợ tại CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT NAM - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN



́H

U

Ế



H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

IN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI

̣I H

O

̣C

K

CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT NAM


IN

H



́H

U

Ế

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin
chân thành cám ơn Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế
Huế, đặc biệt là thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán đã
tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tôi
trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên ThS. Hoàng
Thùy Dương đã trực tiếp hướng dẫn cho tôi hoàn thành
tốt đề tài này.
Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ban Lãnh Đạo
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bia Carlsberg Việt Nam
cùng toàn thể các cô chú, anh chị phòng Kế toán - Tài
chính đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ nhiệt
tình cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại đây.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm,
sự động viên, khích lệ và động viên của gia đình, bạn bè
trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian
hoàn thành đề tài này.


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

́H

I.1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1



I.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài....................................................................................2
I.3. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................2

H

I.4. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2

IN

I.5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
I.6. Kết cấu đề tài ........................................................................................................3

K

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4

̣C

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ

O

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG
TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT NAM .............................................................21
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam...........................21
2.1.1. Giới thiệu chung..........................................................................................21
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty .............................................21

Ế

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển..........................................24

U

2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất và kinh doanh tại Công ty ...........................25

́H

2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .........................................................26



2.1.6. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty .........................................................28
2.1.7. Tình hình nguồn lực của Công ty ...............................................................34

H

2.2. Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam .... 47

IN

2.2.1. Thực trạng công tác kế toán Phải thu của khách hàng................................47

Carlsberg Việt Nam ..............................................................................................87

SVTH: Võ Thị Thu Hiền

iii


Khóa luận tốt nghiệp
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia
Carlsberg Việt Nam...................................................................................................88
3.3.1. Đối với công tác tổ chức và bộ máy kế toán..............................................88
3.3.2. Đối với công tác kế toán khoản Phải thu của khách hàng ..........................89
3.3.3. Đối với công tác kế toán khoản Phải trả cho người bán .............................92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................94
III.1. Kết luận ............................................................................................................94

Ế

III.2. Kiến nghị ..........................................................................................................95

U

III.3. Hướng nghiên cứu tiếp tục của đề tài...............................................................96

́H

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đ
A


Ế

Sơ đồ 2.3 - Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.......31

U

Sơ đồ 2.4 – Trình tự ghi sổ trên phần mềm NAVISION ..............................................31

́H

Sơ đồ 2.5 - Lưu đồ quy trình lưu chuyển chứng từ kế toán phải thu của khách hàng tại



Công ty. .........................................................................................................................50
Sơ đồ 2.6 -. Lưu đồ quy trình lưu chuyển chứng từ kế toán phải trả cho người bán tại

K

IN

H

Công ty ..........................................................................................................................58

O

̣C


Bảng 2.3 - Tình hình lao động của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam ..............34

U

qua ba năm 2013 -2015 .................................................................................................34

́H

Bảng 2.4 - Cơ cấu và biến động của tài sản tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam
qua ba năm 2013-2015 ..................................................................................................37



Bảng 2.5 - Cơ cấu và biến động của nguồn vốn tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt
Nam qua ba năm 2013-2015..........................................................................................42

H

Bảng 2.6 - Kết quả hoạt động SXKD của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam qua

IN

ba năm 2013-2015 .........................................................................................................45

K

Bảng 2.7 - Các chỉ số phân tích tình hình công nợ tại Công ty.....................................66
Bảng 2.8 - Các chỉ số phân tích tình hình khả năng thanh toán tại Công ty. ................72

̣C

DN

: Doanh nghiệp

GTGT

: Giá trị gia tăng

HH

: Hàng hóa

NK

: Nhập khẩu

NPT

: Nợ phải trả

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

U

́H





̣I H

VCSH

Ế

BĐSĐT

SVTH: Võ Thị Thu Hiền

vii


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Lý do chọn đề tài
Nhờ chính sách mở rộng trong hợp tác kinh tế, thành phần kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài ngày càng được Nhà nước khuyến khích đầu tư và phát triển lâu dài. Dựa
vào đó, Doanh nghiệp Việt Nam có nhiều điều kiện hơn để thu hút vốn, đẩy mạnh phát

