Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
tế
H
uế
----- -----
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
Đề Tài:
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
họ
BÁN HÀNG - THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Sau 4 năm học tập tại trường Đại học kinh tế Huế và qua
quá trình thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn Hoành Sơn em
đã tiếp thu được rất nhiều kinh nghiệm chuyên môn cũng như
kinh nghiệm thực tiễn từ phía quý thầy cô giáo và từ phía các
cán bộ, nhân viên tại đơn vị thực tập.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám
hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo trường Đại học kinh tế Huế
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
I.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
I.2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................1
uế
I.3. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................2
I.4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................2
tế
H
I.5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................2
I.5.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................2
I.5.2. Thiết kế nghiên cứu................................................................................................2
h
I.5.2.1. Phương pháp lập luận trong nghiên cứu .............................................................2
in
I.5.2.2. Loại hình nghiên cứu...........................................................................................3
I.5.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................3
cK
I.5.4. Giá trị của đề tài .....................................................................................................4
1.2. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền .......13
1.2.1. Các khái niệm liên quan ......................................................................................13
1.2.2. Đặc điểm và nội dung của chu trình bán hàng – thu tiền ....................................14
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
1.2.3. Những gian lận và sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng – thu tiền................16
1.2.4. Nội dung kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền ...................................17
1.2.4.1. Mục tiêu kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền .................................17
1.2.4.2. Các thông tin phục vụ cho kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền ..............17
1.2.4.3. Quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền ................................20
uế
1.3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu trong thời gian qua.....................................................23
CHƯƠNG 2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG –.............................24
tế
H
THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNH SƠN...........................24
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn Hoành Sơn ..............................................24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ......................................................24
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ...................................................................25
2.2.1. Giới thiệu khái quát về chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ phần tập
ườ
đoàn Hoành Sơn ............................................................................................................40
2.2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm hàng hóa của công ty...................................................40
Tr
2.2.1.2. Các phương thức tiêu thụ tại công ty ...............................................................40
2.2.1.3. Các phương thức thanh toán tại công ty...........................................................40
2.2.1.4. Các bộ phận liên quan trực tiếp trong chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty
cổ phần tập đoàn Hoành Sơn .........................................................................................40
2.2.2. Nội dung công tác KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ phần tập
đoàn Hoành Sơn ............................................................................................................41
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
2.2.2.1. Các quy định kiểm soát về chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ phần
tập đoàn Hoành Sơn ......................................................................................................41
2.2.2.2. KSNB nghiệp vụ bán hàng tại công ty cổ phần tập đoàn Hoành Sơn..............42
2.2.2.3. KSNB đối với khoản phải thu khách hàng .......................................................54
2.2.2.4. KSNB nghiệp vụ thu tiền .................................................................................58
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................72
Đ
ại
III.1. Kết luận.................................................................................................................72
III.2. Kiến nghị ..............................................................................................................72
Tr
ườ
ng
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................74
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Bảng tổng hợp các mục tiêu và các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu đối
với nghiệp vụ bán hàng .................................................................................................20
Bảng 1.2 - Bảng tổng hợp các mục tiêu và các quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu đối
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý .....................................................................31
Sơ đồ 2.2- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán......................................................................34
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC
Công cụ dụng cụ
DN
Doanh nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
GĐ
Giám đốc
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐQT
Hội đồng quản trị
HTKSNB
KSNB
VND
Việt nam đồng
ườ
Tr
Kiểm soát nội bộ
Khách hàng
ng
PXK
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Đ
ại
KH
LN
cK
Hàng tồn kho
họ
HTK
doanh nghiệp. Bên cạnh những thuận lợi đem lại thì cũng tạo ra những thách thức lớn
đối với các DN trong nước, trong cơ chế mới sự cạnh tranh khắc nghiệp luôn là mối đe
dọa cho những doanh nghiệp yếu kém. Vì vậy, các doanh nghiệp đã và đang không
ngừng chú trọng vào hoạt động quản lý nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh cho công ty.
h
Một trong những yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của DN là kiểm soát tốt hoạt động
in
bán hàng – thu tiền, đảm bảo cho DN đạt được doanh thu đã đặt ra và hạn chế các rủi
cK
ro không đáng có nhằm hướng tới mục tiêu chung của DN. Chính vì vậy, việc hoàn
thiện và đẩy mạnh kiểm soát nội bộ quy trình bán hàng – thu tiền là một trong những
vấn đề hết sức cần thiết đối với các DN.
họ
Để tăng khả năng cạnh tranh giúp cho DN có thể đứng vững và phát triển trên
thị trường, bên cạnh việc định hướng các chiến lược, chính sách phát triển cũng như
Đ
ại
những mục tiêu đúng đắn thì ban lãnh đạo của công ty cần phải xây dựng được một
quy trình kiểm soát hoạt động bán hàng – thu tiền hiệu quả. Có như vậy mới hạn chế
công ty cổ phần tập đoàn Hoành Sơn. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty
cổ phần tập đoàn Hoành Sơn.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ
uế
phần tập đoàn Hoành Sơn.
