Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổ phần dệt may huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hồng Thị Kim Thoa

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

-H

U



-----  -----

IN

H

TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

K

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ



C


GVHD: Th.S Hồng Thị Kim Thoa

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

-H

U



-----  -----

IN

H

TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

K

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ



C

SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế tốn - Kiểm tốn

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quý thầy cô
giáo Trường Đại Học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức,



kinh nghiệm quý báu. Đặc biệt, cô giáo Th.S Hoàng Thị Kim Thoa đã dành nhiều thời

U

gian tâm huyết để giúp em có thể hoàn thành tốt khóa luận này.

-H

Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến quý Công ty cổ phần Dệt May Huế, tập thể cán bộ
công nhân viên, đặc biệt các anh, chị, cô, chú trong phòng Tài chính - kế toán, phòng

TẾ

Kinh doanh và phòng Kế hoạch - XNK đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em
được tiếp xúc vào thực tế, học hỏi nhiều điều đồng thời cung cấp những số liệu cần

N

G

Đ



IH

Em xin chân thành cám ơn!

SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1



2. Mục đích nghiên cứu đề tài.......................................................................................2

U


1.1.2.1. Mục tiêu......................................................................................................5

IH

1.1.2.2. Nhiệm vụ ....................................................................................................6
1.1.3. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ .............................................6



1.1.3.2. Đánh giá rủi ro (Risk Assessment) ............................................................9

Đ

1.1.3.3. Hoạt động kiểm soát (Control Activities) ................................................10

G

1.1.3.4. Thông tin và truyền thông (Information and Communication ) ..............12

N

1.1.3.5. Giám sát (Monitoring)..............................................................................13

Ư


1.2. Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền ...................................................13
1.2.1. Định nghĩa chu trình bán hàng - thu tiền .......................................................13


-H

2.1.2.1. Chức năng ................................................................................................27
2.1.2.2. Nhiệm vụ ..................................................................................................27

TẾ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dệt May Huế ..............27
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty ...................................................27

H

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý ...........................................30

IN

2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế .......................40

K

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán ...........................................................................40
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.............................................................42



C

2.2. Thực trạng hoạt động KSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty cổ phần

IH

2.2.2.1.Các quy định và chính sách liên quan đến tiêu thụ hàng hóa ...................52
2.2.2.4. Thủ tục kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền ...........................56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG - THU TIỀN TẠI CTCP DỆT MAY HUẾ............................ 75
3.1. Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống KSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại
Công ty cổ phần Dệt May Huế ......................................................................................75
SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

3.1.1. Đánh giá hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Dệt May Huế .......................75
3.1.2.1. Xử lý đơn đặt hàng...................................................................................79
3.1.2.2. Xét duyệt bán chịu ...................................................................................79
3.1.2.3. Chuyển giao hàng.....................................................................................80
3.1.2.4. Lập hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng..............................................80

U



3.1.2.5. Thu tiền và ghi sổ nghiệp vụ thu tiền.......................................................81

-H

3.1.2.6. Xử lý và ghi sổ các khoản giảm trừ doanh thu ........................................82




3.2.2.7. Thẩm định và xóa sổ khoản phải thu không thu được .............................85

Đ

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................. 86

G

1. KẾT LUẬN.............................................................................................................86

N

2. KIẾN NGHỊ....................................................................................................................... 87

Ư


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

TR

PHỤ LỤC

SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

3



Hóa đơn bán hàng

HĐTC

Hoạt động tài chính

HTK

Hàng tồn kho

TẾ

H

IN

Kiểm soát nội bộ

K

KSNB



IH

TGNH

Nhà xuất bản


Vốn chủ sở hữu

XNK

Xuất nhập khẩu

Đ
G
N

Sản xuất kinh doanh

TR

Ư


U

Báo cáo tài chính

-H

BCTC



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



-H

2

U

trang (A, B, C...)