Ế

triển cơ sở hạ tầng và chuyển giao công nghệ. Điều này góp phần không nhỏ trong

U

việc khơi dậy nguồn lực đầu tư trong nước, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và

năng hoạt động của Doanh nghiệp. Do đó, nhiệm vụ cấp thiết của Doanh nghiệp là làm

̣I H

thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, quản lý công nợ hiệu quả nhất. Carlsberg

Đ
A

Việt Nam là một trong những Công ty đa quốc gia đầu tiên của Đan Mạch đầu tư vào
Việt Nam từ năm 1993 thông qua hình thức liên doanh với bia nội địa. Với quy mô
lớn, Công ty đã có nhiều đóng góp lớn vào ngân sách Nhà nước. Trong những năm
qua Công ty luôn xây dựng hài hòa mối quan hệ lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, giải
quyết việc làm cho số lượng lớn lao động, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế tỉnh
Thừa Thiên Huế. Để đạt được hiệu quả cao trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đòi hỏi
Công ty phải có những chính sách quản lý công nợ hiệu quả. Vì vậy, việc theo dõi, xây
dựng các chính sách quản lý công nợ đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm
khách hàng; ứng dụng các công cụ quản lý công nợ sao cho kịp thời và hiệu quả nhất
là vấn đề then chốt, đáng được quan tâm hàng đầu tại đơn vị.

SVTH: Võ Thị Thu Hiền

1


Khóa luận tốt nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên tôi quyết định chọn đề tài:
“Đánh giá công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam”
làm đề tài khóa luận. Với đề tài này tôi muốn tìm hiểu khoản Phải thu của khách hàng
và khoản Phải trả cho người bán, từ đó đưa ra các đánh giá về công tác kế toán công

K

công tác kế toán này tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.

̣C

Đề tài có đối tượng nghiên cứu cụ thể là đi sâu vào tìm hiểu và đánh giá nội

O

dung, phương pháp, quy trình kế toán khoản Phải thu của khách hàng và khoản Phải

̣I H

trả cho người bán tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.

Đ
A

I.4. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu đánh giá công tác kế toán công nợ,

tập trung đi sâu vào Khoản phải thu của khách hàng và Khoản phải trả cho người bán
tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.
Về không gian nghiên cứu: Được tiến hành tại Công ty TNHH Bia Carlsberg
Việt Nam.
Về thời gian nghiên cứu: Số liệu dùng để phân tích chủ yếu là số liệu qua 3 năm
2013-2015 tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.

SVTH: Võ Thị Thu Hiền


H

- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Từ những số liệu thu thập ban đầu, tiến hành

IN

tổng hợp có hệ thống để có những nhận xét, đưa ra những nhận định riêng về công tác

K

kế toán nói chung và công tác kế toán công nợ nói riêng tại Công ty.

̣C

- Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: Tiến hành kiểm tra, đối chiếu giữa sổ sách kế

̣I H

I.6. Kết cấu đề tài

O

toán về tính chính xác và đúng đắn; đối chiếu thực tế và lý thuyết.

Đề tài thiết kế gồm có 3 phần

Đ
A


1.1.1.1. Khái niệm về kế toán công nợ



Các mối quan hệ thanh toán đóng vai trò quan trọng trong Doanh nghiệp,
chúng xuất phát từ các giao dịch có tính chất mua – bán, các nghiệp vụ trong nội bộ
đơn vị; kể cả các giao dịch không mang tính chất thương mại, không hề liên quan đến

H

mua bán,..Các mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động

IN

kinh tế tài chính của Doanh nghiệp. Căn cứ vào nội dung kinh tế mà các mối quan hệ

K

thanh toán trong Doanh nghiệp được phân loại làm các Khoản phải thu và các Khoản

̣C

phải trả. Kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả được gọi là kế toán công nợ.