I.4. Phạm vi nghiên cứu
tế
H
- Về thời gian: đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu trong 2 năm
2011, 2012.
- Về không gian: đề tài được nghiên cứu trong phạm vi công ty, tập trung chủ
yếu vào phòng tài chính - kế toán.
h
- Về nội dung: đề tài tập trung vào hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu trình
I.5.1. Câu hỏi nghiên cứu
cK
I.5. Phương pháp nghiên cứu
chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty?
5. Các biện pháp nào có thể giúp công ty hoàn thiện hơn nữa hệ thống KSNB
chu trình bán hàng – thu tiền?
I.5.2. Thiết kế nghiên cứu
I.5.2.1. Phương pháp lập luận trong nghiên cứu
Một đề tài nghiên cứu có thể thực hiện theo phương pháp diễn dịch hoặc
phương pháp quy nạp, ta có thể định nghĩa ngắn gọn 2 phương pháp này như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
- Phương pháp diễn dịch: Là phương pháp đi từ cái chung đến cái riêng, từ cái
tổng thể đến cái chi tiết.
- Phương pháp quy nạp: Là phương pháp đi từ cái riêng tới cái chung, từ cái chi
tiết tới cái tổng thể.
Đề tài mà em nghiên cứu sử dụng phương pháp diễn dịch, đó là từ nhận thức về
uế
lý thuyết, cở sở lý luận về KSNB, KSNB chu trình bán hàng – thu tiền để tìm hiểu
thực trạng hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ phần tập đoàn
tế
Đ
ại
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo các chuẩn mực kế toán, chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam, các giáo trình kiểm toán...để làm cơ sở hình thành phần cơ
sở lý luận về KSNB, chu trình bán hàng – thu tiền cũng như làm nền tảng tìm hiểu
ng
thực tế hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân
ườ
viên tại phòng kế toán tài chính, phòng kinh doanh, đặc biệt là những đối tượng cung
cấp thông tin và số liệu có liên quan đến đề tài. Việc phỏng vấn trực tiếp giúp giải đáp
Tr
được những thắc mắc trong quá trình tiếp cận thông tin tại đơn vị. Nhờ đó ta có được
cái nhìn tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn Hoành Sơn, qua đó giúp thực hiện
được tốt đề tài.
- Phương pháp quan sát: thực hiện trong quá trình thực tập tại đơn vị bằng cách
quan sát những nhân viên phụ trách các mảng lĩnh vực trong đơn vị, từ đó tích lũy kiến
thức và kinh nghiệm.
- Phương pháp thu thập số liệu:
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
3
đó đề xuất các giải pháp.
cK
I.5.4. Giá trị của đề tài
Đối với thực tiễn: Đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thống KSNB chu trình bán
hàng – thu tiền tại công ty cổ phần tập đoàn Hoành Sơn. Trong quá trình tìm hiểu và
họ
tiếp cận thực tế người đọc có thể nhận thấy một số điểm khác biệt giữa các vấn đề lý
luận và các vấn đề thực tế, điều này được làm rõ trong các giải pháp mà đề tài đưa ra
Đ
ại
nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty. Chính vì
vậy, đề tài mang tính thực tiễn cao, là nền tảng cho nghiên cứu các mảng đề tài khác
liên quan được thực hiện sau này.
ng
Đối với đơn vị: đề tài được thực hiện dựa trên các vấn đề cơ sở lý luận về
KSNB, KSNB chu trình bán hàng – thu tiền. Trên cơ sở lý luận đó và việc tìm hiểu
ườ
thực tế về hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ phần tập đoàn
Hoành Sơn tiến hành so sánh giữa lý luận và thực tiễn. Từ đó thấy được những điểm
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập các báo cáo trong thời gian mong
họ
muốn.”
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “HTKSNB là kế hoạch của đơn vị và
toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý DN tuân theo.
Đ
ại
HTKSNB trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo
trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an
toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính
ng
xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy.”
Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) định nghĩa HTKSNB như sau:
ườ
“KSNB bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo
lường được thừa nhận trong DN để bảo đảm an toàn tài sản của họ, kiểm tra sự phù
Tr
hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và
khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài.”
kiểm soát nội bộ là cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ tục do Ban quản trị
của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục tiêu của Ban quản trị
đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanh trong trật tự và có hiệu quả bao
h
gồm: tuyệt đối tuân theo đường lối của Ban quản trị, bảo vệ tài sản, ngăn chặn và phát
in
hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính chính xác, toàn hiện số liệu hạch toán, xử lý kịp
cK
thời và đáng tin cậy số liệu thông tin tài chính. Phạm vi của hệ thống kiểm soát nội bộ
còn vượt ra ngoài những vấn đề có liên quan trực tiếp với chức năng của hệ thống kế
toán. Mọi nguyên lý riêng của hệ thống kiểm soát nội bộ được xem như hoạt động của
họ
hệ thống và được hiểu là Kiểm soát nội bộ.”
Hội kế toán Anh quốc (EAA) định nghĩa về hệ thống kiểm soát nội bộ như sau :
Đ
ại
“Một hệ thống kiểm soát toàn diện có kinh nghiệm tài chính và các lĩnh vực khác nhau
được thành lập bởi Ban quản lý nhằm:
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
a. Mục tiêu:
Mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu năng hoạt động
- Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác.
- Hạn chế rủi ro.
- Đảm bảo sự phối hợp, cùng làm việc của toàn bộ nhân viên trong doanh
nghiệp để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp với hiệu năng và sự nhất quán.
uế
- Tránh được các chi phí không đáng có hay việc đặt các lợi ích khác (của nhân
tế
H
viên, của khách hàng…) lên trên lợi ích của doanh nghiệp.
Mục tiêu thông tin: Độ tin cậy, tính hoàn thiện và cập nhật thông tin tài chính và
quản lý.
- Các báo cáo cần thiết được lập đúng hạn và đáng tin cậy để ra quyết định nội
h
bộ trong doanh nghiệp.
có đủ chất lượng và tính nhất quán.
in
Tr
1.1.3. Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột của người sử dụng lao
động với người lao động luôn tồn tại song hành. Nếu không có HTKSNB, người lao
động dễ vì quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của
toàn tổ chức, của người sử dụng lao động. Để biết được tổ chức đang phải đối mặt với
những rủi ro tiềm ẩn nào, đảm bảo việc phân công phân nhiệm, ủy quyền, giao việc
cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học thì đều dựa trên HTKSNB.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty:
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và các báo cáo tài chính của
công ty.
- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc
nhân viên của công ty gây ra.
uế
- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây hại cho công ty.
- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa
Đ
ại
Tùy vào loại hình hoạt động mục tiêu, quy mô của từng đơn vị mà HTKSNB
được sử dụng với mục đích khác nhau, nhưng thông thường thì để hoạt động hiệu quả
hệ thống này bao gồm 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động
kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát.
ng
1.1.4.1. Môi trường kiểm soát
ườ
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị
có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại
Tr
hình KSNB.
Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm: Đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ
chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, ủy ban kiểm soát và các yếu tố bên ngoài.
Đặc thù quản lý
Đặc thù quản lý là những quan điểm khác nhau trong điều hành hoạt động DN
của các nhà quản lý. Các quan điểm đó ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách, chế độ,
cách tổ chức kiểm tra, kiểm soát trong DN. Nếu nhà quản lý có quan điểm kinh doanh
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
h
chính kế toán của DN. Để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả, các
cK
- Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của DN,
không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không có sự chồng chéo giữa các bộ phận.
sổ và bảo quản tài sản.
họ
- Thực hiện sự phân chia rành mạch các chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép
- Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận.
Đ
ại
Chính sách nhân sự
Khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ một HTKSNB nào cũng là con người. Sự
phát triển của DN luôn gắn liền với đội ngũ cán bộ nhân viên, họ luôn luôn là một
ng
nhân tố quan trọng trong HTKSNB. Nếu lực lượng này của đơn vị yếu kém về mặt
năng lực, tinh thần làm việc và đạo đức thì dù cho đơn vị có thiết kế và duy trì một
uế
- Kiểm tra giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ.
- Giám sát tiến trình lập BCTC.
tế
H
- Dung hòa những bất đồng giữa Ban GĐ và các kiểm toán viên bên ngoài.