TẾ

tay)

Lưu trữ thủ công:

H

N: theo số thứ tự

N

Lưu trữ trong máy tính

IN

A: theo alphabet

TR

Ư

Bảng 2.1 - Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2010-2012....................................................... 32
Bảng 2.2 - Tình hình tài sản-nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2010-2012....................................... 35



Bảng 2.3 - Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2010-2012 ........39

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C

K

IN



-H

Sơ đồ 2.6 - Quy trình kiểm soát chuyển giao hàng.................................................................................... 63
Sơ đồ 2.7 - Quy trình kiểm soát lập hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng......................................... 67

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C

K

IN

H

tiêu kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền nhằm làm cho hệ thống thêm phần chặt chẽ
mang tính chuyên nghiệp và góp phần hoàn thiện hơn hệ thống KSNB. Do đó em đã

TẾ

chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền
tại Công ty cổ phần Dệt May Huế” làm khóa luận tốt nghiêp của mình.

H

Khóa luận tập trung tìm hiểu về chu trình bán hàng - thu tiền và các hoạt động

IN

kiểm soát chủ yếu nhằm phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro phát sinh trong chu trình

K

bán hàng - thu tiền tại Công ty. Trên cơ sở những phân tích về tình hình thực trạng cụ
thể nêu lên những ưu điểm và tồn tại của hệ thống KSNB từ đó đưa ra một số giải

C

pháp có thể khắc phục phần nào những mặt còn hạn chế của hệ thống KSNB nói



chung và hệ thống KSNB chu trình bán hàng - thu tiền của Công ty cổ phần Dệt May

IH

chu trình bán hàng - thu tiền diễn ra tại Công ty.
+ Chương 3: Trên cơ sở thực trạng được tìm hiểu ở chương 2, đánh giá ưu và
nhược điểm của hệ thống KSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty. Từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động KSNB chu trình bán hàng - thu tiền
tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng phát triển và hội nhập của nước ta hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp



phải luôn tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.

U

Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Dệt May nói riêng

-H

muốn đứng vững trên thị trường cần phải nắm bắt và đáp ứng được nhu cầu, tâm lý

quy trình quản lý của đơn vị. Hệ thống KSNB một khi vững mạnh sẽ góp phần không

Đ



nhỏ cho thành công của doanh nghiệp, bảo đảm các nguồn lực được sử dụng tối ưu,
bảo vệ tài sản không bị thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích, BCTC chính

G

xác và tin cậy. Thêm vào đó, mọi thành viên trong doanh nghiệp một khi tuân thủ

N

chính sách và quy trình được thiết lập sẽ ngày càng giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu

Ư


quả hoạt động của doanh nghiệp.

TR

Công tác KSNB đối với chu trình bán hàng - thu tiền đặc biệt có ý nghĩa quan

trọng trong hoạt động của Công ty cổ phần Dệt May Huế vì nó bảo đảm cho hoạt động
tiêu thụ được diễn ra suôn sẻ, theo đúng kế hoạch, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường,
đem lại lợi ích cho Công ty, ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu
quả hoạt động. Hơn nữa Công ty cổ phần Dệt May Huế là một Công ty không chỉ bán


- Tìm hiểu thực trạng hoạt động KSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty
cổ phần Dệt May Huế.

H

- Nhận biết được quá trình, mức độ vận dụng lí thuyết về hoạt động KSNB chu

IN

trình bán hàng - thu tiền vào thực tiễn tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.

K

- Thông qua nhận thức về lý luận và tổng kết thực tiễn, đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB đối với việc ngăn ngừa rủi ro

IH

3. Đối tượng nghiên cứu



C

trong chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.

Đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thống KSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại



- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu các giáo trình
SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

được học, các thông tư, chuẩn mực, trang web về kế toán, kiểm toán cũng như các
khóa luận tại thư viện trường Đại Học Kinh Tế Huế nhằm tổng hợp lý luận cơ bản làm
cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng hoạt động KSNB chu trình bán hàng - thu tiền.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành hỏi trực tiếp các anh chị cô chú
trong phòng Tài chính kế toán, phòng Kinh doanh, phòng Kế hoạch - XNK để hiểu rõ

U



hơn về nội dung của các bước trong quy trình thiết kế và vận hành các thủ tục kiểm

-H

soát liên quan đến đề tài thực hiện.

- Phương pháp quan sát: Qua quá trình đến thực tập tại Công ty, quan sát công

TẾ



Đ

bán hàng - thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.

G

6. Kết cấu khóa luận

N

Khóa luận gồm có 3 phần:

Ư


- Phần I: Đặt vấn đề

TR

- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động KSNB chu trình bán hàng - thu tiền

trong doanh nghiệp.
+ Chương 2: Thực trạng hoạt động KSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại Công

ty cổ phần Dệt May Huế.
+ Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động KSNB chu trình bán
hàng - thu tiền tại Công ty cổ phần Dệt May Huế.
- Phần III: Kết luận và kiến nghị.


H

hoặc sai sót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập BCTC

IN

trong thời gian mong muốn”.

K

(2) Theo COSO (Committee of Sponsoring Organization ), Ủy ban thuộc Hội

C

đồng Quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận BCTC đưa ra vào năm 1992: “Kiểm



soát nội bộ là 1 quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, các nhà quản lý và

IH

các nhân viên khác của 1 tổ chức, được thiết kế để cung cấp sự đảm bảo hợp lý trong
việc thực hiện các mục tiêu mà Hội đồng quản trị, các nhà quản lý mong muốn là:



- Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập BCTC trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ,
quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống KSNB bao gồm môi
trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”.
(5) Theo Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated
Public Accountant – AICPA): “Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất

U



cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo

-H

đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán,
tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách

TẾ

quản lý lâu dài”.

Như vậy, hệ thống KSNB trong một tổ chức có thể được hiểu là hệ thống các thủ

H


G

thì mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống KSNB được xác định như sau:

N

1.1.2.1. Mục tiêu

Ư


 Mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu năng hoạt động

TR

- Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác.
- Hạn chế rủi ro.
- Đảm bảo sự phối hợp cùng làm việc của toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp

để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp với hiệu năng và sự nhất quán.
- Tránh được các chi phí không đáng có, việc đặt lợi ích khác (của nhân viên, của
khách hàng ...) lên trên lợi ích của doanh nghiệp.
 Mục tiêu thông tin: Độ tin cậy, tính hoàn thiện và cập nhật thông tin tài chính,
quản lý
SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

5


Khóa luận tốt nghiệp


 Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp vụ

K

- Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế để hướng các nghiệp vụ kinh tế thực
hiện đúng nguyên tắc, quy định nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn vô tình



C

hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân hàng, gây ra thiệt hại

IH

trong kinh doanh.

 Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát có thể tránh



- Đơn vị phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá nhân

Đ

và lập ra một hệ thống KSNB chặt chẽ đối với tài sản - nguồn lực cơ bản của sản xuất.

G



kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của
kiểm soát nội bộ. Các nhân tố chính thức thuộc môi trường kiểm soát là:
 Tính chính trực và giá trị đạo đức
Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trước tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc
tôn trọng các giá trị đạo đức của những người liên quan đến các quá trình kiểm soát.

U



Các nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và

-H

cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có các hành vi thiếu đạo
đức hoặc phạm pháp. Muốn vậy, những nhà quản lý cần phải làm gương cho cấp dưới

TẾ

về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phổ biến những quy định đến mọi thành viên.
Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức,

H

đơn vị phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân

IN

viên có những hành vi thiếu trung thực.