O

Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán trong đó người kế toán phải

̣I H


U

Ế

sản của Doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời.”

́H

Các khoản phải thu trong Doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách hàng,
phải thu nội bộ và phải thu khác. Theo Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Xuân Hưng (2008),



Giáo trình Kế toán tài chính phần 1-2, Nhà xuất bản Giao thông vận tải “Trong các
khoản nợ phải thu của Doanh nghiệp, khoản phải thu của khách hàng thường phát sinh

H

nhiều nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất.” Trên bảng

IN

cân đối kế toán, phải thu của khách hàng là tài sản của Doanh nghiệp và được thể hiện

K

qua tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng.

̣C


cá nhân như: Nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán, nợ phải trả, phải nộp cho Nhà
nước, cho công nhân viên, cho cơ quan cấp trên và các khoản phải trả khác.”
Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả cho người bán, phải trả nội bộ và phải
trả khác. Do tính chất, phạm vi và thời hạn huy động các khoản nợ phải trả và quyền
sử dụng nguồn vốn chủ sỡ hữu khác nhau, mặt khác trong quá trình hoạt động các
khoản nợ phải trả luôn luôn biến động, do đó cần phải quản lý một cách chặt chẽ, có
hiệu quả và theo dõi chi tiết riêng cho từng khoản, đặc biệt là khoản Phải trả cho người

U

Ế

bán. Theo Nguyễn Thị Kim Cúc (2008), Giáo trình Kế toán tài chính phần 1-2, Nhà
xuất bản Giao thông vận tải “Khoản Phải trả cho người bán là nghĩa vụ hiện tại của

́H

Doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch như mua chịu về vật tư, thiết bị, dụng cụ,



hàng hóa, dịch vụ,… của nhà cung cấp mà Doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn
lực của mình.” Trên bảng cân đối kế toán, phải trả cho người bán là nguồn vốn của

H

Doanh nghiệp và được thể hiện qua tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.

IN


- Thanh toán không bằng tiền mặt: Người mua và người bán không thanh toán
trực tiếp với nhau mà thanh toán khoản nợ qua tài khoản được mở tại ngân hàng.
SVTH: Võ Thị Thu Hiền

6


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.4. Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của công tác kế toán công nợ
Hầu hết các Doanh nghiệp đều phát sinh khoản phải thu và khoản phải trả, các
khoản này tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà theo đó tồn tại ở
các mức độ khác nhau. Nhằm mục đích đưa ra những chính sách quản lý công nợ thật
hợp lý hạn chế nợ phải thu ở mức thấp nhất cũng như sử dụng một cách có hiệu quả
nguồn vốn Công ty, kế toán công nợ phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản thanh toán phát sinh

Ế

theo đối tượng, từng nội dung, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi, hoàn trả.

U

- Tổng hợp và xử lý nhanh chóng thông tin về tình hình công nợ. Đối với các

́H

khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi nguyên tệ, quy đổi ra đồng Việt Nam




A

cho người bán

1.2.1. Nội dung công tác kế toán khoản Phải thu của khách hàng
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán
Khoản Phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng,
từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá
12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.
Doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả
đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, làm căn cứ xác
định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
SVTH: Võ Thị Thu Hiền

7


Khóa luận tốt nghiệp
Đối với khoản Phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ, Doanh nghiệp phải
theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ, quy đổi ra Đồng Việt Nam và tiến hành đánh
giá lại tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
1.2.1.2. Chứng từ sử dụng
Chứng từ để kế toán căn cứ ghi chép vào tài khoản “Phải thu của khách hàng” là:
 Đơn đặt hàng

Ế

 Hợp đồng bán hàng

U

̣I H

O

Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các

Đ
A

nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng kí các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra và đối chiếu số liệu Bảng
cân đối phát sinh.
- Sổ Cái tài khoản Phải thu của khách hàng: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán của tài khoản
Phải thu của khách hàng được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho
Doanh nghiệp.
Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết Phải thu của khách hàng: Dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán của Phải thu
của khách hàng cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý.
SVTH: Võ Thị Thu Hiền

8


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.4. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải
thu của Doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư,
TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ chính là TK 131 – Phải thu của


̣C

K

mua trả lại;

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng
ngoại tệ.
.