Các yếu tố bên ngoài
Ngoài các nhân tố bên trong ở trên, hoạt động của đơn vị còn chịu ảnh hưởng
của môi trường bên ngoài như pháp luật, sự kiểm soát của cơ quan nhà nước, ảnh
h
hưởng của chủ nợ, khách hàng…Tuy nhiên các nhân tố này không thuộc tầm kiểm soát
in
của ban quan lý đơn vị trong thiết kế và thực hiện HTKSNB.
cK
Như vậy, môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố ảnh hưởng đến
HTKSNB, trong đó nhân tố chủ yếu đóng vai trò quan trọng nhất là đặc thù về quản lý
của các nhà quản lý trong đơn vị.
họ
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
1.1.4.3. Hoạt động kiểm soát
Là các chính sách và các thủ tục do các nhà quản lý xây dựng để quản lý được
các rủi ro có thể xảy ra, nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu theo đúng nội
dung và tiến độ mà tổ chức đã đặt ra. Các hoạt động kiểm soát thường bao gồm:
- Phân công trách nhiệm đầy đủ: với một hệ thống KSNB thì thông thường một
uế
cá nhân không kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, mà những nhiệm vụ này cùng nằm trong
quy trình của một hoạt động cụ thể. Ví dụ người có quyền phê duyệt mua sắm tài sản
tế
H
thì không kiêm bảo quản hoặc sử dụng tài sản đó, hoặc cá nhân theo dõi ghi sổ tài sản
thì không giữ nhiệm vụ bảo quản tài sản... Đây là nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
- Ủy quyền các nghiệp vụ và các hoạt động: khi mức độ hoạt động của một tổ
chức phát triển thì nhà quản lý không có đủ thời gian cũng như năng lực để quản lý và
h
báo cáo các thông tin cần thiết cho người xử lý thông tin. Truyền thông là sự chuyển
giao và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin, bao gồm cả bên trong
Tr
lẫn bên ngoài tổ chức. Truyền thông sử dụng các hình thức như: các tài liệu kế toán,
các báo cáo kế toán (BCTC hay báo cáo quản trị). Thông tin và truyền thông đảm bảo
cho việc kiểm soát có thể được thực hiện một cách hiệu quả và ngược lại, việc kiểm
soát tốt sẽ đảm bảo được sự trung thực của các thông tin. Trong các phân hệ của hệ
thống thông tin trong một tổ chức thì hệ thống thông tin kế toán chiếm một vai trò
quan trọng. Một hệ thống thông tin kế toán được xây dựng tốt sẽ hạn chế được tối đa
các gian lận và sai sót có thể xảy ra.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
1.1.4.5. Giám sát
Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng thực hiện KSNB một cách liên tục,
giúp cho KSNB luôn duy trì được sự hữu hiệu của mình qua các giai đoạn khác nhau.
Tổ chức của một đơn vị thay đổi thì phương thức kiểm soát cũng thay đổi theo. Trong
điều kiện này, giám sát giúp cho các nhà quản lý xác định hệ thống KSNB cần thay đổi
uế
bắt đầu từ yêu cầu mua hàng của khách hàng và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng
- Chiết khấu thương mại: là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
Đ
ại
mua hàng với khối lượng lớn.
- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
ng
- Các phương thức bán hàng:
+ Phương thức bán hàng trực tiếp: DN giao hàng cho người mua trực tiếp tại
ườ
kho, tại phân xưởng của DN và DN chuyển quyền sở hữu cho người mua.
+ Phương thức chuyển giao hàng theo hợp đồng: DN chuyển hàng bán đến
Tr
địa điểm thỏa thuận trong hợp đồng. Số hàng được chuyển quyền sở hữu khi người
mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ.
+ Phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi): DN sẽ chuyển hàng bán đến đại
lý được coi là nhận hàng và bán hàng hộ DN, đại lý được hưởng hoa hồng tính trên
doanh số bán được theo tỷ lệ nhất định đã thỏa thuận trước.
tiêu thụ và lập hóa đơn bán hàng.
in
b) Kiểm tra tín dụng và xét duyệt bán chịu
h
Trên cơ sở pháp lý này, người bán có thể xem xét để đưa ra quyết định bán qua phiếu
cK
Do bán hàng gắn liền với thu tiền trong cùng một khái niệm tiêu thụ nên ngay
từ thỏa thuận ban đầu, bộ phận xét duyệt sẽ xem xét và quyết định bán chịu một phần
hoặc toàn bộ lô hàng. Quyết định này có thể đồng thời thể hiện trên hợp đồng kinh tế
họ
như một điều kiện đã được thỏa thuận trong quan hệ mua – bán trong hợp đồng. Việc
xét duyệt có thể được tính toán cụ thể trên lợi ích của cả hai bên theo hướng khuyến
Đ
ại
khích người mua trả tiền nhanh theo tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán.