N

thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị nhưng không tham gia vào việc điều hành

Ư


đơn vị. Ủy ban Kiểm toán có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các
mục tiêu của đơn vị, thông qua sự giám sát việc tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập

TR

BCTC, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ. Do có các chức năng quan trọng nên hoạt
động hữu hiệu của Hội đồng quản trị và Ủy ban Kiểm toán có ảnh hưởng lớn đến môi
trường kiểm soát.
Các nhân tố để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị hoặc của Ủy ban
Kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong Hội
đồng quản trị hoặc Ủy ban Kiểm toán và mối quan hệ của họ với bộ phận kiểm toán
nội bộ, kiểm toán độc lập.
SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

 Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, phong

cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động. Ngược lại khi
thiết kế không đúng, cơ cấu tổ chức có thể làm cho thủ tục kiểm soát mất tác dụng. Cơ



C

cấu tổ chức thường được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức, trong đó phải xác định được

IH

các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức báo cáo cho phù hợp.
Ngoài ra cơ cấu cần phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của đơn vị.



 Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm

Đ

Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ

G

chức. Nó cụ thể hóa về quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt

N

động của đơn vị, giúp cho mỗi thành viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và


U



thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây nên.

-H

 Xác định mục tiêu của đơn vị

Xác định mục tiêu bao gồm việc đưa ra sứ mệnh, hoạch định các mục tiêu chiến

TẾ

lược cũng như những chỉ tiêu phải đạt được trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Việc
xác định mục tiêu có thể được thực hiện qua việc ban hành các văn bản hoặc đơn giản

H

hơn qua nhận thức và phát biểu hàng ngày của người quản lý.

IN

 Nhận dạng rủi ro

K

Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị hay chỉ ảnh hưởng đến
từng hoạt động cụ thể. Ở mức độ toàn đơn vị, nhân tố làm phát sinh rủi ro như sự đổi


 Phân tích và đánh giá rủi ro
Quy trình phân tích và đánh giá rủi ro thường bao gồm những bước sau đây: Ước

TR

lượng tầm cỡ của rủi ro qua ảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu đơn vị, xem xét
khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể sử dụng để đối phó với rủi ro.
Trong kế toán, có thể kể những rủi ro đe dọa sự trung thực và hợp lí của BCTC
như ghi nhận các tài sản không có thực, đánh giá tài sản và các khoản phải trả không
phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán; khai báo không đầy đủ thu nhập và chi phí;
trình bày những thông tin tài chính không phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán.

SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

1.1.3.3. Hoạt động kiểm soát (Control Activities)
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị
của nhà quản lý được thực hiện. Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi các hành
động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang, có thể gặp phải.
 Phân chia trách nhiệm đầy đủ

U




 Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ

IH

Để thông tin đáng tin cậy cần thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra
tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Khi kiểm tra quá trình xử lý



thông tin cần đảm bảo:

Đ

(1) Phải kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ sổ sách:

G

- Các chứng từ phải được đánh số liên tục trước khi sử dụng để có thể kiểm soát,

N

tránh thất lạc và dễ dàng truy cập khi cần thiết.

Ư


- Chứng từ cần được lập ngay khi nghiệp vụ vừa xảy ra hoặc càng sớm càng tốt.

TR


-H

vụ riêng biệt chứ không thể đưa ra chính sách chung. Phê chuẩn cụ thể được áp dụng
cho những nghiệp vụ không thường xuyên hoặc những nghiệp vụ thường xuyên nhưng

TẾ

có số tiền vượt khỏi giới hạn cho phép.
 Kiểm soát vật chất

H

Hoạt động này được thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản kể cả những ấn chỉ

K

chương trình tin học và những hồ sơ dữ liệu.