Đ
A

̣I H

SDCK: Số tiền còn phải thu của khách
hàng.

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết
khấu thương mại cho người mua;

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận

trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối
tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng
phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

SVTH: Võ Thị Thu Hiền


Thuế GTGT(nếu có)
TK 711

TK 635

́H

U

Tổng số tiền
khách hàng
phải trả

Chiết khấu thanh toán



Thu nhập do
thanh lý,
nhượng bán TSCĐ
chưa thu tiền

TK 111, 112, 113

K

Các khoản chi hộ

IN


Thuế GTGT(nếu có)

TK 152, 153,…
Khách hàng thanh toán nợ
bằng hàng tồn kho

TK 413
Chênh lệch tỷ giá tăng khi đ. giá
bằng ngoại tệ các KPT cuối kỳ

TK 133
Thuế GTGT(nếu có)

Chênh lệch tỷ giá giảm khi đ.giá
bằng ngoại tệ các KPT cuối kỳ

Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
SVTH: Võ Thị Thu Hiền

10


Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2. Nội dung công tác kế toán khoản Phải trả cho người bán
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán
Nợ phải trả cho người bán cần được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải
trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, Doanh nghiệp phải phản ánh cả số tiền đã
ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận
được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.



Trong công tác kế toán Phải trả cho người bán chứng từ được sử dụng bao gồm:

O

 Hợp đồng mua hàng

̣I H

 Phiếu nhập kho
 Phiếu giao nhận hàng

Đ
A

 Hóa đơn GTGT
 Hóa đơn bán hàng
 Phiếu chi, Phiếu thu
 Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
1.2.2.3. Sổ sách kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sách kế toán chủ yếu
sau đây:
- Chứng từ ghi sổ: Do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
SVTH: Võ Thị Thu Hiền

11


Khóa luận tốt nghiệp

Tài khoản dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của
Doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán

K

TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết là

Đ
A

̣I H

O

̣C

TK 331 – Phải trả cho người bán.

SVTH: Võ Thị Thu Hiền

12


Khóa luận tốt nghiệp
TK 331 – Phải trả cho người bán
Bên Nợ

Bên Có

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, - Số tiền phải trả cho người bán vật tư,

IN

thương mại được người bán chấp thuận
nợ phải trả cho người bán;

K

cho Doanh nghiệp giảm trừ vào khoản

O

̣C

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém
phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người

̣I H

bán.

- Đánh giá lại các khoản Phải trả cho

Đ
A

người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ
giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt
Nam).

SDCK: Số tiền còn phải trả cho người bán,


TK 211, 213

Thuế GTGT

Chiết khấu thanh toán

U

Giảm giá, hàng mua trả lại,
chiết khấu thương mại

TK 333



Thuế NK
TK 156, 241, 627

Nhận dịch vụ cung cấp

Thuế GTGT

IN

H

(nếu có)

TK 111, 112, 131

Ế

Đưa TSCĐ vào
sử dụng

TK 152, 153, 156, 211, 611,..

̣I H

TK 3331

Thuế
GTGT

Đ
A

TK 111, 112

Trả trước tiền ủy thác mua

hàng cho đơn vị nhận UTNK
Trả tiền hàng NK
cho đơn vị nhận ủy thác NK

Phí ủy thác nhập khẩu phải trả
đơn vị nhận ủy thác
TK 133
Thuế GTGT (nếu có)
TK 632


Ế

cũng như nắm được việc chấp hành và tôn trọng kỳ hạn thanh toán.”