Chức năng này sẽ giảm thiểu nợ khó đòi và thất thu do khách hàng mất khả năng thanh
toán hoặc cố tình không thanh toán do sơ hở trong thỏa thuận ban đầu.
ng
đảm bảo rằng tất cả hàng hóa gửi đi đều được tính tiền, không có chuyến hàng gửi đi
uế
nào được tính hai lần và từng chuyến hàng gửi đi được tính chính xác. Việc tính đúng
số tiền phụ thuộc vào việc số lượng hàng hóa gửi đi với giá được phê chuẩn. Giá được
tế
H
phê chuẩn bao gồm những xem xét về cưới phí vận chuyển, bảo hiểm và phương thức
thanh toán. Quá trình ghi sổ đúng đắn doanh số vào sổ nhật ký bán hàng và sổ cái TK
phải thu cũng là một phần quan trọng của quá trình kế toán.
e) Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền
h
Nếu như bốn chức năng nói trên có chức năng đưa hàng hóa đến tay người tiêu
in
dùng, tính tiền chính xác và phản ánh thông tin vào sổ sách kế toán thì đến giai đoạn
cK
này liên quan đến quá trình thu và ghi sổ tiền mặt cùng các phương tiện khác làm giảm
các khoản phải thu.
Trong quá trình xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền, vấn đề quan trọng nhất đó là
giao cho một người khác. Chính vì vậy đòi hỏi kế toán cần có một sự điều chỉnh đúng
đắn đối với các tài khoản không thu được này.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
h) Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ khó đòi phải đủ để bao gồm doanh số của kỳ hiện hành mà công
ty không thể thu hồi được trong tương lai. Đối với hầu hết các công ty thì dự phòng đại
diện cho phần còn lại từ sự điều chỉnh cuối kỳ của mức dự phòng phải thu khó đòi của
Ban quản trị.
uế
1.2.3. Những gian lận và sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng – thu tiền
- Đối với việc nhận và xử lý đơn đặt hàng của KH
tế
H
+ Không nhận được đơn đặt hàng của KH vì đơn đặt hàng do người không có
nhiệm vụ nhận hoặc không biết chuyển đơn đặt hàng cho bộ phận nào.
+ Đơn đặt hàng của KH không được xử lý do giao không đúng bộ phận.
+ Bán hàng cho KH chưa được phê duyệt.
- Đối với việc điền vào phiếu xuất kho và việc chuyển giao hàng hóa.
+ Hàng hóa chuyển giao nhầm đối tượng khách hàng.
ườ
+ Hàng hóa vận chuyển đi mà không có sự phê duyệt.
+ Số hàng chuyển đi không khớp với số hàng khách hàng đặt mua.
Tr
+ Giao hàng sai quy cách, phẩm chất, số lượng.
+ Giao hàng không kịp thời cho khách hàng.
+ Xuất nhầm hàng, nhầm kho, nhầm phương tiện vận chuyển, nhầm địa điểm.
+ Hàng hóa có thể bị thất thoát trong quá trình giao hàng mà không xác định
được người chịu trách nhiệm.
+ Phát sinh thêm chi phí ngoài dự kiến trong quá trình giao hàng.
- Đối với việc lập hóa đơn và gửi hóa đơn cho khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Thủy – K43B Kiểm toán
16
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:ThS Phan Thị Hải Hà
+ Hóa đơn bán hàng được lập cho nghiệp vụ bán hàng giả mạo hoặc lập nhiều
hóa đơn bán hàng cho mỗi lần vận chuyển.
- Các nghiệp vụ bán hàng kể cả bán chịu, vận chuyển phải được phê duyệt
đúng đắn.
họ
- Hóa đơn được lập đúng quy định.
- Hàng bán vận chuyển đến khách hàng là có thật, đúng theo các điều kiện ghi
Đ
ại
trong đơn đặt hàng.
- Các nghiệp vụ nhận hàng bán bị trả lại đã được phê duyệt đúng đắn.
- Nhận hàng bán bị trả lại đủ số lượng.
- Các nghiệp vụ phát sinh ghi sổ phải có căn cứ hợp lý.
ng
1.2.4.2. Các thông tin phục vụ cho kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng –
ườ
thu tiền
Hệ thống kế toán:
Tr