IN

đã được đánh số trước nhưng chưa sử dụng, cũng như cần hạn chế sự tiếp cận với các

Việc so sánh đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt



C

buộc phải thực hiện định kỳ. Khi có bất kì chênh lệch nào cũng cần phải điều tra, xem

Yêu cầu đối với những thành viên thực hiện kiểm tra là phải độc lập với đối

tượng được kiểm tra. Sự hữu hiệu của hoạt động này sẽ mất đi nếu người thực hiện
kiểm tra là nhân viên cấp dưới của người đã thực hiện nghiệp vụ hoặc không độc lập.
 Phân tích rà soát hay soát xét lại việc thực hiện
Là xem xét lại những việc đã thực hiện bằng cách so sánh số thực tế với số liệu
kế hoạch, dự toán, kỳ trước và các dữ liệu khác có liên quan như những thông tin phi
tài chính, xem xét trong mối quan hệ với tổng thể để đánh giá quá trình thực hiện.
SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

Điều này giúp nhà quản lý biết được một cách tổng quát là mọi thành viên có theo
đuổi mục tiêu của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả hay không. Nhờ thường
xuyên nghiên cứu về những vấn đề bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện, nhà
quản lý có thể thay đổi kịp thời chiến lược, kế hoạch, có những điều chỉnh thích hợp.
1.1.3.4. Thông tin và truyền thông (Information and Communication )

U



Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì

-H

trong đơn vị. Các thông tin từ bên ngoài cũng được tiếp cận và ghi nhận một cách
trung thực và đầy đủ, kịp thời, đảm bảo độ tin cậy và phù hợp yêu cầu của pháp luật.



Trong hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng

Đ

bao gồm các bộ phận: Chứng từ, sổ sách kế toán, sơ đồ hạch toán, sổ tay hướng dẫn

G

- Chứng từ: Cho phép kiểm tra, giám sát tỉ mỉ về từng hành vi kinh tế thông qua

N

thủ tục lập chứng từ. Chứng từ giúp ngăn chặn kịp thời các hành vi sai phạm để bảo vệ

Ư


tài sản của đơn vị và là căn cứ pháp lí để giải quyết các tranh chấp giữa các đối tượng.
- Sổ sách kế toán: Là bước trung gian tiếp nhận những thông tin ban đầu trên

TR

chứng từ để xử lý nhằm hình thành thông tin tổng hợp trên BCTC và báo cáo quản trị.
Một hệ thống sổ sách chi tiết và khoa học sẽ góp phần đáng kể trong bảo vệ tài sản
nhờ ở chức năng kiểm tra, giám sát ngay trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.

TẾ

hay không và có cần thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn phát
triển của đơn vị hay không. Để đạt kết quả tốt nhà quản lý cần thực hiện những hoạt

H

động giám sát thường xuyên hoặc định kì

IN

 Giám sát thường xuyên: Đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý

K

của khách hàng, nhà cung cấp...hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện các
biến động bất thường. Giám sát thường xuyên áp dụng cho những yếu tố quan trọng



C

trong KSNB. Giám sát để đánh giá việc thực hiện các hoạt động thường xuyên của

IH

nhân viên nhằm xem xét hệ thống KSNB có nên tiếp tục thực hiện chức năng không.
 Giám sát định kì: Được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kì do




SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng VCSH.
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

U



chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

-H

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

TẾ

Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

Đ

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

G

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

N

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Ư


1.2.2. Vai trò chu trình bán hàng - thu tiền
Chu trình bán hàng - thu tiền có vai trò rất lớn, là một bộ phận có liên quan đến

TR

nhiều chỉ tiêu trên BCTC, là giai đoạn cuối cùng đánh giá toàn bộ kết quả của một chu
kỳ hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Đối với kiểm toán nội bộ, việc thực hiện tốt quy trình kiểm toán này sẽ tiết kiệm
được thời gian cũng như sức lực, nâng cao hiệu quả kiểm toán, đưa ra kiến nghị hợp lý
và cung cấp thông tin trung thực về tình hình kinh doanh, tiêu thụ của đơn vị.

SVTH: Phạm Thị Thơm _ Lớp K43A Kế toán - Kiểm toán

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status