U

Theo PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2003), Phân tích kinh tế Doanh nghiệp, Nhà

́H

xuất bản Tài chính, Hà Nội: “Khả năng thanh toán của Doanh nghiệp là một nội dung



cơ bản của hoạt động tài chính, nhằm cung cấp thông tin giúp các cấp quản lý đưa ra
các quyết định đúng đắn cho Doanh nghiệp. Các quyết định cho Doanh nghiệp vay bao

H

nhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu có nên bán cho Doanh nghiệp không,...Tất cả các quyết

IN

định đó đều dựa vào khả năng thanh toán của Doanh nghiệp.”
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán là một trong những chỉ tiêu

K

phản ánh khá sát thực chất lượng hoạt động tài chính của Doanh nghiệp: Nếu hoạt


Khóa luận tốt nghiệp

1.3.2.1. Hệ số các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn của Doanh nghiệp.
Công thức tính:

Hệ số các khoản phải thu=

Tổng nợ phải thu
(lần)
Tổng Tài sản

Ế

Nếu trị số của hệ số này càng lớn, chứng tỏ Công ty bị chiếm dụng vốn càng

́H

thu và có các biện pháp quản lý đối với vốn bị chiếm dụng.

U

nhiều. Dựa vào đó Doanh nghiệp có thể nhận biết được khả năng quản lý khoản phải



1.3.2.2. Hệ số các khoản phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ chiếm dụng vốn lẫn nhau tổng quát.


nhỏ hơn 1, thì tài sản hiện có của Doanh nghiệp được tài trợ một phần từ nợ phải trả,
phần còn lại tài trợ từ vốn chủ sở hữu. Trường hợp trị số này lớn hơn 1, thì số nợ phải
trả mà Doanh nghiệp đi chiếm dụng một phần được tài trợ bằng tài sản của Doanh
nghiệp, phần còn lại dùng để bù lỗ.
Ý nghĩa: Trong 1 đồng tài sản hiện có của Doanh nghiệp được tài trợ bao nhiêu
đồng từ nợ phải trả.
1.3.2.3. Hệ số giữa nợ phải thu của khách hàng so với nợ phải trả cho người bán
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Doanh nghiệp bị chiếm dụng so với các khoản
đi chiếm dụng.
SVTH: Võ Thị Thu Hiền

16


Khóa luận tốt nghiệp
Công thức tính:

Hệ số giữa nợ phải thu KH so với nợ phải trả NB =

Phải thu khách hàng
(lần)
Phải trả cho người bán

Nếu trị số của hệ số này lớn hơn 1, chứng tỏ số vốn của Doanh nghiệp bị chiếm
dụng lớn hơn số vốn mà Doanh nghiệp đi chiếm dụng. Ngược lại, nếu trị số của chỉ
tiêu này nhỏ hơn 1, chứng tỏ số vốn bị chiếm dụng nhỏ hơn số vốn đi chiếm dụng.

U



Trong đó:

Doanh thu thuần
(vòng)
Khoản phải thu bình quân

̣C

Số vòng quay các Khoản phải thu =

Khoản phải thu đầu kỳ + Khoản phải thu cuối kỳ
(ngày)
2

Đ
A

Khoản phải thu bình quân =

Số vòng quay các khoản phải thu cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản

phải thu (nợ phải thu ngắn hạn, nợ phải thu dài hạn) và hiệu quả của việc thu hồi nợ
phải thu. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ Doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị
chiếm dụng vốn hay tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Tuy nhiên, số vòng quay
các khoản phải thu nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng
tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ (chủ yếu là thanh toán trong thời gian
ngắn), gây khó khăn cho khách hàng nên hàng khó tiêu thụ. Do đó,quan sát số vòng
quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của Doanh nghiệp hay
tình hình thu hồi nợ của Doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status